1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi THPT 2018 học kỳ 1 môn sinh đề 2

10 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 260,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST giới tính này không phân li trong lần phân bào II.. Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và

Trang 1

Câu1:Cho các loại vật chất di truyền sau

1 ADN mạch kép2 ADN mạch đơn3 tARN

cấu trúc là:

A 1, 2, 3, 5 B 1, 2, 3, 4, 5

Câu2: Ở sinh vật nhân thực bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là:

A 3’AGU5’ B 5’AUG

Câu 3: gen là một đoạn ADN:

A mang thông tin cấu trúc các phân tử protein

B mang thông tin di truyền

Câu4: mỗi gen mã hóa protein điển hình (gen cấu trúc) gồm vùng:

A điều hòa, mã hóa, kết thúc

B khởi động, mã hóa, kết thúc

Câu 5 Gen dài 2040 Å có hiệu số giữa hai loại nuclêôtit X và A = 15% Mạch thứ nhất của gen có T = 60 nuclêôtit

và G chiếm 35% số nuclêôtit của mạch Số l

là:

A 150, 210, 60 và 180

B 150, 60, 180 và 210

Câu 6 Gen có 2.700 liên kết hyđrô tổng hợp phân tử mARN có tỷ lệ các loại nuclêôtit

Chiều dài của gen tổng hợp mARN nói trên là:

A 1700 Å B 6800 Å

Câu 7 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết

A chiếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch Số nu mỗi loại của mạch 1 của gen này là:

A A=450, T=150, G=150, X=750

C A=450, T=150, G=750, X=150

Câu 8 Gen B có 900 nu loại A và có tỉ lệ

AT trở thành alen B Tổng số liên kết hidro của alen b là:

Câu 9: Hai NST trong cặp tương đồng

có:

A trình tự sắp xếp các gen khác nhau

C hình dạng khác nhau

Câu10: Loại tế bào nào sau đây không ch

A tế bào sinh dưỡng

B tế bào phôi

Câu11: Nội dung nào không đúng khi nói v

A mang TTDT đặc trưng cho loài ở cấp

B có khả năng tự nhân đôi

C có khả năng biến đổi

D có khả năng dung hợp tâm khi giảm phân và nguyên phân theo chu kì

Câu 12: NST sinh vật nhân thực được cấu trúc bởi hai thành phần chính

A ADN và ARN

B ADN và protein histon

Câu13: Đặc điểm giống nhau giữa giảm phân và nguyên phân là

A Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

B Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chin

Câu14: Trong giảm phân NST tự nhân đôi vào

A Kì giữa I

B Kì trung gian tước phân bào 1

KIỂM TRA 45’ – HỌC KỲ I Môn Sinh học lớp 12

Thời gian 45 phút

ại vật chất di truyền sau đây:

3 tARN4 mARN5 rARN Loại vật chất có liên

1, 2, 3, 4, 5 C 1, 2, 3

ầu trên phân tử mARN là:

3’ C 3’AUG5’

protein C mang thông tin mã hóa cho 1 s

D chứa bộ ba mã hóa các

ển hình (gen cấu trúc) gồm vùng:

C điều hòa, vận hành, k

D điều hòa, vận hành, mã

ệu số giữa hai loại nuclêôtit X và A = 15% Mạch thứ nhất của gen có T = 60 nuclêôtit

ếm 35% số nuclêôtit của mạch Số lượng từng loại nuclêôtit A, T, G, X trong m

C 150, 60, 210 và 180

D 210, 60, 150 và 180

ổng hợp phân tử mARN có tỷ lệ các loại nuclêôtit

ều dài của gen tổng hợp mARN nói trên là:

C 3400 Å D 5100 Å

ột gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nu loại G Mạch 1 của gen có số nu loại

ếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch Số nu mỗi loại của mạch 1 của gen này là:

B A=750, T=150, G=150, X=150

D A=150, T=450, G=750, X=150

ại A và có tỉ lệ A T 1,5

G X

 .Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp GX bằng một cặp ổng số liên kết hidro của alen b là:

B nguồn gốc khác nhau

D kích thước khác nhau

đây không chứa cặp NST tương đồng?

