Danh pháp - Nắm tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10 - Danh pháp IUPAC: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an Thí dụ: - Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no
Trang 1Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: HÓA HỌC 11
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
ANKAN
I Khái niệm - Đồng đẳng - Đồng phân - Danh pháp
1 Khái niệm: Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ Cn H 2n+2 (n ≥ 1)
2 Đồng phân
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C)
- Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3
3 Danh pháp
- Nắm tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10
- Danh pháp IUPAC: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an
Thí dụ:
- Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác
Thí dụ:
C H - C(CH ) - C H(CH ) - C H - C H
II Tính chất vật lý
- Từ CH4 → C4H10 là chất khí - Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng - Từ C18H38 trở đi là chất rắn
III Tính chất hóa học
1 Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)
CnH2n + 2 + X2 1 :1
→ CnH2n + 1X + HX
Thí dụ
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
C2H6 + Cl2 askt C2H5Cl + HCl
Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C
bậc thấp hơn.
2 Phản ứng tách.
- Tách H:
0
t , xt
- Crackinh:
0
t , xt
n 2n+2 n' 2n' m 2m+2
Thí dụ
CH3-CH3
0
500 C, xt
CH2=CH2 + H2
3 Phản ứng oxi hóa.
CnH2n+2 +
3n +1
2 O2 → nCO2 + nH2O
Nhận xét: nH O 2
> nCO 2
n ankan = n H2O - n CO2
IV Điều chế
a Phòng thí nghiệm:
- RCOONa + NaOH
0
CaO, t
R-H + Na2CO3
Thí dụ: CH3COONa + NaOH
0
CaO, t
CH4↑ + Na2CO3
- Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3
b Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ
- -C4H1 0
CH4 + C3H6 C2H4 + C2H6 C4H8 + H2
t0C, xt
CH3-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2Cl 1-clopropan (spp) CH3-CHCl-CH3 2-clopropan (spc)
as 250C
Trang 2Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
ANKEN
I Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp
1 Khái niệm:
- Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử.
- CTTQ là C n H 2n (n2)
2 Đồng phân: Có hai loại đồng phân
- Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi)
Thí dụ: C4H8 (3 đp cấu tạo) CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3
- Đồng phân hình học (cis - trans):
Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học
C C H
H3C CH3
H
C C
H3C
H
cis but-2-en trans but-2-en
3 Danh pháp:
- Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen.
Thí dụ: C2H4 (etilen), C3H6 (propilen)
- Danh pháp IUPAC:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en
Thí dụ:
4H8) But-2-en
4H8) 2 - Metylprop-1-en
II Tính chất vật lý
Ở điều kiện thường thì : - Từ C2H4 → C4H8 là chất khí - Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn
III Tính chất hóa học
1 Phản ứng cộng (đặc trưng)
* Cộng H2: CnH2n + H2
0
Ni, t
CnH2n+2
CH2=CH-CH3 + H2
0
Ni, t
CH3-CH2-CH3
* Cộng Halogen: CnH2n + X2 CnH2nX2
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br Phản ứng anken tác dụng với Br2 dùng để nhận biết anken (dung dịch Br 2 mất màu)
* Cộng HX (X: Cl, Br, OH )
Thí dụ: CH2=CH2 + HOH
+
H
CH3-CH2OH
CH2=CH2 + HBr CH3-CH2Br
- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm
- Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ
yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).
2 Phản ứng trùng hợp:
3
CH2
CH2 CH2
t o , xt, p n
n
PE (polietilen)
CH3
CH2
to, xt, p
n
PP (polipropilen)
3 Phản ứng oxi hóa:
CH3-CH=CH2 + HBr
CH3-CH2-CH2Br (spp)
1-brompropan CH3-CHBr-CH3 (spc) 2-brompropan
Trang 3Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
- Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n +
3n
2 O2 t0
nCO2 + nH2O (nH O 2
=nCO 2
)
- Oxi hóa không hoàn toàn: Anken có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH
4 Điều chế
a Phòng thí nghiệm: CnH2n+1OH
0
2 4
H SO , 170 C
CnH2n + H2O
b Điều chế từ ankan: CnH2n+2
0
t , p, xt
CnH2n + H2
- -ANKADIEN
I Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp
1 Định nghĩa: Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có CTTQ CnH2n-2 (n 3)
- Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2
2 Phân loại: Có ba loại:
- Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp).
