VỢ NHẶT - Nhà văn hiện thực, là con đẻ của đồng ruộng - sở trường về truyện ngắn, sỏng tỏc thành cụng về đề tài nụng thụn: +Viết rất hay về những thú chơi gọi là phong lưu đồng ruộng củ
Trang 1VỢ NHẶT
- Nhà văn hiện thực, là con đẻ của đồng ruộng - sở trường về
truyện ngắn, sỏng tỏc thành cụng về đề tài nụng thụn:
+Viết rất hay về những thú chơi gọi là phong lưu đồng ruộng
của người nông dân sau (chó săn, đánh vật, chọi gà, chim bồ câu đang bay)
+ Viết chân thật và xúc động về cuộc sống và con người ở nông thôn
- In trong tập Con chú xấu xớ - 1962, được viết một phần dựa trờn cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xúm ngụ cư
1 Phõn tớch giỏ trị nhõn đạo của truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lõn.
a.Giải thớch khỏi niệm nhõn đạo trong tỏc phẩm văn học: lũng thương người; lờn
ỏn, tố cỏo những thế lực tàn bạo chà đạp lờn con người; khẳng định, đề cao con người về phẩm chất, tài năng, những khỏt vọng chõn chớnh về quyền sống, hạnh phỳc, tự do; đề cao quan hệ đạo đức, đạo lớ tốt đẹp
b Phõn tớch giỏ trị nhõn đạo của tỏc phẩm (ý trọng tõm):
- Tỏc phẩm bộc lộ niềm xút xa, thương cảm đối với cuộc sống bi đỏt của người
dõn nghốo trong nạn đúi, qua đú tố cỏo tội ỏc của thực dõn, phỏt xớt đối với nhõn
dõn ta (xúm ngụ cư trong nạn đúi: những xỏc chết người cong queo, tiếng quạ gào thờ thiết, tiếng hờ khúc trong đờm, mựi xỏc chết gõy gõy, những khuụn mặt u ỏm, những nỗi lo õu, )
- Tỏc phẩm đi sõu khỏm phỏ và nõng niu, trõn trọng khỏt vọng hạnh phỳc,
khỏt vọng sống của con người Những khỏt khao hạnh phỳc của Tràng; í thức bỏm lấy sự sống rất mạnh mẽ ở nhõn vật vợ nhặt; í thức vun đắp cho cuộc sống ở cỏc nhõn vật
- Tỏc phẩm thể hiện niềm tin sõu sắc vào phẩm giỏ, vào lũng nhõn hậu của con
người: Cỏi đẹp tiềm ẩn của Tràng (sự thụng cảm, lũng thương người, thỏi độ trỏch nhiệm, ) - Sự biến đổi của người Vợ nhặt sau khi theo Tràng về nhà - Tấm lũng nhõn hậu của bà cụ Tứ
c Đỏnh giỏ chung về giỏ trị nhõn đạo của tỏc phẩm
2.Diễn biến tõm trạng n/vật bà cụ Tứ trong tỏc phẩm Vợ nhặt của Kim Lõn
- Bối cảnh nảy sinh tõm trạng: giữa nạn đúi thờ thảm, mọi người đang đối mặt với cỏi chết thỡ Tràng lại lấy vợ
- Diễn biến tõm trạng:
+ Khi chưa hiểu: Ngạc nhiờn: đặt nhiều cõu hỏi liờn tiếp, dồn dập (sao lại cú
người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay đầu giường
Trang 2thằng con mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u, ai thế nhỉ, thế là thế nào nhỉ); nhiều tính từ để diễn tả sự ngạc nhiên cao độ (phấp phỏng, lập cập, băn khoăn)
+ Khi hiểu ra:
▪ Lo lắng: biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát
này không→vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo.