C tinh trùng

D tế bào sinh dục sơ đúng khi nói về NST là đơn vị VCDT cấp độ tế bào?

ấp độ tế bào

ợp tâm khi giảm phân và nguyên phân theo chu kì

ợc cấu trúc bởi hai thành phần chính là:

C ARN và protein histon

D axit nucleic và protein histon

ểm giống nhau giữa giảm phân và nguyên phân là

đôi vào

C Đều có một lần nhân

D Số lượng tế bào con tạo ra là giống

C Kì trung gian trước phân bào

D Kì giữa II

ỌC KỲ I

ọc lớp 12

ời gian 45 phút

ại vật chất có liên kết hidro trong

D 1, 3, 5

D 3’UAX5’ mang thông tin mã hóa cho 1 sản phẩm xác định

ứa bộ ba mã hóa các aa

hành, kết thúc

ều hòa, vận hành, mã hóa

ệu số giữa hai loại nuclêôtit X và A = 15% Mạch thứ nhất của gen có T = 60 nuclêôtit

G, X trong mạch thứ nhất của gen lần lượt

ổng hợp phân tử mARN có tỷ lệ các loại nuclêôtit A: U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

ại G Mạch 1 của gen có số nu loại

ếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch Số nu mỗi loại của mạch 1 của gen này là:

A=750, T=150, G=150, X=150 A=150, T=450, G=750, X=150

ột biến dạng thay thế một cặp GX bằng một cặp

ồn gốc khác nhau

ớc khác nhau

khai

histon axit nucleic và protein histon

ột lần nhân đôi NST ợng tế bào con tạo ra là giống nhau

ớc phân bào 2

Trang 2

Câu15: Trong giảm phân các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A Kì giữa I và kì sau II B Kì giữa I và kì giữa II

C Kì giữa II và kì sau II D Kì trung gian trước phân bào 2

Câu16 Có các nhận định sau về giảm phân và nguyên phân

1 Nguyên phân và giảm phân cùng xảy ra ở nhóm tế bào sinh tinh

2 Nguyên phân có một lần phân bào, một lần nhân đôi Giảm phân có hai lần phân bào và một lần nhân đôi

3 Nguyên phân tạo ra tế bào mang bộ NST lưỡng bội còn giảm phân tạo ra các tế bào mang bộ NST đơn bội

4 Giảm phân I và II có kì trung gian giống với kì trung gian của nguyên phân

5 Kì giữa của giảm phân I và II và nguyên phân là giống nhau , các NST cùng co xoắn cực đại và có hình thái đặc trưng cho loài, xếp hàng trên mặp phẳng xích đạo

6 Giảm phân có thể làm biến đổi cấu trúc di truyền của NST còn nguyên phân thì không

Số nhận định không đúng là

Câu17 Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ của sinh sản hữu tính là

A.Nguyên phân

B Giảm phân

C Thụ tinh

D Kết hợp tất cả các đáp án A, B , C

Câu18 Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXA. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số

tế bào cặp NST giới tính này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A XAXa, XaXa, XA, Xa, O

B XAXA, XaXa, XA, Xa, O

C XAXa, O, XA, XAXA

D XAXA, XAXa, XA, Xa ,O

Câu 19 Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3 , cặp NST số 5 bị mất một đoạn các cặp NST khác bình thường Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số giao tử mang bộ NST đột biến là

Câu20 Trường hợp trong tế bào của cơ thể sinh vật có một cặp NST tăng lên hai chiếc gọi là:

Thể khuyết nhiễm

Thể tam nhiễm

Thể tứ nhiễm

Thể một nhiễm

Câu21) Cho các thông tin sau :

1- Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào 2- Làm thay đổi chiếu dài của phân tử ADN

3- Không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST 4- Xảy ra ở thực vật ít gặp ở động vật

5- Làm xuất hiện gen mới

Trong số các đặc điểm trên , đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm

Câu22 Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18 Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể ba

đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là bao nhiêu

Câu 23: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gen?