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên
3 Danh pháp:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên anka mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + đien.
CH2=CH-CH=CH2 (buta-1,3-đien) CH2=C(CH3)-CH=CH2 (2-metyl buta-1,3-đien) - Isopren
II Tính chất hóa học
1 Phản ứng cộng (H 2 , X 2 , HX)
* Cộng H 2 : CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
0
Ni, t
CH3-CH2-CH2-CH3
* Cộng brom, HX:
Cộng 1:2 CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd)
0
-80 C
Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd)
0
40 C
Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi
CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 (dd) CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
* Cộng HX
Cộng 1:2 CH2=CH-CH=CH2 + HBr
0
-80 C
Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2 + HBr
0
40 C
2 Phản ứng trùng hợp:
- VD:
Cao su buna
3 Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa hoàn toàn
2C4H6 + 11O2
0
t
8CO2 + 6H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím Phản ứng
này dùng để nhận biết ankadien
III Điều chế
- Được điều chế từ ankan tương ứng bằng phản ứng tách H2
CH3CH2CH2CH3
0
xt, t
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
0
xt, t
CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2
2C2H5OH
0
xt, t
CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 + H2O
- -ANKIN
I Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp
1 Khái niệm: Là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C C
CTTQ là C n H 2n-2 (n2).
2 Đồng phân
nCH2=CH-CH=CH2 ( CH2-CH=CH-CH2 )n
Trang 4Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
- Chỉ có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết C C)
Thí dụ: C4H6 có hai đồng phân CH≡C-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH3
3 Danh pháp:
- Danh pháp thường: Tên gốc ankyl + axetilen
Thí dụ: C2H2 (axetilen), CH≡C-CH3 (metylaxetilen)
- Danh pháp IUPAC:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí nối 3 + in
II Tính chất hóa học
1 Phản ứng cộng (H 2 , X 2 , HX, phản ứng đime hóa và trime hóa).
+ Cộng H 2
CnH2n - 2 + 2H2
0
Ni, t
CnH2n + 2
CH≡CH + 2H2
0
Ni, t
Nếu dùng xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ cộng một phân tử H2 tạo anken
CnH2n - 2 + H2
0 3
Pd/PbCO , t
CnH2n
CH≡CH + H2
0 3
Pd/PbCO , t
+ Cộng X 2 (Ankin làm mất màu dung dịch Brom tương tự anken, ankadien)
CH≡C-CH3 + 2Br2 CHBr2-CBr2-CH3
+ Cộng HX (Tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-cốp)
CH3-C≡CH + HCl
→ CH3-CCl=CH2 + HCl
→ CH3-CCl2-CH3
CH≡CH + HCl 2
HgCl 150-200 C
CH2 =CHCl CH≡CH + H2O HgSO4 CH3CHO
+ Phản ứng đime hóa - trime hóa
2CH≡CH
0
xt, t
3CH≡CH
0
600 C xt
C6H6 (benzen)
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại
*Điều kiện: Phải có liên kết 3 ở đầu mạch.
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg↓ + NH4NO3
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg (↓ màu vàng) + NH4NO3
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg (↓ màu vàng) + 2NH4NO3
* Phản ứng này dùng để nhận biết Ank-1-in
3 Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-2 + (3n-1)/2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O (nCO 2 > nH O 2
)
- Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken và ankadien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím Phản ứng này dùng để nhận biết ankin.
III Điều chế:
a Phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2
b Trong công nghiệp: 2CH4
0
1500 C
C2H2 + 3H2
- -BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẴNG
I Đồng đẳng - Đồng phân - Danh pháp
1 Đồng đẳng: Dãy đồng đẵng của benzen có CTTQ là Cn H 2n-6 (n ≥ 6)
2 Đồng phân:
- Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen (o, m, p)
- Đồng phân mạch C
3 Danh pháp: Gọi tên theo danh pháp hệ thống.
Số chỉ vị trí nhóm ankyl + tên ankyl + benzen
Ví dụ: C6H5CH3 metylbenzen (toluen) C6H5C2H5 etylbenzen
II Tính chât hóa học:
1 Phản ứng thế:
Trang 5Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
* Thế nguyên tử H ở vòng benzen
- Tác dụng với halogen: C6H6 + Br2 bét Fe C6H5Br + HBr
Cho ankyl benzen phản ứng với brom có xúc tác bột Fe thì thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí ortho và para.
o-bromtoluen p-bromtoluen
- Phản ứng giữa benzen và đồng đẳng với axit HNO 3 xãy ra tương tự như phản ứng với halogen.