▪ Hờn tủi và thương xót:
Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì
Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được
▪ Mừng lòng và mong mỏi
Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng
Trong bữa ăn sau ngày cưới: kể chuyện vui, dự tính cho t/lai, khuyên những điều đôn hậu
Cùng con dâu sửa sang vườn nhà
→ Diễn biến tâm trạng phức tạp, đầy mâu thuẫn Thể hiện tâm trạng chân thực, tinh tế, cảm động Toát lên tấm lòng nhân hậu, bao dung của n/vật và trái tim nhân đạo của tác giả
4.Cảm nhận về nhân vật người đàn bà vợ nhặt
-Nạn nhân của nạn đói: đói, rách, không rõ tên tuổi - quê quán - gia đình, la cà ở
chợ
+ Không có tên: thị, người đàn bà, người con dâu → số phận bất hạnh nhỏ bé, bọt bèo
+ Ngoại hình: rách quá, áo quần tả tơi, thị gầy sọp, chỉ còn thấy hai con mắt
"hằn in cái nghèo hèn, đói khổ, cùng cực
+ Thái độ: sầm sập chạy đến sưng sỉa nói cong cớn ngồi sà xuống, cắm đầu ăn Về chị ấy thấy hụt tiền thì bỏ bố"đanh đá, thô tục
+ Thị chống chọi với cái chết bằng cách theo không người đàn ông →vì miếng
ăn, vì sự sống con người cũng có thể quên hết cả tự trọng, sĩ diện
- Đời sống vất vưởng, nghiệt ngã vẫn không huỷ diệt được bản chất tốt đẹp ở
người vợ nhặt Mái ấm gia đình đã trả lại những vẻ đẹp nữ tính ở người phụ nữ ấy:
+ Trên đường theo Tràng về nhà
▪ E thẹn, ngượng nghịu → Theo Tràng là bất đắc dĩ Có nhân cách, biết xấu hổ,
nhưng vì hoàn cảnh (thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống Thị có vẻ rón rén, e thẹn Thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước díu cả vào chân kia)
▪ Nén tiếng thở dài khi nhìn thấy ngôi nhà của Tràng →hiểu ra sự tình - chín chắn
+ Ở trong nhà:
▪ Ngồi mớm ở mép giường, mặt bần thần
Trang 3▪ Cúi mặt, tay vân vê tà áo
▪ Khép nép đứng nguyên chỗ cũ
→Ngượng ngùng, xấu hổ Vẻ thuần hậu của người phụ nữ lao động nông thôn + Sau ngày cưới
▪ Dậy sớm quét tước, thu dọn nhà cửa sân vườn (nhà cửa sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gon gàng Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch→ đảm đang, chịu khó, tự trọng
▪ Thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn → dịu dàng, hiền thảo
▪ Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng→ kín đáo, ý tứ
→ Đem lại sinh khí cho căn nhà tối tăm của Tràng
5 Nhân vật Tràng:
- Làm nghề kéo xe thóc, xấu xí nghèo hèn, tốt bụng và cởi mở
+ Đáp lại lời trêu đùa
+ Giữa lúc đói sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ
- Luôn khao khát hạnh phúc
+ Qua câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về”→ẩn
chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình
+ Liều đưa người đàn bà về nhà: Mới đầu anh chàng cũng chợn, nghĩ: thóc gạo này đến cái thân mình chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng Sau không biết nghĩ thế nào hắn tặc lưỡi một cái: Chậc, kể→ niềm khao khát hạnh phúc đã
thắng nỗi sợ chết đói
- Có ý thức xây dựng hạnh phúc
+ Bắt đầu nghiêm túc đối với người phụ nữ: Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con đựng vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê, mua dầu thắp
+ Quên cảnh sống ê chề, sự đói khát - chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên + Niềm hạnh phúc:
▪ Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải
▪ Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo
lắng cho vợ con sau này " chững chạc, trưởng thành, hoàn thiện hơn về nhân cách
=>Cái đói không giết chết con người, không làm họ quay quắt, xấu xa mà lại làm cho con người đẹp đẽ, nhân hậu hơn: thể hiện niềm tin vào bản chất nhân ái của người lao động
- Hi vọng vào một sự đổi đời tươi sáng - hình ảnh lá cờ đỏ
Trang 4=> Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực, sinh động, tinh tế Qua sự biến đối tâm trạng của nhân vật Tràng, thấy được vẻ đẹp tâm hồn tính cách nhân vật
(tình thương, niềm khao khát hạnh phúc, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai)
tình cảm nhân đạo của nhà văn dành cho người lao động nghèo khổ
6 Ý nghĩa nhan đề
- Tạo ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc Đây không phải là cảnh lấy
vợ đàng hoàng, có ăn hỏi, có cưới xin theo phong tục mà là nhặt được vợ
- Nói lên cảnh ngộ, số phận của Tràng và người đàn bà Cái giá của con người chưa bao giờ rẻ rúng đến như vậy Chuyện Tràng nhặt vợ đã nói lên tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân trong nạn đói
7 Tình huống truyện
- Tràng - anh nông dân nghèo, thô kệch, dân ngụ cư bỗng nhặt được vợ trong nạn đói khủng khiếp 1945
- Việc Tràng nhặt được vợ đã tạo ra sự lạ lùng, ngạc nhiên, và éo le với tất cả mọi người
- Tình huống này làm cho t/phẩm có giá trị về nhiều phương diện (hiện thực, nhân đạo, nghệ thuật)