1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi THPT 2018 học kỳ 1 môn sinh đề 4

9 293 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 276,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thông tin trên hoàn thành từ câu 17– 18 Quan sát một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật đang nguyên phân một số lần liên tiếp thấy số tế bào con tạo ra từ lần phân chia cuối

Trang 1

Câu 1: mã di truyền trên mARN được đọc theo :

A một chiều từ 3’ đến 5’

B hai chiều tùy theo vị trí của enzim

C một chiều từ 5’ đến 3’

D ngược chiều di chuyển của riboxom trên mARN

Câu 2: bộ ba đối mã có ở phân tử :

A ADN B tARN

Câu 3: mã di truyền mang tính thoái hóa t

A tất cả các loài đều dùng chung một mã di truy

B nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho m

C một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho m

D tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ

Câu 4: Trong số 64 bộ ba mã di truyền có 3 b

A AUG, UGA, UAG

C AUG, UAA, UGA

Câu 5 Trên một mạch của phân tử ADN có t

ADN nói trên là :

A 0,2 B 2,0

Câu 6 Phân tích thành phần các loại nucleotit trong m

22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30% Kết lu

A ADN của người bệnh đang nhân đôi

B ADN này là của sinh vật nhân sơ gây b

C ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thư

D ADN này không phải là ADN của tế bào ngư

Câu 7 Nghiên cứu quá trình biểu hiện của m

tổng số liên kết hydro của gen là 1684 Hãy cho bi

hóa là bao nhiêu?

A 199 B 197 C 198

Câu 8 Với 2 loại nu là A và U thì số loại b

A 7 loại B 8 loại

Câu 9 Sự đóng xoắn tối đa của NST xảy ra

A Trung gian B trước

Câu 10: Các bậc cấu trúc không gian của NST đư

A sợi cơ bản → nucleoxom → sợi nhiễm s

B riboxom → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc

C nucleoxom → sợi cơ bản → sợi nhiễm s

D nucleoxom → sợi cơ bản → vùng xếp cu

Câu 11: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST

A sợi cơ bản B sợi nhiễm sắc

Câu 12: Một đoạn ADN khoảng 146 cặp nu qu

A nucleotit B aa

Câu 13: Trong giảm phân kì sau I và kì sau II có

A Các NST đều ở trạng thái đơn

B Các NST đều ở trạng thái kép

C Sự dãn xoắn của các NST

ĐỀ KIỂM TRA HỌC K Môn SINH HỌC 12

Thời gian: 45 phút

c theo :

a riboxom trên mARN

C rARN

n mang tính thoái hóa tức là:

t mã di truyền cùng mã hóa cho một loại aa

mã hóa cho một loại aa

ộ mã di truyền

n có 3 bộ ba không mã hóa aa, đó là các bộ ba :

B AUU, UAA, UAG

D UAG, UAA, UGA ADN có tỉ lệ các loại nu là 1

2

A G

 Tỉ lệ này ở

C 5,0

i nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân ngư

t luận nào sau đây là đúng?

t nhân sơ gây bệnh cho người

t thường do tác nhân gây bệnh

bào người bệnh

a một gen không phân mảnh người ta nhận th

a gen là 1684 Hãy cho biết số axit amin trong chuỗi polypeptid hoàn ch

i bộ ba được tạo ra làm nhiệm vụ mã hóa cho các aa là:

C 6 loại

y ra ở kì nào của quá trình nguyên phân?

C giữa

a NST được xếp từ thấp đến cao là:

m sắc → vùng xếp cuộn → cromatit

c → vùng xếp cuộn → cromatit

m sắc → vùng xếp cuộn → cromatit

p cuộn → sợi nhiễm sắc → cromatit

a NST ở sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 700 nm đư

C vùng xếp cuộn

p nu quấn quanh một khối cầu protein gồm 8 phân t

C nucleoxom

m phân kì sau I và kì sau II có điểm gì giống nhau

C KỲ I

C 12

i gian: 45 phút

D mARN

mạch bổ sung của phân tử

D 0,5

nh nhân người ta thấy như sau: A =

n thấy gen này có 116 Timine,

i polypeptid hoàn chỉnh mà gen trên mã

mã hóa cho các aa là:

D 5 loại

D cuối

u ngang 700 nm được gọi là:

D cromatit

m 8 phân tử Histon được gọi là:

D Polipeptit

Trang 2

Câu 14: Hoạt động nào sau đây của NST xảy ra trong giảm phân II ?