- Quy tắc thế H ở vòng benzen: Các ankyl benzen dể tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.
* Thế nguyên tử H ở gốc ankyl
C6H5CH3 + Br2
0
t
C6H5CH2Br + HBr
2 Phản ứng cộng (H 2 và Cl 2 )
+ 3H2 Ni, t
0
+ 3Cl2 uv
Cl Cl Cl Cl Cl Cl
3 Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa không hoàn toàn: Ankyl benzen có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím đun nóng
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
CnH2n-6 + (3n-3)/2O2 → nCO2 + (n-3)H2O
III STIREN:
1 Cấu tạo: CTPT: C8H8; CTCT:
2 Tính chất hóa học:
a Tính chất của anken
- Stiren làm mất màu dung dịch Br2 (Dùng để nhận biết stiren): C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
- Phản ứng với H2
CH=CH 2
+ H 2
t 0 ,p, xt
CH 2 CH 3
+ 3H 2
t 0 ,p, xt
CH2CH3
etylbenzen etylxiclohexan
- Tham gia phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi C=C.
CH=CH 2
t 0 ,p, xt
n
CH-CH 2
n Stiren Polistiren
b Tính chất của benzen (Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzen)
c Phản ứng oxi hóa
Stiren phản ứng dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường (oxi hóa liên kết đôi C=C); đun nóng (oxi hóa nhóm – CH=CH2)
- -ANCOL
I Định nghĩa
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no
- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH
Thí dụ
CH3-CH2-CH2-CH2OH: ancol bậc I
CH3-CH2-CH(CH3)-OH: ancol bậc II
CH3-C(CH3)2-OH: ancol bậc III
II Đồng phân - Danh pháp
1 Đồng phân: Chỉ có đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH).
- Thí dụ: C4H10O có 4 đồng phân ancol
CH3-CH2-CH2-CH2OH CH3-CH(CH3)-CH2OH CH3-CH2-CH(CH3)-OH CH3-C(CH3)2-OH
CH=CH2
CH3
+ Br2
+ HBr
CH3
Br CH3 -Br
Trang 6Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
2 Danh pháp:
- Danh pháp thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic
+ Ví dụ: C2H5OH (ancol etylic)
- Danh pháp thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
+ Ví dụ:
III Tính chất vật lý
- Tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên
- Nhiệt đô sôi cao hơn so với hidrocacbon cùng CTPT hoặc đồng phần ete (do liên kết hidro giữa các phân tử ancol)
IV Tính chất hóa học
1 Phản ứng thế H của nhóm OH
* Tính chất chung của ancol
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑ 2ROH + 2Na → 2RONa + H2↑
* Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề
- Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam Phản ứng này dùng để nhận biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
2 Phản ứng thế nhóm OH
* Phản ứng với axit vô cơ C2H5 - OH + H - Br
0
t
C2H5Br + H2O
* Phản ứng với ancol
2C2H5OH
0
2 4
H SO , 140 C
C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O
- TQ: 2ROH
0
2 4
H SO , 140 C
3 Phản ứng tách nước
C2H5OH
0
2 4
H SO , 170 C
C2H4 + H2O
- TQ: CnH2n+1OH
0
2 4
H SO , 170 C
CnH2n + H2O
4 Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa không hoàn toàn:
+ Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là andehit
RCH2OH + CuO
0
t
RCHO + Cu↓ + H2O + Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là xeton
R-CH(OH)-R’ + CuO
0
t
R-CO-R’ + Cu↓ + H2O + Ancol bậc III khó bị oxi hóa
- Oxi hóa hoàn toàn:
CnH2n+1OH +
3n
2 O2 t0
nCO2 + (n+1)H2O
V Điều chế:
a Phương pháp tổng hợp:
Điều chế từ anken tương ứng: CnH2n + H2O
0
2 4
H SO , t
CnH2n+1OH
b Phương pháp sinh hóa: Điều chế C2H5OH từ tinh bột
(C6H10O5)n
2
+H O
t , xt
C6H12O6
C6H12O6 enzim 2C2H5OH + 2CO2
- -PHENOL
1 Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen
- Ví dụ: C6H5OH (phenol)
2 Tính chất vật lý
- Đk thường là chất rắn; ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
- Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng
Trang 7Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
3 Tính chất hóa học
a Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH
- Tác dụng với kim loại kiềm