Câu 24: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

A tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

B các gen có điều kiện tương tác với nhau

C dễ tạo ra các biến dị di truyền

D.ảnh hưởng của môi trường

Câu 25: Cho các đặc điểm sau :

1-Được di truyền từ đời này sang đời khác 2-Mang thông tin di truyền

Trang 3

3- Tồn tại theo cặp

4- Có cả trong nhân và trong tế bào chất Cấu trúc có cả bốn đặc điểm trên là

A Alen

B Nhiễm sắc thể

C Kiểu gen

D ADN

Câu 26 Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

A.Bố mẹ phải thuần chủng

B.Alen trội là phải hoàn toàn

C.Số lượng cá thể lai phải đủ lớn

D Các NST tương đồng mang alen phân li trong giảm phân

Sử dụng dữ kiện trên trả lời Câu hỏi từ 27 đến 30

Cho biết A-B- hoa màu tím ; (A-bb ; aaB- ; aabb kiểu hình hoa màu trắng)

Câu 27 : Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo qui luật :

Câu 28 : Phép lai AaBb x Aabb cho tỉ lệ kiểu hình :

Câu29 : Phép lai nào dưới đây có kết quả phân li kiểu hình giống phép lai Câu 28 ?

Câu30 : Phép lai AaBb x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình nào dưới đây ?

Câu 31 Ở một quần thể thực vật có kích thước lớn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập Sau một thế hệ ngẫu phối, thu được F1 có 63% cây thân cao, hoa đỏ; 21% cây thân cao, hoa trắng; 12% cây thân thấp, hoa đỏ; 4% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóA Theo lí thuyết, các cây thân cao, hoa đỏ đồng hợp tử về cả hai cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ:

Câu 32 Xét hai cặp gen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể đang cân bằng về di truyền, A có tần số 0,2; B có tần số 0,8 Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội về hai cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể dị hợp tử về gen A và đồng hợp tử về gen B cặp gen là:

Câu33 Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định cây mầm có lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định cây mầm có lá trắng Mầm cây aa bị chết do cây không quang hợp được Tiến hành gieo 1000 hạt (gồm 200 hạt

AA, 800 hạt Aa), các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1 Lấy 3 cây F1, xác suất để trong 3 cây này có 2 cây thuần chủng là:

Câu 34: Ở bò, gen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với gen a qui định lông vàng Trong một quần thể bò ở trạng thái cân bằng thấy có 9% số cá thể có lông vàng Tần số của gen A, a trong quần thể là

A 0,9 A : 0,1 a B 0,3 A : 0,7 a C 0,1 A : 0,9 a D 0,7 A : 0,3 a

Câu 35 Thể tứ bội (4n) được hình thành trong những quá trình nào sau đây?

1 Nguyên phân

2 Giảm phân

3 Thụ tinh

4 Có sự kết hợp của hai quá trình giảm phân và thụ tinh

5 Có sự kết hợp của hai quá trình nguyên phân và giảm phân

Phương án đúng là:

Câu 36 Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết?

A Tạo ra dòng thuần để chuẩn bị cho phép lai khác dòng

B Củng cố một số tính trạng mong muốn

C Đánh giá được kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại chúng ra khỏi quần thể

Trang 4

D Tạo ra ưu thế lai

Câu 37 Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa có thể xảy ra trong tự nhiên và cả trong điều kiện nhân tạo Trong các ví dụ sau, trường hợp nào là kết quả lai tự nhiên xảy ra giữa hai loài?

C lúa mì (Triticum aestivum) D cá nhưng có râu

Câu 38 Những đặc điểm thuộc cơ quan tương đồng là

1 có vị trí đối xứng trên cơ thể

2 có vị trí tương ứng trên cơ thể

3 có cùng nguồn gốc trong quá trình tiến hóa

4 có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi

5 có kiểu gen giống nhau

6 có kiểu hình giống nhau

7 có cấu tạo giống nhau

A 1, 4, 6 B 2, 4, 7 C 2, 3, 6 D 1, 3, 5

Câu 39: Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng ?

A Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng B Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng

Câu 40 : Cơ quan tương đồng phản ánh

A hiện tượng khác chức năng B sự tiến hóa đồng qui

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1

ADN mạch kép gồm 2 mạch polynucleotide song song và ngược chiều Hai mạch này được liên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa hai nucleotide đối diện nhau

ADN mạch đơn gồm 1 mạch polynucleotide nên không có liên kết hidro

Phân tử tARN chỉ có một mạch đơn nhưng có các trình tự có thể bắt cặp với nhau hình thành các liên kết hidro tạo thùy

mARN không có lien kết hydro

rARN có liên kết hydro

=> Đáp án đúng D

Câu 2

Bộ ba mở đầu trên phân tử mARN ở sinh vật là 5’AUG 3’

Đáp án đúng B

Câu 3

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho 1 sản phẩm xác định

Một đoạn ADN không mã hóa sản phẩm thì không phải là một gen

Đáp án đúng C

Câu 4

Cấu trúc của một gen cấu trúc gồm các phần sau :

Vùng điều hòa : nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc có trình tự nucleotide điều hòa quá trình phiên mã của gen

Vùng mã hóa: mang thong tin mã hóa các axit amin

Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc mang tín hiệ kết thúc phiên mã

Đáp án đúng A

Câu 5

Số Nu của gen đó là

2040

3, 4 3, 4

L

Hiệu số giữa hai loại nuclêôtit X và A = 15% nên ta có

A + X= 50%

X - A= 15%

→ X = 32.5% và A= 17.5%

→X = 32.5% x 1200 = 390 ; A= N/2 - X = 210

Số lương Nu ở mạch một là N/2 = 600

Số lượng G ở mạch một là G1 = 35% x 600 = 210

Theo nguyên tắc bổ sung ta có

A1 + T1 = A = T và G1 + X1 = G = X

trong đó A1 ,T1 ,G1,X1 lần lượt là số lượng các loại Nu ở mạch một

A,T ,G ,X là số lượng các loại Nu của gen

=> A1 = A - T1= 210 – 60= 150 Nu

=> X1=X-X2 = X - G1= 390 –210 = 180 Nu

=> Tỷ lệ các loại Nu: A1 ,T1 ,G1,X1 lần lượt là 150, 60, 210 và 180

Trang 6

=> Đáp án đúng là C

Câu 6

Gọi A, T , G , X lần lượt là số lượng Ađênin, Timin , Guanin Xitoxin trong gen tông hợp phân tử ARN

riA, riU , riG, ri X lần lượt là số lượng Ađênin , Uraxin, Guanin, Xitoxin trong ARN

Theo nguyên tắc bổ sung ta có riA + riU= T= A và riG + ri X = G = X

3

7

A

Gen tổng hợp phân tử mARN có 2.700 liên kết hyđrô nên ta có 2A + 3 G = 2700 => 2A +7A = 2700 => A= 300 Nu

G = 700 Nu Vậy chiều dài của gen tổng hợp mARN nói trên là

3, 4

2

N

L   = (A+G)× 3.4= 1000 × 3.4 = 3400 Å

=> Đáp án đúng là C

Câu 7

Số liên kết hidro của một mạch được tính theo công thức

H = 2 A+ 3 G = 2 A + 3 x 900 = > A = 600 Nu

Ở mạch một của gen đó

Số lượng Nu trên mạch một của gen đó là

N/2 = A + G = 600 + 900 = 1500 Nu

Số Nu loại A trong mach 1 sẽ là A1 = 1500 x 0.3 = 450 Nu

Số Nu loại T trong mach 1 sẽ là T1= T - T2= A – A2= 600 – 450 = 150 Nu

Số Nu loại G trong mach 1 sẽ là G1 = 1500x 0.1 = 150 Nu

Số Nu loại X trong mach 1sẽ là X1 = 900- 150 = 750 Nu

=> Đáp án đúng là A

Câu 8

Theo nguyên tắc bổ sung ta có : A= T và G= X

2

 Gen B có 900 Nu loại A => G = 600 Nu

Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp GX bằng một cặp AT trở thành alen b

→ gen b có A = 901 và G = 599

→ Số liên kết hidro là 2A + 3 G = 901x 2 + 599 x 3 = 3599 liên kết

Đáp án đúng là A

Câu 9

Đáp án đúng: B

Hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng có nguồn gốc khác nhau, 1 từ bố, 1 từ mẹ

Đáp án B

Câu 10

Đáp án đúng: C

Tinh trùng có bộ nhiễm sắc thể đơn bội , các nhiễm sắc thể đứng riêng rẽ với nhau

Câu 11

Đáp án đúng: D:

Nhiễm sắc thể không có khả năng dung hợp tâm mà là phân chia tâm động khi giảm phân và nguyên phân

Đáp án D

Câu 12

Đáp án đúng: B

Hai thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể là ADN và protetin histon

Đáp án B

Câu13

Đáp án C

Cả giảm phân và nguyên phân đều có 1 lần duy nhất nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian của tế bào

Câu 14

Trang 7

Đáp án B

Ở kì trung gian trước phân bào I , nhiễm sắc thể nhân đôi để chuẩn bị cho quá trình giảm phân

C sai vì ở kì trung gian trước phân bào 2, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép sẵn rồi nên, không xảy ra nhân đôi

Câu 15

Đáp án đúng: B

Kì giữa I và kì giữa II

Ở các kì giữa, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo thoi phân bào , liên kết với thoi vô sắc,để chuẩn bị cho sự phân

li ở kì sau

Câu16 Đáp án đúng:

D Lời Giải:

1 Sai vì tế bào sinh tinh là các tế bào sinh dục chín, chuẩn bị bước vào quá trình giảm phân tạo tinh trùng, không

tham gia nguyên phân! ( cần phân biệt với tế bào sinh dục sơ khai có khả năng nguyên phân, tạo ra các tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng)

2 Đúng

3 Sai Nguyên phân tạo ra tế bào con mang bộ NST giống với tế bào mẹ còn giảm phân tạo ra các tế bào mang bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ ban đầu

4 Sai vì kì trung gian trước giảm phân II (không có sự nhân đôi NST) khác hoàn toàn so với kì trung gian trước

nguyên phân ( có sự nhân đôi NST)

5 Sai vì kì giữa giảm phân I và nguyên phân là hoàn toàn khác nhau Ở giảm phân I, các NST kép tập trung thành 2 hàng song song trên mặt phẳng thoi phân bào trong khi ở nguyên phân, các NST kép chỉ tập trung thành 1 hàng

6 Đúng Do giảm phân có quá trình trao đổi chéo có thể gây ra đột biến cấu trúc NST

7 Đáp án D

Câu 17 Đáp án đúng: D

Lời Giải:

Nguyên phân giúp cho ổn định bộ NST trong 1 thế hệ, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

Giảm phân giúp cơ thể hình thành các giao tử mang bộ NST là n phục vụ cho quá trình sinh sản

Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử 2n, rồi hợp tử tiếp tục nguyên phân tạo thành phôi, các tế bào của phôi đều mang bộ NST 2n đặc trưng của loài

Đáp án D

Câu18 Đáp án đúng: B

Lời Giải:

Phân bào I diễn ra bình thường nên sau phân bào I tạo ra hai loại tế bào mang bộ NST giới tính XAXA và XaXa

Phân bào II

Một số tế bào không phân li cặp NST giới tính nên tạo ra các giao tử đột biến XAXA và O hoặc XaXa và O

Tế bào còn lại giảm phân bình thường tạo ra các giao tử đơn bội bình thường XA, Xa

Đáp án B

Câu19 Đáp án đúng:

C Lời Giải:

Chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3 nên kiểu gen sẽ là AaBB NST số 5 bị mất một đoạn sẽ

là Dd

Số giao tử mang bộ NST bình thường chiếm tỉ lệ 1 1 1 1

2 2 28

Số giao tử mang bộ NST bị đột biến là 1 1 7

8 8

 

1200 tế bào bước vào vùng chin thực hiện giảm phân tạo 4800 tinh trùng

Vậy số giao tử mang bộ NST đột biến là 4800 × 7/8 = 4200

Đáp án C

Câu 20 Đáp án đúng:

Trang 8

C Lời Giải:

Một cặp NST tăng lên 2 chiếc tức là tế bào có bộ NST dạng 2n+2 (2n là số NST bộ lưỡng bội)

Thể 2n+2 gọi là thể tứ nhiễm do trong tế bào tồn tại một nhóm 4 NST đứng chung với nhau

Đáp án C

Câu 21 Đáp án đúng:

B Lời Giải:

Đột biến lệch bội có các đặc điểm:

1 Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào do đột biến lệch bội làm bộ NST chênh lệch một, một số NST so với bộ NST lưỡng bội, từ đó làm thay đổi hàm lượng ADN

3 không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST Đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng NST, không tác đông lên NST nên không làm thay đổi cấu trúc gen của nó

2 sai vì đột biến lệch bội không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN, nó không tác đọng lên cấu trúc của gen

4 sai vì có thể gặp ở cả động vật lẫn thực vật ví dụ như ở người Hội chứng Đao do có 3 chiếc NST số 21 trong bộ NST

5 làm xuất hiện gen mới là sai, đột biến NST chỉ tác động lên cả NST chứ không tác động lên cấu trúc nên không có khả năng hình thành gen mới

Đáp án B

Câu 22 Đáp án đúng:

C Lời Giải:

Thể ba 2n+1 = 19

Tế bào đang ở kì sau quá trình nguyên phân, tế bào chưa phân chia nhưng các NST thể kép đã tách ra hoàn toàn thành NST đơn và đang di chuyển về 2 cực của tế bào

Vậy số lượng NST đơn là 19 x 2 = 38

Đáp án C

Câu 23 Đáp án đúng:

D Lời Giải:

P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản

F1 sẽ có n cặp gen dị hợp, mỗi cặp gen dị hợp cho đời con có tỷ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1

Tỷ lệ phân li kiểu gen F2 theo lý thuyết: (1: 2: 1)n

Đáp án D

Câu 24 Đáp án đúng:

A Lời Giải:

Kiểu gen là tập hợp các gen trong tế bào và trong cơ thể

Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì số lượng gen trong cơ thể rất lớn và trong quá trình sinh sản hữu tính, sự phân li và tổ hợp tự do của các gen trên NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh đã tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

Đáp án A

Câu 25 Đáp án đúng:

A Lời Giải:

Sử dụng phương pháp loại trừ :

Kiểu gen là toàn bộ tổ hợp các gen trong tế bào và trong cơ thể không được di truyền nguyên vẹn cho thế hệ sau, trừ trường hợp sinh cùng trứng các cá thể khác nhau thì không cùng kiểu gen

ADN có thể bị đột biến , trong quá trình nhân đôi nên không được di truyền sang cho thế hệ sau

NST chỉ tồn tại trong nhân tế bào không có trong tế bào chất

Đáp án A

Câu 26 Đáp án đúng:

D Lời Giải:

Các alen là các trạng thái khác nhau của cùng một gen , mỗi cặp alen đề có một vị trí xác định trên NST để mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử thì các NST tương đồng mang alen phân li đồng đều trong giảm phân Đáp án D

Câu 27 Đáp án đúng:

A Lời Giải:

Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo qui luật tương tác bổ trợ

Alen A qui định enzim A, alen B qui định enzim B

Khi có mặt cả 2 enzim thì sẽ xảy ra chuyển hóa từ màu trắng sang màu tím

Khi thiếu 1 trong 2 hoặc cả 2 enzim thì cho kiểu hình màu trắng

Đáp án A

Trang 9

Câu 28 Đáp án đúng: B

Lời Giải:

P : AaBb x Aabb => (Aa x Aa) x (Bb x bb)

F1 : (3A- :1aa) x ( 1B- : 1bb) ó 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- :1aabb

KH : 3 tím : 5 trắng

Đáp án B

Câu 29 Đáp án đúng: D

Lời Giải:

Do alen A và B có vai trò tương đương nên khi ta hoán đổi vai trò của 2 alen trong phép lai, ta sẽ thu được đời con có kiểu hình tương tự : từ AaBb x Aabb chuyển thành AaBb x Bbaa

Đáp án D

Câu 30 Đáp án đúng: C

Lời Giải:

F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1aabb

KH : 9 tím : 7 trắng

Đáp án C

Câu 31

Đáp án đúng: D

Qua ngẫu phối, F1 có trạng thái cân bằng di truyền

Tính trạng chiều cao thân: 84% cao : 16% thấp => aa = 0,16 => qa = 016 = 0,4 => pA = 0,6

=> AA = 0,62 = 0,36

Tính trạng màu sắc hoa: 75% đỏ : 25% trắng => bb = 0,25 => qa = 0, 25 = 0,5 => pB = 0,5

=> BB = 0,52 = 0,25

=> AABB = 0,36 x 0,25 = 0,09 = 9%

Chọn D

Câu 32

Đáp án đúng: D

pA = 0,2 => qa = 0,8 => Aa = 2 x 0,2 x 0,8 = 0,32; A- = 1 – aa = 1 – 0,82 = 0,36

PB = 0,8 => qb = 0,2 => BB = 0,82 = 0,64; B- = 1 – bb = 1 – 0,22 = 0,96

=> Xác suất để A-B- có kiểu gen AaBB là: x = 0,32 0.64 16

0,36 0.96  27

Chọn D

Câu 33

Đáp án đúng: C

P: 0,2AA : 0,8AA

=> cây F1: Aa = =0.8

2 0,4; AA = 0,2 +

0,8 0, 4 2

= 0,4 => tỷ lệ kiểu hình cây F1: 0,5AA : 0,5AA

Xác suất để 2 cây thuần chủng trong 3 cây F1: Cx 0,52 x 0,5 = 0,375 = 37,5%

Chọn C

Câu 34

Đáp án đúng: D

aa = 9% = 0,09 Do quần thể đang cân bằng, qa = 0, 09 = 0,3 => pA = 0,7

Chọn D

Trang 10

Câu 35 Đáp án đúng: C

Lời Giải:

Thể tứ bội (4n) được hình thành trong quá trình:

- nguyên phân (thể lưỡng bội 2n không phân li)

- Có sự kết hợp của hai quá trình giảm phân và thụ tinh (rối loạn giảm phân tạo ra hợp tử 2n, 2 hợp tử 2n thụ tinh tạo thể 4n)

Chọn C

Câu 36 Đáp án đúng: D

Lời Giải:

Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết tạo ra các dòng thuần khác nhau Qua đó đánh giá được kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại chúng ra khỏi quần thể và củng cố một số tính trạng mong muốn Dòng thuần được dùng cho phép lai khác dòng để tạo ưu thế lai, còn tự thụ phấn và giao phối gần không tạo được ưu thế lai

Chọn D

Câu 37 Đáp án đúng: C

Lời Giải:

Con la là kết quả do lai nhân tạo giữa lừa đực và ngựa cái

Con Bacđô là kết quả do lai nhân tạo giữa lừa cái và ngựa đực

Cá có râu là kết quả lai nhân tạo giữa cá chép cái và cá diếc đực

Chọn C

Câu 38 :

Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn nên có vị trí tương ướng trong cơ thể và có cấu tạo giống nhau Đáp án B

Câu 39 :

Cánh dơi và tay vượn là cặp cơ quan tương đồng

Đáp án C

Câu 40:

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc như do trong quá trình tiến hóa sinh vật thích nghi với các kiểu môi trường khác nhau nên đã tiến háo theo hướng khác nhau

 Thế hiện sự tiến hóa phân li

 Đáp án C

Ngày đăng: 02/07/2018, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN