Tài liệu cung cấp một cách nhìn toàn diện về môi trường kinh doanh quốc tế.Giúp người đọc hệ thống được những kiến thức cơ bản nhất trước khi có dự định đưa doanh nghiệp ra ngoài phạm vi nước Việt Nam. Hệ thống nhưng cơ hộirủi ro để từ đó có cách khắc phục tốt nhất trước khi tham gia môi trường quốc tế.
Trang 1Giảng viên: TS Võ Tấn Phong
Mail: phongvt8294@gmail.com
Bài 1
TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ
(Introduction to International Business)
Trang 2 Khái quát về kinh doanh quốc tế
Trang 3Lý thú: Lĩnh vực kinh doanh quốc tế là sự kết hợp giữa các khoa học và nghệ thuật;
Quan trọng và cần thiết: Chủ nghĩa biệt lập là không thể tồn tại
thức trong các công ty đa quốc gia;
động trong môi trường rộng lớn hơn;
cải thiện cuộc sống của công dân của họ
Trang 4 Kinh doanh quốc tế (International Business) là tất
cả các giao dịch được sáng tạo ra hay mang qua các biên giới của quốc gia để thỏa mãn các mục tiêu của các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức
tương quan nhau;
sát thụ động;
Trang 5Bao gồm các cách kinh doanh khác với cách
thức ở cấp nội địa;
dạng với những điều kiện ở nước ngoài; những ràng buộc khác và thường xuyên phát sinh xung đột do những khác biệt về nguồn lực, luật pháp, ngôn ngữ, nhân chủng, văn hóa và xã hội;
đáng nhưng việc áp dụng, sự phức tạp và
cường độ thì khác nhau đáng kể
Trang 6 Sự khác biệt về nguồn tài
nguyên thiên nhiên;
trong việc sử dụng nguồn
lực quốc gia;
đa dạng;
Trang 7 Tạo nên các luồng ý tưởng, dịch vụ và vốn trên
thế giới;
mới;
và công nghệ;
và dịch chuyển các hoạt động sang toàn cầu
Trang 8 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa;
động chìa khóa trao tay );
Trang 9Càng ngày càng nhiều doanh nghiệp trên thế
giới hoạt động toàn cầu:
Tư vấn
Trang 10 Thế giới đang hướng đến một hệ thống kinh tế hội nhập toàn cầu và phụ thuộc lẫn nhau;
nền kinh tế thế giới theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau hơn, bao gồm:
markets);
production)
Trang 11các thị trường quốc gia khác biệt mang tính chất lịch sử và tách biệt thành một thị trường toàn cầu rộng lớn;
mua bán toàn cầu;
trên thế giới đang hội tụ;
sản phẩm cơ bản giống nhau trên thế giới
Trang 12 Toàn cầu hóa sản xuất là sự tạo nguồn
(Sourcing) các sản phẩm và dịch vụ từ nhiều địa điểm trên thế giới nhằm tận dụng lợi thế của các quốc gia khác nhau về các yếu tố chất lượng và chi phí sản xuất như đất đai, nhân lực và vốn
phẩm chào bán
Trang 13Hai yếu tố vĩ mô tạo nên xu hướng toàn cầu hóa:
hiện nay ở mức trung bình là 4%;
Trang 15 Giảm thiểu các rào cản thương mại và đầu tư:
Các chi phí vận tải thấp hơn, giúp tạo lập các thị trường toàn cầu;
tạo lập thị trường điện tử toàn cầu;
dùng toàn cầu
Trang 16 Vào cuối những năm 1930s, nền kinh tế toàm cầu
có 4 đặc trưng cơ bản như:
Nền kinh tế của Mỹ chi phối thế giới;
Mỹ chi phối về đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Các công ty lớn, đa quốc gia của Mỹ thống
lĩnh, chủ đạo;
Gần ½ thế giới theo đường lối kinh tế tập trung
Trang 17 Thống kê nhân khẩu học của kinh tế thế giới thay đổi mạnh trong 30 năm gần đây;
mại thế giới thay đổi;
Trang 18 Xuất lượng của thế giới và bức tranh thương mại thế giới thay đổi:
giảm ở các nước phát triển*;
triển đang tăng và ước tính khoảng hơn 60% của các hoạt động kinh tế thế giới vào năm 2020;
Quốc so với thế giới tăng 11,2%
Trang 19Quốc gia Xuất lượng
Trang 20 FDI liên tục thay đổi?