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑
- Tác dụng với dung dịch bazơ
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
b Phản ứng thế H của vòng benzen
- Tác dụng với dung dịch Brom
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ màu trắng) + 3HBr
- Tác dụng với dung dịch HNO3
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH (↓ màu vàng) + 3H2O Chú ý: Hai phản ứng trên dùng để nhận biết phenol
B BÀI TẬP THAM KHẢO
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 Công thức tổng quát của ankan là
A CnH2n + 2 B CnH2n - 2 C CnH2n - 6 D CnH2n
Câu 2 Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân
Câu 3 Cho ankan có CTCT là: CH3CH2CH2C(CH3)3 Tên gọi của ankan là:
A 1,1,1-trimetylbutan B 2,2-đimetylpentan C 2,2-đimetylbutan D 4,4-đimetylpentan Câu 4 Cho 2,3-đimetylbutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
Câu 5 Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A 1-clo-2-metylbutan B 2-clo-2-metylbutan C 2-clo-3-metylbutan D 1-clo-3-metylbutan Câu 6 Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol
metylic, Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
Câu 7 Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của Y là:
Câu 8 Khi clo hóa ankan X thu được một sản phẩm monoclo chứa 45,22% clo về khối lượng Công thức phân
tử của ankan X là
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của V là:
Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam
CO2 và 57,6 gam H2O Công thức phân tử của A và B là:
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 11 Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en.
Câu 12 Số đồng phân cấu tạo của anken có CTPT C4H8 là
Câu 13 Khi cho 3-metylbut-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây
là sản phẩm chính ?
A CH3-CH(CH3)-CHBr-CH2Br C CH3-CH(CH3)-CHBr-CH3
B CH2Br-CH(CH3)-CH2-CH2Br D CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Br
Câu 14 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en B propen và but-2-en
Câu 15 Sản phẩm trùng hợp propilen có cấu tạo là
A
CH2 CH CH3
n C
CH2 CH
CH3
n
D
CH3 n
Câu 16 Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH C K2CO3, H2O, MnO2
B C2H5OH, MnO2, KOH D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Trang 8Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
Câu 17 1,12 gam một anken làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch Br2 0,2M Công thức phân tử của anken là
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etilen, propilen, but-2-en thu được V lit CO2 ở đktc và 7,2 gam H2O Giá trị của V là
A 8,96 B 6,72 C 11,2 D 5,6
Câu 19 Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng
bình tăng thêm 7,7 gam CTPT của 2 anken là:
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Câu 20 Công thức tổng quát của ankin là
A CnH2n + 2 (n ≥ 1) B CnH2n – 2 (n ≥ 2) C CnH2n – 2 (n ≥ 3) D CnH2n (n ≥ 2)
Câu 21 Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
Câu 22 Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Câu 23 Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,111% khối lượng Có bao nhiêu ankin phù hợp
Câu 24 Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây ?
A Dd brom dư B Dd KMnO4 dư C Dd AgNO3 /NH3 dư D Dd NaOH.
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O Vậy X là:
Câu 26 Cho 3,24 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 120 ml dd Br2 2M CTPT X là :
A C5H8 B C2H2 C C3H4 D C4H6
Câu 27 Để hiđro hóa hoàn toàn 3,36 lít (đktc) ankin X (xúc tác Ni,t0) cần dùng V (lít) khí H2 (đktc) Giá trị V là
Câu 28 Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:
A CnH2n+6 ; n 6 B CnH2n-6 ; n 3 C CnH2n-6 ; n 6 D CnH2n-6 ; n 6
Câu 29 CH3C6H4C2H5 có tên gọi là:
A etylmetylbenzen B metyletylbenzen C p-etylmetylbenzen D p-metyletylbenzen Câu 30 Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ?