A nhân đôi NST

B tiếp hợp và trao đổi chéo

C tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

D phân li NST

Câu 15 : Trong giảm phân không xảy ra hiện tượng nào sau đây ?

A các cromatit chị em tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu của giảm phân I

B các NST kép trong cặp tương đồng phân li ở kì sau I

C các NST kép tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc vào kì sau II

D các cromatit chị em tách nhau ở kì sau giảm phân II

Câu 16 Đặc điểm có ở kì giữa của giảm phân I mà không có ở kì giữa của nguyên phân là

Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép

Các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa

Hai nhiễm sắc thể kép xếp song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Nhiễm sắc thể xếp một hàng trên mặt phẳng của thoi phân bào Sử dụng thông tin trên hoàn thành từ câu 17– 18 Quan sát một tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật đang nguyên phân một số lần liên tiếp thấy số tế bào con tạo ra

từ lần phân chia cuối cùng bằng 1/3 số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài Môi trường nội bào

đã cung cấp nguyên liệu tương đương 168 nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nói trên

Câu 17 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là :

Câu18.Số đợt nguyên phân đã diễn ra là :

Câu 19 Một phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra đột biến không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm 2n + 1:

A 25% B 33,3% C 66,6% D 75%

Câu 20 Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên

A Cành cây đa bội lệch B Cành tứ bội trên cây lưỡng bội

Câu 21 Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên

A Cành cây đa bội lệch B Cành tứ bội trên cây lưỡng bội

Câu 22 Cây cải bắp Brassica oleraceavà cây cải củ Raphanus sativuscả hai dều là thành viên của họ Brassicaceae tế bào của mỗi loài thực vật đều có 18 nhiễm sắc thể Khi những thực vật này được lai tạo con lai vô sinh sẽ tạo thành Hai tế bào từ cây vô sinh sẽ được cho lai tạo và một tế bào duy nhất sẽ được tạo thành trong môi trường nuôi cấy Điều đó được tóm tắt trong sơ đồ sau

Cải bắp x cải củ → Conlai bất thụ →Hai tế bào của con lai vô sinh được lai tạo →Tế bào được nuôi dưỡng trong môi trường nuôi cấy →Tế bào sinh trưởng thành cây hữu sinh

Từ thông tin trên ta rút ra được kết luận gì :

A.Giao tử của cây hữu sinh sẽ giống với giao tử của cải bắp hoặc cải củ

B Tế bào lai có 18 cặp NSt tương đồng

C Cây lai vô sinh có 9 cặp NST tương đồng

D Cải bắp và cải củ có bộ NST giống nhau

Câu 23: Giả sử một gen quy định một tính trạngphaan li độc lập và tôr hợp tự do thì thế hệ con lai AaBbCcDdEe x AaBbCcDdEe tỉ lệ con có kiểu hình trội về 4 tính trạng là

A 405/ 1024 B 27/ 256 C 61/256 D 81/1024

Câu 24 Cho phép lai AABbCcDd x AaBbCcDd biết mỗi cặp gen quy định một tính trạng , phân li độc lập Tỷ lệ kiểu hình có duy nhất một kiểu tính trạng trội là

A 3/64 B 1/64 C 63/64 D 13/64

Trang 3

Câu 25: Cho biết một gen quy định một trạng gen trội là trội hoàn toàn , cac gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo lí thuyết , phép lai nào sau đâytạo ra đời con có 8 kiểu gen và 4 loại kiểu hình

A AaBbDd x aabbdd B AaBbdd x AabbDd

Câu 26: Ở người bình thường bệnh pheninketo do một đột biến lặn trên NST thường quy định Bố mẹ bình thường sinh ra một đứa con bị bệnh Tính theo lí thuyết xác suất để họ sinh đứa con trai tiếp theo không bị bệnh là

A 3/4 B 1/2 C 3/8 D 1/ 4

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu hỏi từ 27 đến 30

Cho biết A-B- : hoa đỏ ; (A-bb ; aaB-) hoa đỏ nhạt ; aabb hoa trắng Cho các phép lai sau :

1.AaBb x aabb 2.AaBb x aaBb 3.AaBB x Aabb

4.Aabb x Aabb 5.Aabbx aaBb 6.AABb x aaBb

Câu 27: Những phép lai nào cho kết quả phân li kiểu hình giống nhau ?

A 1, 5 B 2, 4 C 3, 6 D Cả A, B và C

Câu 28: Những phép lai nào được gọi là phép lai tương đương?

A 1, 5 B 2, 4 C 3, 6 D Cả A, B và C

Câu 29: Muốn thế hệ lai phân li theo tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 2 đỏ nhạt : 1 trắng thì kiểu gen của P phải là:

C AaBb x aaBb D AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

Câu 30: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình phân li 4 : 3 : 1?

1.AaBb x Aabb 2.AaBB x AaBb 3.Aabb x AaBB

4.AaBb x aaBb 5.AaBb x aabb 6.AaBb x AaBb

A 1 và 4 B 2 và 3 C 5 và 6 D Không có

Câu 31 Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm Tiến hành gieo 20 hạt AA, 80 hạt Aa lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2 Lấy 2 hạt ở đời F2, xác suất để cả hai hạt đều có kiểu gen dị hợp là:

A 12,5% B 18,75% C 25% D 6,25%

Câu 32 Ở một loài thực vật sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển khi đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1 Lấy 4 hạt ở đời F1, xác suất để trong 4 hạt này có 3 hạt nảy mầm được trên trái đất có kim loại nặng là:

Câu 33 Người ta phát hiện có một đột biến lặn ở chuột làm thể đột biến bị chết ngay khi mới sinh Một đàn chuột 50 con (một nửa số đó là chuột cái) khi ngẫu phối đã sinh được tổng số 1500 chuột con, trong đó có 15 con có kiểu hình đột biến và bị chết lúc mới sinh Nếu cho rằng quá trình giảm phân của P xảy ra bình thường, sức sống và khả năng thụ tinh của các loại giao tử là tương đương nhau, không có đột biến mới phát sinh thì theo lí thuyết, trong số 50 con chuột bố mẹ nói trên, có bao nhiêu cá thể có kiểu gen dị hợp ?

A 10 B 5 C 9 D 20

Câu 34 Thế hệ xuất phát của một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen : Ở giới cái có 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa; Ở giới đực có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aA Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen AA là:

A 0,81 B 0,49 C 0,2916 D 0,25

Câu 35 Cơ sở khoa học của công nghệ gen là dựa trên những hiểu biết về

1 cấu trúc của axit nuclêic 2 cấu trúc của prôtêin

3 các nguyên lí di truyền của vi sinh vật 4 các cơ chế điều hòa hoạt động gen

Phương án đúng là

Câu 36 Sinh vật nào dưới đây gọi là sinh vật chuyển gen?

Một người được chữa trị bởi hocmon insulin tổng hợp nhờ vi khuẩn E.coli

16384

3375

1024

225

65536

3375

16384 225

Trang 4

B Một cây khoai tây được tạo thành nhờ các tế bào rễ cây của mẹ

C Một con chuột chứa gen tổng hợp hêmôglôbin của thỏ

D Con cừu Doly được tạo ra từ tế bào tuyến vú của cừu mẹ

Câu 37 Con Bacđô là con lai được tạo ra từ phép lai xa giữa lừa và ngựA Để khắc phục hiện tượng bất thụ của con này, người ta đã sử dụng biện pháp

A Đa bội hóa tạo thành thể song nhị bội

B Gây đột biến gen

C Cho giao phối cận huyết hoặc lai trở lại với bố, mẹ của nó

D Không có biện pháp khắc phục

Câu 38: Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

A sự tiến hóa đồng qui

B sự tiến hóa phân li

C ảnh hưởng của môi trường sống

D mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

Câu 39 : Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, những sai khác về chi tiết là do

A chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

B chúng thực hiện các chức năng khác nhau

C sự thoái hóa trong quá trình phát triển

D chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau

Câu 40 : Trong quá trình phát triển phôi của người có giai đoạn có đuôi, có lông mao Đó là bằng chứng về

A nguồn gốc động vật của loài người

B cơ quan thoái hoá

C cơ quan tương tự

D hiện tượng lại tổ

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1

Mã di truyền trên mARN được đọc theo một chiều từ 5’ đến 3’

Chọn C

Câu 2

Bộ ba đối mã là bộ ba liên kết bổ sung với bộ ba mã hóa trên mARN trong quá trình dịch mã tạo chuỗi polipeptide ,

Bộ ba đối mã nằm trên thùy tròn của các phân tử tARN

Chọn B

Câu 3

Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở điểm nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại aa Chọn B

Câu 4

Các bộ ba kết thúc không mang thông tin tổng hợp bộ ba là UAG, UAA, UGA

Chọn D

Câu 5

Theo nguyên tắc bổ sung ta có A1 = T 2 và A 2 = T 1

G 1 = X 2 và X 1 = G 2

Trên mạch 1 ta có 1

2

A G

 → Trên mạch 2

2 1

A G

 Chọn B

Câu 6

Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN ta thấy A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30%

Ta thấy tỷ lệ A khác T và tỷ lệ G khác X => không tuân theo nguyên tắc bổ sung => mạch ADN không phải là mạch ADN kép

ADN của người là ADN của sinh vật nhân thực gồm hai mạch ADN

Từ đó có thể kết luận mẫu ADN không phải là mẫu ADN của người bệnh

Chọn D

Câu 7

Gen không phân mảnh có 116 T => A = 116 Tổng số liên kết của gen là 1684 nên

G = (H - 2 A) : 3 = (1684 – 2 x 116) : 3= 484 Nu

Số bô ba mã hóa trên mARN do gen đó tổng hợp là (116 + 484) : 3 = 200 bộ ba

Số axit amin trong chuỗi polypeptid hoàn chỉnh mà gen trên mã hóa là 200 - 1 - 1 = 198 (aa)

Chọn C

Câu 8

Số loại bộ ba được tạo ra từ hai loại A và U sẽ là

23 = 8 bộ ba

Trang 6

Chọn A

Câu 9

Sự đóng xoắn tối đa là ở kì giữa, khi nhiễm sắc thể chuẩn bị cho sự phân li

Chọn C

Câu 10

Nucleoxom => sợi cơ bản (11 nm) => sợi nhiễm sắc (30 nm) => vùng xếp cuộn (300 nm) => cromatit (700 nm) Câu 11

Đáp án đúng: D

Cấu trúc dạng sợi có chiều ngang 700 nm được gọi là cromatit

Chọn D

Câu 12

146 cặp nu quấn quanh khối cầu 8 protein histon là 1 nucleoxom

Chọn C

Câu 13

Sự phân li của các nhiễm sắc thể về 2 cực của tế bào để xảy ra sự phân bào

Câu 14

A sai vì nhân đôi nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở kì trung gian trước giảm phân I

B sai vì tiếp hợp trao đổi chéo chỉ xảy ra ở kì đầu 1, không xuất hiện ở giảm phân II C- Sai tập trung thành 2 hàng là

ở giảm phân I còn giảm phân II ở là chỉ có 1 hàng

Câu 15

Nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng ở kì sau là sai Phải là kì giữav của giảm phân II hoặc nguyên phân

Câu 16

Ở Kì giữa Giảm phân I, hai NST kép xếp thành 2 hàng song song trên mặp phẳng xích đạo của thoi phân bào Trong khi đó, ở kì giữa nguyên phân, các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Chọn C

Câu 17

Gọi số tế bào con tạo ra từ lần phân chia cuối cùng là x (tế bào)

Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 3x

x tế bào thì có tổng cộng số NST đơn là x.3x = 3x2 Ban đầu, có 1 tế bào với 3x NST đơn

Suy ra, số NST đơn mà môi trường cung cấp là 3x 2 -3x Theo bài ra, ta có phương trình 3x 2 -3x = 168

Giải ra, ta được x = 8

Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 3x = 24

Chọn A

Câu 18

Từ 1 tế bào, nguyên phân tạo ra 8 tế bào con Ta có 23 = 8

Tế bào đã trải qua 3 lần phân bào

Chọn C

Câu 19

Một phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra đột biến không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại giao tử

là XX( n+1) và 0 (n-1)

Bên làm bố cho giao tử bình thường là X và Y

Vậy đời con có thể có kiểu gen là XXX(2n +1), XXY(2n+1), X0(2n-1), Y0(2n-1) Do thể Y0 bị chết ngay trong quá trình là hợp tử nên chỉ còn 3 kiểu gen sống sót là XXX, XXY, X0

Vậy đời con của họ có thể có 2/3 = 66,6% sống sót ở thể ba nhiễm 2n+1

Chọn C

Câu 20

Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ làm xuất hiện tế bào tứ bội

do tế bào này nằm ở đỉnh sinh trưởng nên nó sẽ phát triển thành cả một cành cây tứ bội