chiếm 2/3 thế giới; ngày nay – 1/5 và cũng là xu hướng của các nước phát triển;
lên;
Quốc đã trở thành điểm đến phổ biến của FDI
Trang 21 Các công ty đa quốc gia (MNE): Từ 1960s, 2 xu hướng thống kê nhân chủng học của MNE:
– giảm tương đối sự chi phối của các công ty Mỹ trên thị trường toàn cầu;
công ty quốc tế được thực hiện bởi không chỉ các doanh nghiệp lớn mà cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 22 Các công ty đa quốc gia (MNE) bao gồm:
corporation - TNC) được quản lý hay sở hữu bởi hai quốc gia khác nhau;
– tích hợp các hoạt động đặt ở những quốc gia khác nhau;
Mỗi công ty nước ngoài của công ty hoạt động hầu như độc lập tại mỗi quốc gia
Trang 23 Trật tự thế giới thay đổi:
nghĩa trước đây) đã và đang cam kết chuyển
sang nền kinh tế thị trường, tạo những cơ hội
mới cho kinh doanh quốc tế;
chuyễn đổi mạnh sang kinh tế thị trường;
Trang 24 Thế giới đang dịch chuyển hướng đến một hệ
thống kinh tế toàn cầu hơn;
tránh khỏi: Những dấu hiệu xét lại ý tưởng tự do hóa kinh tế ở Nga, ý tưởng của chính quyền mới của Mỹ;
1960s;
Trang 25 Những người ủng hộ tin rằng gia tăng thương mại
và đầu tư qua biên giới có nghĩa là:
làm hơn
toàn cầu và các công ty đa quốc gia
Trang 26 Những người ủng hộ tranh luận rằng những lợi
ích của xu hướng này hơn chi phí
suất cao nhất và trao đổi với những hàng hóa
khác – tất cả các quốc gia sẽ có lợi
những rào cản thương mại đang triệt tiêu những việc làm sản xuất tại các quốc gia tiên tiến
Trang 27 Những người ủng hộ cho rằng các tiêu chuẩn lao động và môi trường bị tổn thương là gắn liền với tiến triển kinh tế
họ sẽ thực hiện những qui định chặt chẽ hơn về lao động và môi trường
nghiệp loại bỏ những cố gắng tốn kém để tuân
thủ các qui định về lao động và môi trường bằng cách dịch chuyển sang các quốc gia qui định ít
chặt chẽ hơn
Trang 28 Nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay chuyển quyền lực kinh tế từ các chính phủ của các nước sang
các tổ chức siêu quốc gia như WTO, EU và UN;
quan liêu không được bình chọn có quyền lực áp đặt các chính sách đối với các chính phủ được
bầu chọn một cách dân chủ của các quốc gia;
của các tổ chức này bị giới hạn trong phạm vi
những gì các quốc gia thỏa thuận trao quyền
họ làm cho các quốc gia chấp nhận tuân thủ
Trang 29 Có phải khoảng cách giữa các quốc gia nghèo và giàu đang rộng ra?
lợi thì sẽ không có sự phân kỳ giữa các quốc gia giàu và nghèo
các quốc gia nghèo cải thiện tình trạng của họ là:
thị trường tự do;
các chế độ chuyên chế
Trang 30 Phát triển và mở rộng công nghệ;
dịch chuyển các nguồn lực;
quốc tế;
Các tình trạng chính trị đang thay đổi;
kinh doanh quốc tế
Trang 31 Mở rộng doanh số bán – khả năng mua lớn hơn trên cả thế giới;
vụ, các bộ phận cấu thành, vốn nước ngoài, công nghệ, thông tin
lợi thế những khác biệt về chu kỳ kinh doanh
(Business cycle) giữa các quốc gia;
đối thủ cạnh tranh từ việc tạo được các lợi thế
Trang 32 Mở rộng công nghệ – vận chuyển và truyền
thông nhanh hơn, ít chi phí hơn;
quốc gia Các rào cản của chính phủ giảm do:
DV đa dạng hơn;
cạnh cạnh mạnh hơn;
xuất khẩu của các nước
Trang 33 Sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ bởi doanh nghiệp và các chính phủ nhằm:
được bán ra nước ngoài;
trở nên toàn cầu hơn để duy trì tính cạnh tranh
Trang 34Môi trường hoạt động
Các yếu tố tự nhiên và xã hội
Các chính sách chính trị và
các qui định pháp luật;
Các yếu tố văn hóa;
Các yếu tố kinh tế;
Các ảnh hưởng địa giới
Các yếu tố cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh sản
phẩm;
Những nguồn lực và kinh
nghiệm của doanh nghiệp;
Những đối thủ cạnh tranh ở
mỗi thị trường
Chiến lược
Những hoạt động
Mở rộng bán hàng;
Chiếm hữu nguồn lực;
Tối thiểu hóa rủi ro
Các mục tiêu
Các phương tiện
Các hình thức
Nhập và xuất khẩu;
Du lịch và vận chuyển;
Nhượng quyền và cấp quyền;
Các hoạt động chìa khóa trao tay;
Các hợp đồng quản lý;
Đầu tư trực tiếp và danh mục
Các chức năng
Marketing;
Sản xuất toàn cầu và quản trị chuỗi cung ứng;
Trang 35doanh quốc tế
Những yếu tố tự nhiên và xã hội
Các chính sách chính trị và các qui định pháp luật;
Các yếu tố văn hóa;
Các yếu tố kinh tế;
Các ảnh hưởng địa giới (xác định địa điểm và sự
sẵn có của nguồn lực)
Các yếu tố cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh sản phẩm;
Những nguồn lực và kinh nghiệm của doanh
nghiệp;
Những đối thủ cạnh tranh ở mỗi ngành, thị trường,
mỗi quốc gia
Các mục tiêu Chiến lược Các phương tiện
Trang 36 Tối thiểu hóa rủi ro – các hoạt động nước ngoài được xem là những cam kết quốc tế có rủi ro tiến triển dần;
hội kinh doanh quốc tế;
kinh doanh quốc tế;
Trang 37 Quá trình “nhảy cóc” của sự mở rộng – các doanh nghiệp mới bắt đầu với việc chú trọng quốc tế
những tiến bộ công nghệ giúp xác định các thị
trường nước ngoài
Trang 39Giảng viên: TS Võ Tấn Phong
Bài 2
CÁC HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
(International Trade Theories)
Chương trình MBA
Trang 40 Lý thuyết thương mại cổ điển
Trang 41 Thương mại tự do - là một tình trạng mà ở đó
một chính phủ không có chủ định ảnh hưởng
thông qua hạn ngạch hay thuế quan đối với
những gì các công dân của họ có thể mua từ
nước khác hay những gì họ có thể sản xuất và
bán cho nước khác
ích lợi để một quốc gia tham gia vào thương
mại quốc tế ngay cả đối với những sản phẩm
họ có khả năng sản xuất cho chính họ
Trang 42 Thương mại tự do cho phép một quốc gia:
khẩu những sản phẩm mà họ có thể sản xuất
hiệu quả;
hiệu quả hơn ở các quốc gia khác
Trang 43 Một số mô hình thương mại dễ để giải thích:
mỏ, Ghana xuất khẩu ca cao, Việt Nam và
Brazil xuất khẩu cà phê
dược phẩm, đồng hồ và nữ trang?
Vì sao Nhật xuất khẩu ô tô, các thiết bị điện tử
tiêu dùng và dụng cụ máy móc?
Trang 44 Những khác biệt giữa các quốc gia:
sánh tuyệt đối và tương đối;
thuyết thương mại mới
Trang 45 Triết lý trọng thương tạo ra một tình huống thô
bạo đối với việc tham gia của nhà nước trong
việc khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu;
khích thương mại tự do không hạn chế;
lợi thế cạnh tranh của quốc gia điều
chỉnh can thiệp hạn chế và có lựa
chọn để hỗ trợ sự phát triển các
ngành công nghiệp cụ thể định
hướng XK
Trang 46 Bàn về những lợi ích của thương mại quốc tế:
thương các SP&DV của họ ngay cả khi họ cần
sản xuất chúng trong nước (lý thuyết cổ điển)
môn hóa vào cách họ làm (các lý thuyết sẵn có
của các yếu tố)
sách nhà nước (hạn ngạch, thuế quan )
Trang 47 Bàn về những lợi ích của thương mại quốc tế:
thương các SP&DV của họ ngay cả khi họ cần
sản xuất chúng trong nước (lý thuyết cổ điển)
môn hóa vào cách họ làm (các lý thuyết sẵn có
của các yếu tố)
sách nhà nước (hạn ngạch, thuế quan )
Trang 48“ Có thương mại tốt hơn không có thương mại,
giao thương nhiều tốt hơn giao thương ít và thương mại tự do tốt thương mại bị hạn chế ”
Thương mại tự do: Là tình trạng mà ở đó một nhà
nước không ảnh hưởng đến thương mại quốc tế
bằng các hạn ngạch và thuế quan
“ Thương mại tự do là thương mại công bằng vì
điều gì tự do thì phải là công bằng ”
quốc tế cho đến nay:
Trang 49 Các học thuyết cổ điển:
qui mô;
Trang 50Sự giàu có (thịnh
vượng) của 1 QG Có nhiều vàng bạc
Phát triển ngoại thương (buôn bán với nước ngoài, tạo thặng dư thương mại,
tích lũy của cải) Nội thương: “san qua bù lại”
Xuất khẩu: Kích thích
sản xuất và gia tăng
của cải QG
Nhập khẩu: gánh
nặng, làm giảm cầu
hàng hoá nội địa
Trang 51 Nguồn gốc lợi nhuận:
và bạc)
Trang 52 Adam Smith – “Sự truy vấn về bản chất và
những nguồn gốc của sự giàu có của các quốc
gia”, 1776
tốt hơn mà không làm bất kỳ ai đó xấu đi”;
hàng hóa với chi phí thấp hơn nước khác, quốc
gia đó có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất
hàng hóa đó;
động được sử dụng
Trang 53 Các giả định
trì không đổi;
vực trong một nước;
nước;
không có hạn chế sự dịch chuyển hàng hóa giữ các nước
Trang 54Mặt hàng Mỹ Anh
Mỹ sẽ chuyên môn hóa vào SX gạo và Anh sẽ
SX áo để trao đổi với nhau cả hai cùng có lợi
(1723-1790)
Trang 55 Nếu Mỹ đổi 6W lấy 6C sẽ có lợi 2C;
nhất:
Đối với Mỹ: Chỉ cần trao đổi 6W lấy một số lớn hơn 4C;
Đối với Anh: Chỉ cần trao đổi 6W với số
lượng ít hơn 30C là có lợi
Trang 56Quốc gia Cao cao Gạo
Sản xuất và tiêu dùng không có trao đổi
Gia tăng tiêu dùng do chuyên môn hóa và thương mại
Trang 58 Hai quốc gia có lợi từ thương mại
mặt hang X&Y? A có nên SX cả hai mặt hàng
X&Y và B không làm gì?
Trang 59 David Ricardo, “Những nguyên tắc của kinh tế
chính trị và sự đánh thuế”, 1817;
ngay cả không có một lợi thế tuyệt đối
hội;
một hàng hóa nếu chi phí cơ hội của sản xuất
hàng hóa đó so với hàng hóa khác thấp hơn trong quốc gia đó so với các quốc gia khác
Trang 60 Ngay cả nếu các quốc gia không
có lợi thế tuyệt đối, họ có thể có lợi từ thương mại bằng việc bố trí các nguồn lực dựa vào lợi thế so sánh của họ và trao đổi thương mại với nhau
Gần giống với học thuyết lợi thế tuyệt đối
(1772-1823)
Trang 61năm;
năm;
Trang 63Mặt hàng Mỹ Anh
Áo (chiếc/ng/h) 4 2
Mỹ có lợi thế tuyệt đối trong cả SX gạo và áo so với Anh
Trang 64 Mỹ có NSLĐ gấp 6 lần Anh trong SX gạo và 2
lần trong SX áo;
> 2)
và bằng 1/2 Mỹ trong SX áo;
gạo còn Anh sẽ chuyên sản xuất áo để trao đổi
Trang 65Đổi gạo lấy áo Đổi áo lấy gạo
6 kg gạo = 6 chiếc áo
Trang 66 Nếu Mỹ đổi 6W lấy 6C sẽ có lợi 2C;
nhất:
Đối với Mỹ: Chỉ cần trao đổi 6W lấy một số lớn hơn 4C;
Đối với Anh: Chỉ cần trao đổi 6W với số
lượng ít hơn 12C là có lợi
Trang 67Quốc gia Cao cao Gạo
Sản xuất và tiêu dùng không có trao đổi
Gia tăng tiêu dùng do chuyên môn hóa và thương mại
Trang 69Hạn chế
cho hai loại SP, các mức thu nhập không thay
đổi theo qui mô;
vực, giữa các quốc gia;
Trang 70 Nguyên nhân của thương mại
điểm của Ricardo;
Heckscher-Ohlin;
gia khác nhau;
Trang 71 Các giả định:
động ở cả hai nước;
độ thâm dụng yếu tố là giống nhau đối với mỗi
loại hàng hóa ở hai quốc gia
Trang 72Dựa vào những định đề này, mô hình H-O
dự đoán rằng nước thặng dư vốn chuyên
môn hóa vào việc sản xuất và xuất khẩu
những hàng hóa thâm dụng vốn
và quốc gia thặng dư lao động
chuyên môn hóa vào việc
sản xuất và xuất khẩu những
hàng hóa thâm dụng lao động
Trang 73Xét hai quốc gia:
Dư thừa vốn Dư thừa lao động
Tỷ lệ vốn/lao động cao Tỷ lệ vốn/lao động thấp
Chi phí vốn tương đối thấp Chi phí vốn tương đối cao
Sản xuất SP thâm dụng vốn – thép Sản xuất SP thâm dụng lao động – quần
áo Giá tương đối thấp đối với thép (Ps/Pc) Giá tương đối cao đối với thép (Ps/Pc) Xuất khẩu thép và nhập khẩu quần áo Xuất khẩu quần áo và nhập khẩu thép
Trang 74 Nguyên lý H-O
Các quốc gia có xu hướng xuất khẩu các hàng
hóa mà sản xuất là thâm dụng các yếu tố mà
quốc gia đó dư thừa
Thương mại dẫn đến sự hội tụ của các giá tương đối và đến lượt mình, giá cả ảnh hưởng mạnh đến thu nhập tương đối của các yếu tố sản xuất
Trang 75 Được giới thiệu bởi Raumon Vernon, năm 1966;
của các yếu tố;
nghệ đến chi phí của sản phẩm;
Trang 76 Những cơ sở nền tảng của Vernon - sử dụng hai
tỷ trọng dựa vào cơ sở công nghệ:
sản phẩm mới và có lợi nhuận, yêu cầu một
khối lượng lớn về vốn và lao động có kỹ năng;
mỗi giai đoạn khác nhau của sự trưởng thành -
Giai đoạn sản phẩm mới (I), giai đoạn phát triển (II), giai đoạn chín muồi (III) và giai đoạn suy
tàn (IV)(V)
Trang 77 Giai đoạn I: Sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ
chỉ ở quốc gia đổi mới
đổi mới và gia tăng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu gia tăng ở trong nước và nước ngoài Quốc
gia đổi mới có sự độc quyền ở cả trong nước và
các thị trường xuất khẩu
Trang 78 Giai đoạn III: Sản phẩm bắt đầu ít nhiều được
tiêu chuẩn hóa và doanh nghiệp đổi mới có thể
nhận thấy nó có lợi nhuận để cấp bản quyền cho
các doanh nghiệp khác trong nước hay nước
ngoài để sản xuất các sản phẩm Từ đó, các quốc gia bắt chước bắt đầu sản xuất sản phẩm cho tiêu thụ trong nước
bán dưới giá quốc gia đổi mới ở các thị trường
thứ ba và sản xuất ở quốc gia đổi mới suy tàn