Câu 31 Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
A Benzen + Cl2 (as) B Benzen + H2 (Ni, p, to)
C Benzen + Br2 (dd) D Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)
Câu 32 Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A Vậy A là:
A C6H5Cl B p-C6H4Cl2 C C6H6Cl6 D m-C6H4Cl2
Câu 33 1 mol Toluen + 1 mol Cl2
as
A A là:
A C6H5CH2Cl B p-ClC6H4CH3 C o-ClC6H4CH3 D m-ClC6H4CH3
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzen thu được 10,08 lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của A là:
Câu 35. Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ?
A dd Br2 B không khí H2 ,Ni,to C dd KMnO4 D dd NaOH
Câu 36. A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2
(dd) Vậy A là:
A etyl benzen B metyl benzen C vinyl benzen D ankyl benzen.
Câu 37 Chất nào sau đây không phải ancol ?
A CH2=CH-OH B CH2=CH-CH2OH C CH3CH(OH)2 D C6H5CH2OH
Câu 38 Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức tổng quát là:
A CnH2n+2OH (n ¿ 1) B CnH2n-1OH (n ¿ 1) C CnH2n+1OH (n ¿ 1)
D CnH2n-2O (n ¿ 1)
Câu 39 Số đồng phân ancol của C4H9OH là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 40 Công thức cấu tạo đúng của 2,2- đimetyl butanol-1 là:
A (CH3)3C-CH2-CH2-OH B CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH
C CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH D CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH
Câu 41 Cho một ancol X có công thức cấu tạo như sau CH3-CH(CH3)OH Rượu X có tên gọi là
A propan-1-ol B ancol n-propylic C ancol iso-propylic D ancol propanol.
Trang 9Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
Câu 42 Một ancol no có công thức đơn giản nhất (C2H5O)n vậy công thức phân tử của ancol là:
A C6H15O3 B C4H10O2 C C6H14O3 D C4H10O
Câu 43 Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào ?
A ancol etylic B Glixerol C Đimetyl ete D metan
Câu 44 Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
A Na, CuO, HBr B NaOH, CuO, HBr C Na, HBr, Mg D CuO, HBr, K2CO3
Câu 45 Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là:
A ancol bậc 1 B ancol bậc 2 D ancol bậc 3 C ancol bậc 1 hoặc bậc 2 Câu 46 Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng Đun
X với H2SO4 đặc ở 1700C được 3 anken Tên X là
A 2-metyl propan-2-ol B pentan-1-ol C butan-2-ol D butan-1-ol
Câu 47 Các ancol có to
nc, to sôi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì:
A Các ancol có nguyên tử O trong phân tử
B Các ancol có khối lượng phân tử lớn
C Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O
D Giữa các phân tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O
Câu 48 Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
A C2H5OC2H5 B C2H4 C CH3CHO D CH3COOH
Câu 49 Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 dặc ở 1400C thì sẽ tạo ra
A C2H4 B CH3CHO C C2H5OC2H5 D CH3COOH
Câu 50 Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 51 Ancol X khi đun nóng với H2SO4 đặc ở 1800C cho 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học) là
A pentan-1-ol B butan-2-ol C propan-2-ol D butan-1-ol.
Câu 52 Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau Nhận xét nào đúng ?
A Phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím B Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím.
C Phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím D Phenol là một axit trung bình.
Câu 53 Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A Na, NaOH, HCl B Na, NaOH, Br2 C NaOH, Mg, Br2 D Na, NaOH, Na2CO3
Câu 54 Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với
A Dung dịch Na2CO3 B kim loại Na C Dung dịch HBr D Dung dịch NaOH Câu 55 Chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là
A C2H5OH B NaCl C Na2CO3 D CO2
Câu 56 Để phân biệt phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH) người ta dùng
A Na B NaOH C dd Br2 D HCl.
Câu 57 Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng sau: Phenol, Stiren, etanol là:
A Na B Dung dịch NaOH C Quỳ tím D Dung dịch Br2
Câu 58 Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là:
A Na, dung dịch brom B Dung dịch brom, Cu(OH)2
C Cu(OH)2, dung dịch NaOH D Dung dịch brom, quì tím
Câu 59 Cho 9,6g ancol metylic tác dụng hết với Na (dư) thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 60 Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3,36lit
H2(đkc) CTPT 2 ancol là
A.CH3OH và C2H5OH B C3H7OH và C4H9OH C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C2H5OH
Câu 61 Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken CTPT của ancol là
Câu 62 Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O Giá trị m là
Câu 63 Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là
Câu 64 X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư) được 6,72 lít H2 (ở đktc) A là
Câu 65 X là hỗn hợp gồm etanol và phenol Cho 9,3 gam X tác dụng với dung dịch brom (dư) thu được 16,55
gam kết tủa trắng Thành phần % về khối lượng của etanol trong X là
Trang 10Trường THPT Tôn Thất Tùng Năm học: 2016 - 2017
PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Đồng phân – danh pháp Câu 66. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ankan có CTPT C5H12; C4H10
Câu 67. Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên của anken có CTPT C4H8 ,C5H10 ;C6H12
Câu 68. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ankin có CTPT C5H8; C6H10
Câu 69. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của hiđrocacbon thơm có CTPT C8H10; C8H8
Câu 70. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ancol có CTPT C4H10O; C5H12O
Dạng 2: Viết phương trình hóa học Câu 71 Hoàn thành các PTHH và gọi tên sản phẩm:
a 2-metylpropan + Cl2 (1:1) b propen + Br2 c etilen + H2 (Ni)
d 2-metylprop-1-en + HBr e propilen + dd KMnO4 f but-1-in + H 2 (Ni)
g propin + H2 (Pd/PbCO3) h Axetilen + H2O (HgSO4) k trùng hợp buta−1,3−đien
i benzen + HNO3 đặc (1:1) k toluen + Br2 (Fe, to) l toluen + dd KMnO4 (to)
i stiren + dd Br2 g butan-1-ol + CuO (to) h propan-1-ol + H2SO4 đặc (170oC)
Câu 72 Trình bày hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a Sục khí etilen từ từ đến dư vào dung dịch brom b Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3
c Nhỏ vài giọt dung dịch thuốc tím vào dung dịch stiren d Phenol tác dụng với dung dịch nước brom
e Cho Na vào bình chứa CH3OH f Glixerol tác dụng với Cu(OH)2
Câu 73 Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
Dạng 3: Điều chế Câu 74 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết PTHH điều chế: etilen, polietilen, cao su buna,
benzen, nitrobenzen, brombenzen, ancol etylic
Dạng 4: Nhận biết, phân biệt Câu 75 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau:
a Hexan, hex – 1 – en, hex – 1 – in c hex-1-in, hex-2-in, benzen
b benzen, stiren, toluen, hex-1-in d phenol (lỏng), ancol etylic, glixerol, stiren
Dạng 5: Bài toán Câu 76 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X, thu được 26,4 (g) CO2 và 14,4 (g) H2O Xác định công thức phân tử của X
Câu 77 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước Xác định công thức của X và tính m
Câu 78 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần dùng 26,88 lít
khí oxi (đktc) Xác định công thức của hai anken Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom dư, tính khối lượng brom đã phản ứng
Câu 79 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Xác định tên gọi của X
Câu 80 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam nước
1 Xác định công thức của X ,viết CTCT của X
2 Viết pthh của phản ứng giữa X với brom(có mặt bột Fe),với hỗn hợp dư của axit HNO3 và axit H2SO4 đậm đặc
Câu 81 Đốt cháy hoàn toàn 9,25 (g) một ancol no, đơn chức, mạch hở X cần 16,8 (l) O2 (đktc)
1.Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định công thức phân tử của X
2 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân của nhau ứng với công thức của X
3 Y là một đồng phân khác X được điều chế từ ancol metylic và một ancol bậc 2 Z trong điều kiện có xúc tác
H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ 1400C Xác định công thức cấu tạo của Z và Y; viết phương trình phản ứng hóa học điều chế Y