Trang 7

Nhưng phần cây phía dưới, các tế bào bình thường vẫn sinh trưởng và nguyên phân bình thường nên vẫn là lưỡng bội Như vậy sẽ hình thành nên thể khảm: cành tứ bội trên thân cây lưỡng bội

Chọn B

Câu 21

Sự không phân li của bộ NST 2n trong phân bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây sẽ làm xuất hiện tế bào tứ bội

do tế bào này nằm ở đỉnh sinh trưởng nên nó sẽ phát triển thành cả một cành cây tứ bội

Nhưng phần cây phía dưới, các tế bào bình thường vẫn sinh trưởng và nguyên phân bình thường nên vẫn là lưỡng bội Như vậy sẽ hình thành nên thể khảm: cành tứ bội trên thân cây lưỡng bội

Chọn B

Câu 22

Gọi 2nA là bộ NST lưỡng bội cây cải bắp Gọi 2nB là bộ NST lưỡng bội cây cải củ Sơ đồ chuyển thành:

2nA x 2nB -> nAnB -> nAnB lai tạo nAnB-> 2nA2nB -> nuôi dưỡng thành cây hữu sinh

A sai do một bên cải bắp, cải củ cho giao tử chứa 9 NST còn cây hữu sinh cho giao tử chứa 18 NST B đúng, tế bào lai 2nA2nB chứa 18 cặp NST tương đồng, 9 của cải củ, 9 của cải bắp

C sai do cây lai vô sinh có 9 NST đơn của cải củ, 9 NST đơn của cải bắp, các NST khác loài nên không đứng thành cặp tương đồng

D sai do cải củ, cải bắp chỉ có bộ NST thể giống nhau về số lượng, khác về hình dạng, kích thước cũng như gen trên

đó

Chọn B

Câu 23

Cơ thể bố mẹ dị hợp 5 cặp gen

Xét phép lai từng cặp gen dị hợp đều cho tỷ lệ 3 trội : 1 lặn

Tỉ lệ con trội về 4 tính trạng là

4

4 5

 

 

 

Chọn A

Câu 24 Đáp án đúng: B

Nhận xét : Phép lai cặp gen AA x Aa => 100% trội

Để thu được đời con có duy nhất một tính trạng trội thì các phép lai của các cặp gen còn lại tạo ra cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn

Vậy cá thể có duy nhất một kiểu hình trội có kiểu gen A-bbccdd Tỷ lệ kiểu hình có duy nhất một kiểu tính trạng trội

1A- x 1/4 bb x 1/4 ccx 1/4 dd = 1/64

Chọn B

Câu 25 Đáp án đúng: D

Phép lai A: kiểu gen : 2 x 2 x 2 =8

kiểu hình: 2 x 2 x 2=8 Phép lai B: kiểu gen: 3 x 2 x 2=12

kiểu hình: 2 x 2 x 2 = 8

Phép lai C: kiểu gen: 3 x 3 x 2= 18

kiểu hình: 2 x 2 x 1=4 Phép lai D: kiểu gen : 2 x 2 x 2=8

kiểu hình: 2 x 2 x 1 =4

Chọn D

Câu 26

Bố mẹ bình thường sinh ra một đứa con bị bệnh(aa) Bố mẹ đều dị hợp tử về 2 gen này P : Aa x Aa

Theo lý thuyết, họ sinh đứa con trai tiếp theo không bị bệnh là 3 1 3

428 Chọn C

Câu 27

KH :

Trang 8

3 A-B- : 3 aaB- : 1 A-bb : 1 aabb ó 3 đỏ :

3 A-B- ; 1 aaB- => 3 đỏ : 1 đỏ nhạt

3 A-bb : 1 aabb => 3 đỏ nhạt : 1 trắng

1 A-B- : 1 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb ó 1 đỏ : 2 đ

Các phép lai có tỉ lệ phân li giống nhau là : 1,5 và 3,6

Chọn D

Câu 28 Đáp án đúng: A

Phép lai 1,5 có thể coi là phép lai tương đương v

không đổi

Chọn A

Câu 29

Trắng aabb = 1/4 = 1/4 x 1= 1/2 x 1/2

Th1 : 1/4 x 1 tương đương với một bên P cho giao t

1/2 x 1/2 => mỗi bên P cho giao tử ab= 1/2 => Aabb x aaBb

Chọn D

Câu 30 Đáp án đúng: A

Xét từng phép lai

AaBb x Aabb=> 3 đỏ : 4 đỏ nhat ; 1 trắng

AaBB x AaBb=>3 đỏ : 5 đỏ nhạt

Aabb x AaBB => 3 đỏ : 1 đỏ nhạt

AaBb x aaBb=> 3 đỏ : 4 đỏ nhat ; 1 trắng

AaBb x aabb => 1 đỏ : 2 đỏ nhạt : 1 trắng

AaBb x AaBb => 9 đỏ : 6 đỏ nhạt : 1 trắng

Chọn A

Câu 31

Đáp án đúng: D

0,2AA : 0,8Aa

=> cây F1: Aa = 0,8

2 = 0,4; AA = 0,2 +

=> hạt F2: Aa = 0, 5

2 = 0,25; AA = 0,5 +

Xác suất để 2 hạt F2 là Aa: 0,252 = 0,0625 = 6,25%

Câu 32

Đáp án đúng: A

P: 0,5AA : 0,5Aa => qa = 0, 5

2 = 0,25 => p

=> hạt F1: aa = 0,252 = 0,0625; A- = 1 –

Xác suất để 3 trong 4 hạt F1 nảy mầm đượ

x 0,93753 x 0,0625 = 3375

16384

Chọn A

Câu 33

Đáp án đúng: A

Tỷ lệ aa F1: 15

1500 = 0,01

Do quần thể đã qua ngẫu phối, qa = 0, 01

Để sinh ra con bị chết lúc mới sinh thì bố

=> tấn số kiểu gen dị hợp là 0.2

4 đỏ nhạt : 1 trắng

: 2 đỏ nhạt : 1 trắng 6 3 A-B- : 1 A-bb => 3 đ

ng nhau là : 1,5 và 3,6

coi là phép lai tương đương vì chỉ đổi chỗ vai trò trội lặn của 2 gen A và

t bên P cho giao tử ab= 1/4 còn một bên cho giao tử ab=1 => AaBb x aabb TH2 : ab= 1/2 => Aabb x aaBb

ng

ng

ng

0,8 0, 4 2

= 0,4 => tỷ lệ kiểu hình cây F1: 0,5AA : 0,5Aa

AA = 0,5 + 0, 5 0, 25

2

= 0,625; aa = 1 – 0,625 – 0,25 = 0,125

5 = 6,25%

= 0,25 => pA = 0,75

– 0,0625 = 0,9375

ợc là:

0, 01 = 0,1 => pA = 0,9

mẹ dị hợp

bb => 3 đỏ : 1 đỏ nhạt

a 2 gen A và B KH , KG đời con

ab=1 => AaBb x aabb TH2 :

: 0,5AA : 0,5Aa

0,25 = 0,125

Trang 9

=> Tỷ lệ Aa P là: 2 x 0,1=0.2

=> Số cá thể Aa P: 2 x 50 = 10

Chọn A

Câu 34

Đáp án đúng: B

Giới cái: pA = 0,64 + 0.32

2 = 0,8

Giới đực: pA = 0,36 + 0, 48

2 = 0,6

=> Khi cân bằng: pA = 0,8 0, 6

2

= 0,7 => AA = 0,72 = 0,49

Chọn B

Câu 35 Đáp án đúng: C

Cơ sở khoa học của công nghệ gen là dựa trên những hiểu biết về:

3 các nguyên lí di truyền của vi sinh vật

4 các cơ chế điều hòa hoạt động gen

Chọn C

Câu 36 Đáp án đúng: C

Sinh vật chuyển gen là những sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi cho phù hợp với mục đích của mình

Chọn C

Câu 37 Đáp án đúng: D

Ở thực vật, để khắc phục hiện tượng bất thụ, người ta sử dụng biện pháp đa bội hóa

Ở động vật thì không có biện pháp khắc phục

Chọn D

Câu 38 :

Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh nguồn gốc chung của các loài

Các loài có mối quan hệ càng gần nhau thì có các giai đoạn phát triển phôi càng giống nhau

Chọn D

Câu 39 :

Cơ quan tương đông là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng chức năng khác nhau do chúng sống trong các môi trường khác nhau

Những sai khác về chi tiết là do chúng phát triển trong các môi trường khác nhau

Chọn D

Câu 40 :

Trong quá trình phát triển phôi của người có giai đoạn có đuôi, có lông mao Đó là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

Chọn A

Ngày đăng: 02/07/2018, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN