1. Trang chủ
  2. » Tất cả

New Microsoft Office Word Document

60 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRIỆU PHÚ LỘC...10 2.1.. Quy định về kế toán

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

5 Kết cấu của báo cáo thực tập 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 9

1.1 Kế toán nguyên vật liệu 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 9

1.1.3 Chứng từ sử dụng 9

1.1.4 Tài khoản sử dụng 9

1.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 9

1.2 Kế toán công cụ dụng cụ 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán 9

1.2.3 Chứng từ sử dụng 9

1.2.4 Tài khoản sử dụng 9

1.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 9

1.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 9

Trang 2

1.3.3 Chứng từ sử dụng 9

1.3.4 Tài khoản sử dụng 9

1.3.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRIỆU PHÚ LỘC 10

2.1 Giới thiệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 10

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 10

2.1.2 Nghành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty 12

2.1.3 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty 12

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 13

2.1.4.1 Thuận lợi: 13

2.1.4.2 Khó khăn: 13

2.1.5 Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 14

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 14

2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 15

2.1.6 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 16

2.1.6.1 Hệ thống thông tin kế toán tại công ty 16

2.1.6.2 Hình thức sổ kế toán 17

2.1.6.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 18

2.1.6.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 19

2.1.6.5 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 19

2.1.6.6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 20

2.1.7 Nhận xét 21

2.1.7.1 Ưu điểm 21

2.1.7.2 Nhược điểm 21

2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 21

2.2.1 Các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 21

2.2.2 Quy định về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc 22

Trang 3

2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu 23

2.2.3.1 Khái quát về kế toán nguyên vật liệu 23

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 24

2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 27

2.2.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp 28

2.2.3.5 Sổ sách và báo cáo kế toán 36

2.2.4 Kế toán công cụ dụng cụ 41

2.2.4.1 Khái quát về kế toán công cụ dụng cụ 41

2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 42

2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 42

2.2.4.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp 43

2.2.4.5 Sổ sách và báo cáo kế toán 49

2.2.5 Kế toán giảm giá hàng tồn kho 57

2.2.5.1 Khái quát về kế toán giảm giá hàng tồn kho 57

2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 58

2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 58

2.2.5.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp 58

2.2.5.5 Sổ sách và báo cáo kế toán 59

2.3 Nhận xét 59

2.3.1 Ưu điểm 59

2.3.2 Nhược điểm 59

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 60

3.1 Nhận xét 60

3.1.1 Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 60

3.2 Kiến nghị 62

3.3 Kết luận 65

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTC Vina Wood Bình Dương .14

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty 15

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán máy từ các chứng từ gốc 18

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất đồ gỗ tại công ty 21

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán 36

Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán 49

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017 12Bảng 2.2: Một số tài khoản mà công ty đang sử dụng 18

Trang 5

Biểu 2.1: Giao diện phần mềm kế toán 24

Biểu 2.2: Giao diện phiếu nhập kho 25

Biểu 2.3: Giao diện nhập liệu chứng từ 25

Biểu 2.4: Giao diện phiếu xuất kho 26

Biểu 2.5: Giao diện chứng từ mua hàng 28

Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 29

Biểu 2.7: Giao diện chứng từ mua hàng 30

Biểu 2.8: Phiếu nhập kho 30

Biểu 2.9: Giao diện chứng từ mua hàng 31

Biểu 2.10: Phiếu nhập kho 32

Biểu 2.11: Giao diện chứng từ mua hàng 33

Biểu 2.12: Phiếu nhập kho 33

Biểu 2.13: Giao diện và phiếu xuất kho 34

Biểu 2.14: Giao diện và phiếu xuất kho 35

Biểu 2.15: Thẻ kho 37

Biểu 2.16: Thẻ kho 38

Biểu 2.17: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 39

Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 152 40

Biểu 2.19: Sổ cái TK 152 41

Biểu 2.20: Giao diện chứng từ mua hàng 43

Biểu 2.21: Phiếu nhập kho 44

Biểu 2.22: Giao diện chứng từ mua hàng 45

Biểu 2.23: Phiếu nhập kho 45

Biểu 2.24: Giao diện chứng từ mua hàng 46

Biểu 2.25: Phiếu nhập kho 47

Biểu 2.26: Giao diện và phiếu xuất kho 47

Biểu 2.27: Giao diện và phiếu xuất kho 48

Biểu 2.28: Thẻ kho 50

Biểu 2.29: Thẻ kho 51

Biểu 2.30: Thẻ kho 52

Biểu 2.31: Thẻ kho 53

Biểu 2.32: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 54

Trang 6

Biểu 2.33: Sổ chi tiết TK 153 56Biểu 2.34: Sổ cái TK 153 57

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV TRIỆU PHÚ LỘC

2.1 Gi i thi u tóm t t v công ty TNHH MTV Tri u Phú L c ới thiệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ề công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ộc

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TRIỆU PHÚ LỘC

Địa chỉ: Số 46 khu phố ông Đông, PhườngTân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, BìnhDương

Tên giao dịch: TPL CO.,LTD

Giấy phép kinh doanh: 3700959421 - ngày cấp: 11/08/2008

Ngày hoạt động: 01/08/2008

Điện thoại: 06503655269 - Fax: 06503655268

Giám đốc: PHAN THẾ HẢI / PHAN THẾ HẢI

Định hướng phát triển của công ty:

- Về sản xuất kinh doanh lâu dài, công ty có phương hướng tập trung nguồn lực

để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác với mục tiêu giành ưu thế trong việc cungcấp sản phẩm

- Đối với sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ không chỉ trong lĩnh vựcgiáo dục, cuộc sống sinh hoạt,…Liên tục đổi mới mẫu mã để phù hợp với nhu cầungười tiêu dùng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, phấn đấu hạ giá thànhsản phẩm để công ty có thể tiêu thụ nhiều hơn và phù hợp với thị trường

- Mở rộng thị trường kinh doanh, không chỉ một số tỉnh miền Bắc mà tiến vàothị trường miền Trung

- Đối với các hạng mục thi công công trinh theo chiến lược dự án: Công ty cóchiến lược đổi mới m áy móc, thiết bị bởi vì máy móc thiết bị hiện đại luôn đi cùngvới những thành công của công ty, đồng thời mở rộng nhà xưởng, tăng khả năng làmviệc bằng máy

- Có chế độ tiền lương, phạt thưởng phù hợp tăng động lực cho nhân viên laođộng có chất lượng và tự giác

2.1.2 Nghành ngh lĩnh v c kinh doanh c a công ty ề công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ực kinh doanh của công ty ủa công ty

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất gỗ và đồ gỗ:

Trang 7

C16210 - Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác

C16220 - Sản xuất đồ gỗ xây dựng

C1629 - Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ

và vật liệu tết bện (Ngành chính)

Dưới đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017:

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017

Trang 8

Nhận xét: Qua bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 ta

 Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy được công ty đang trong giai đoạn phát triển lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.

2.1.4 Thu n l i và khó khăn c a công ty ận của công ty ợi nhuận của công ty ủa công ty

- Công ty được thành lập và có trụ sở chính tại tỉnh Bình Dương đây là mộttrong các khu công nghiệp lớn nhất cả nước với lợi thế là nguồn lao động dồi dào

- Công ty luôn tập trung vốn để đa dạng mẫu mã, chủng loại hàng hóa, tìm kiếmnguồn hàng uy tín, chất lượng

- Chính sách sản xuất kinh doanh lấy lợi ích của khách hàng và uy tín của công

ty lên hàng đầu đã giúp công ty khẳng định vị trí và uy tín của mình trên thị trường,tạo niềm tin nơi khách hàng

2.1.4.2 Khó khăn:

- Đời sống kinh tế và thu nhập của nguời Việt còn hạn chế nên nhu cầu muasắm, đổi mới đồ nội thất, đồ gia dụng không cao và không thường xuyên Các mặthàng xa xỉ khó bán hơn các mặt hàng giá bình dân

- Đội ngũ nhân viên kinh doanh trẻ, thiếu kinh nghiệm, tốn chi phí đào tạo màlại không thật sự có tâm lý gắn bó, ổn định với công ty

- Công ty mới thành lập lại phải đối mặt với quá nhiều đối thủ cạnh tranh đã có

uy tín và vị thế trên thị trường

Trang 9

2.1.5 C c u t ch c t i công ty TNHH MTV Tri u Phú L c ơ cấu tổ chức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ấu tổ chức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ổ chức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ộc

2.1.5.1 S đ t ch c b máy c a công ty ơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ồ tổ chức bộ máy của công ty ổ chức bộ máy của công ty ức bộ máy của công ty ộ máy của công ty ủa công ty

Công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trựctuyến, tập trung, đứng đầu là Giám đốc, dưới Giám đốc là Phó Giám đốc phụ trách tàichính Tiếp đó là các phòng ban chuyên trách như phòng Tài chính kế toán, phânxưởng, phòng kỹ thuật, bảo hành

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến: quyền lực tập trung vào một người và công việc quản trị tiến hành theo tuyến.

Quan hệ ngang cấp: mối quan hệ giữa các bộ phận ngang cấp, hỗ trợ và trao đổi thông tin

Giám đốc: Là người điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công

ty, trực tiếp chỉ đạo các công tác kế hoạch tổ chức và tài chính, đại diện toàn quyềncủa công ty tham gia thực hiện các giao dịch và kí kết hợp đồng kinh tế Có quyền banhành các quy chế quản lí nội bộ công ty và chịu trách nhiệm về những tổn thất kinh tế

do điều hành kém hiệu quả Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trước phápluật

Phó giám đốc: Giúp Giám đốc trong việc điều hành và quản lí một hoặc một số

hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc; chủ động và tích cực thực

Trang 10

hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các

hoạt động tài chính

Phòng tài chính- kế toán: Tham mưu và giúp Giám đốc, Phó giám đốc chỉ đạo

công tác kế toán thống kê, quản lí tài chính trong doanh nghiệp sao cho đúng với các

quy định của pháp luật và đạt hiệu quả Có trách nhiệm quản lí vốn, tài sản, quỹ, bảo

toàn và sử dụng vốn hiệu quả; tổng hợp chứng từ, tài liệu và phân tích các chỉ tiêu kinh

tế nhằm giúp Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời Tổng hợp và

lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời (theo quý, năm)

Phân xưởng: Sản xuất, gia công các sản phẩm theo đơn hàng của công ty.

Ngoài ra, phân xưởng sẽ chịu trách nhiệm gia công lại, sửa chữa, bảo hành các sản

phẩm trong thời hạn bảo hành được phòng kỹ thuật chuyển đến

Phòng kỹ thuật, bảo hành: Đảm bảo công nghệ và chất lượng trong sản xuất

các sản phẩm tại công ty Định kỳ kiểm tra tình hình an toàn lao động, đổi mới công

nghệ, nâng cao năng suất Chịu trách nhiệm xét duyệt khâu ban đầu về bảo hành sản

phẩm của công ty trước khi chuyển đến phân xưởng sửa chữa bảo hành sản phẩm

2.1.5.2 S đ t ch c b máy k toán c a công ty ơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ồ tổ chức bộ máy của công ty ổ chức bộ máy của công ty ức bộ máy của công ty ộ máy của công ty ế toán của công ty ủa công ty

2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty

Trong mỗi công ty tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi vị trí

trong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:

Kế toán trư ởng : Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán trong công ty đồng

thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉ tiêu kinh tế cần thiết để lập báo cáo

Trang 11

Kế toán tiền : Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn thu, chi tại quỹ tiền mặt va quỹ

ngân hàng Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2 quỹ tiền mặt và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toán trưởng.

Thủ quỹ : Theo dõi và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho tiền mặt tại két công ty

Kế toán xác định kết quả và lập BCTC : Theo dõi vấn đề doanh thu sao cho tiền thu về vận

động khớp nhau, theo dõi để xác định doanh thu, giá vốn thuế, chi phí bán hàng, kết quả kinh doanh của công ty.

Kế toán thanh toán Tài sản cố định, NVL, CCDC : Theo dõi phân tích khấu hao TSCĐ, tính

đúng giá trị khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng, theo dõi bộ phận chi phí quản lý của công ty.

Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất chính xác, thường xuyên, kịp thời lập thẻ kho để đối chiếu với kế toán hàng hoá kế áctoán tổng hợp và kế toán trưởng, những trường hợp thừa thiếu

để có hướng giải quyết Cuối tháng kết hợp với kế toán hàng hoá để kiểm kê kho.

2.1.6 T ch c k toán t i công ty TNHH MTV Tri u Phú L c ổ chức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ức tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ế toán tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ộc

2.1.6.1 H th ng thông tin k toán t i công ty ệ thống thông tin kế toán tại công ty ống thông tin kế toán tại công ty ế toán của công ty ại công ty

Công ty hiện nay đang sử dụng hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán MISA.Phần mềm kế toán MISA là một trong các phần mềm kế toán với chất lượng tốt,đáp ứng được các yêu cầu cơ bản trong công tác hạch toán kế toán tại công ty Phầnmềm được thiết kế với các phân hệ sau:

Kế toán tiền gửi tiền mặt: Quản lý phiếu thu/chi; báo cáo nợ/có;…

Kế toán vật tư, hàng hóa: Quản lý các loại phiếu nhập/xuất; hóa đơn bán hàng;

Kế toán tổng hợp: Phiếu kế toán; chứng từ khóa sổ;…

Quản lý kho: Phiếu nhập/ xuất kho; phiếu xuất điều chuyển;…

Trang 12

2.1.6.2 Hình th c s k toán ức bộ máy của công ty ổ chức bộ máy của công ty ế toán của công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, ghi sổ theo loại hình Nhật ký chungtrên phần mềm MISA

Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùnglàm căn cứ ghi sổ, xác định TK Nợ, TK Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểmcần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ, khóa sổ và lập báo cáo tìnhchính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấytheo quy định

Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán máy từ các chứng từ gốc được thểhiện qua các sơ đồ sau:

Trang 13

Phần mềm kế toán Misa 2015

Quan hệ đối chiếu

2.1.6.3 H th ng tài kho n áp d ng t i công ty TNHH MTV Tri u Phú L c ệ thống thông tin kế toán tại công ty ống thông tin kế toán tại công ty ản áp dụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ại công ty ệ thống thông tin kế toán tại công ty ộ máy của công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hànhngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính Dưới đây là một số tài khoản mà công ty đang sửdụng:

2.1.6.4 Ph ươ đồ tổ chức bộ máy của công ty ng pháp k toán hàng t n kho ế toán của công ty ồ tổ chức bộ máy của công ty

Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song

Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp nhập trướcxuất trước

Giá trị hàng nhập kho bao gồm giá thực tế của hàng hóa mua nhập kho cộng vớicác chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các thuế, phí khác (nếu có)

Trang 14

2.1.6.5 Ph ươ đồ tổ chức bộ máy của công ty ng pháp tính thu giá tr gia tăng ế toán của công ty ị gia tăng

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a/ Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

♦ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

♦ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ

hộ, cá nhân kinh doanh

2.1.6.6 Ph ươ đồ tổ chức bộ máy của công ty ng pháp kh u hao tài s n c đ nh ấu hao tài sản cố định ản áp dụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ống thông tin kế toán tại công ty ị gia tăng

Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm của một TSCĐ ( Mkhn) được tính theo công thức sau:

Mức khấu hao năm = Nguyên giá của TSCĐ X Tỷ lệ khấu hao năm

Trong đó:

Trang 15

Tỷ lệ khấu hao năm = 1 : Số năm sử dụng dự kiến

+ Mức trích khấu hao trung bình tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

– Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trịcòn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụngcòn lại ( được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian

đã sử dụng) của TSCĐ

+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xácđịnh là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến nămtrước năm cuối cùng của TSCĐ đó

– Đối với những tài sản cố định được mua sắm đầu tư mới thì số năm sử dụng

dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do Nhà nước quyđịnh

– Tuy nhiên, để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ cụ thể, doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:

– Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế

– Hiện trạng tài sản cố định ( Thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệtài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản,…)

– Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định: Được quyết định bởi thời gian kiểm soátTSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vô hình do sự tiến bộ kỹ thuật

2.2.1 Các lo i nguyên v t li u, công c d ng c t i công ty TNHH MTV Tri u Phú L c ại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ận của công ty ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ụ dụng cụ tại công ty TNHH ụ dụng cụ tại công ty TNHH ụ dụng cụ tại công ty TNHH ại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ộc

Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm từ gỗ và các chế phẩm khác từ nứa, tre,rơm, rạ Dưới đây là quy trình sản xuất đồ gỗ tại công ty:

Trang 16

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất đồ gỗ tại công ty

Với đặc thù sản xuất như vậy nên các nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là cácthành phần như gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, nứa, tre, trúc ngoài ra còn có các loại vậtliệu phụ như đinh, ghim Công cụ dụng cụ sử dụng tại công ty chủ yếu phục vụ trongquá trình sản xuất như: búa, cưa tay; máy cắt, máy khoan

2.2.2 Quy đ nh v k toán nguyên v t li u, công c d ng c t i công ty TNHH MTV Tri u ề công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ế toán tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ận của công ty ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ụ dụng cụ tại công ty TNHH ụ dụng cụ tại công ty TNHH ụ dụng cụ tại công ty TNHH ại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc

Nguyên vật liệu của công ty nhìn chung là khá cồng kềnh, chiếm diện tích lớnkho bãi, các loại gỗ, ván cần được bảo quản ở nơi khô thoáng tránh ẩm mốc nên đòihỏi kinh phí tồn kho là tương đối lớn Chính vì vậy hệ thống kho để bảo quản là điềukiện cần thiết và không thể thiếu Hệ thống kho bãi tại công ty gồm:

- Kho vật tư: lưu trữ các nguyên vật liệu phụ như đinh, ghim, sơn, vecni

- Kho nguyên liệu: lưu trữ các nguyên liệu chính trong sản xuất: Gỗ, ván gỗ cácloại, tre, nứa

- Kho công cụ dụng cụ: lưu trữ công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất như: búa, cưatay, máy cắt, máy khoan, máy mài

- Kho thành phẩm: lưu trữ các thành phẩm đã sản xuất xong chờ xuất kho giaocho khách hàng

Trên cơ sở áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ, kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL-CCDC được thực hiện theo nguyên tắc giágốc được quy định trong Chuẩn mực 02 “hàng tồn kho” và nguồn nhập NVL-CCDC

Trang 17

của Công ty là do mua ngoài nên cách tính giá NVL-CCDC nhập xuất kho của Công

ty như sau:

* Đối với NVL-CCDC nhập kho:

Giá thực tế nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua - Các khoảngiảm trừ (nếu có)

Công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trênhoá đơn chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng

* Đối với NVL-CCDC xuất kho: Việc tính trị giá xuất kho của NVL-CCDCđược Công ty thực hiện theo phương pháp nhập trước xuất trước

2.2.3 K toán nguyên v t li u ế toán tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ận của công ty ệu tóm tắt về công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc

2.2.3.1 Khái quát v k toán nguyên v t li u ề kế toán nguyên vật liệu ế toán của công ty ận lợi: ệ thống thông tin kế toán tại công ty

Nguyên vật liệu mua ngoài của công ty có thể mua với số lượng lớn hoặc mua

lẻ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu đềuphải sử dụng các chứng từ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành Cácchứng từ này căn cứ pháp lý để tổ chức hạch toán vật liệu và ghi sổ kế toán Thực tế,công ty đã sử dụng các chứng từ sau đây cho việc nhập nguyên vật liệu: Hoá đơnGTGT; Phiếu nhập kho( Được lập làm 3 liên: một liên lưu lại cuống, một liên thủ khogiữ, một liên kèm hoá đơn GTGT để ghi sổ) Và các chứng từ liên quan khác : Hoáđơn bán lẻ, giấy đề nghị nhập kho

Khi nguyên vật liệu về đến Công ty, căn cứ vào hoá đơn bên bán, biên bản kiểmnghiệm, kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn và đối chiếu nội dung vớihợp đồng đã ký (nếu có) về chủng loại thực phẩm sau đó ghi sổ thực nhập vào cả 3liên phiếu sau đó cùng với người giao hàng ký tên vào

Trong trường hợp kiểm nhận và phát hiện hoặc nghi ngờ vật liệu kém phẩmchất, không đúng quy cách thì thủ kho có trách nhiệm báo ngay cho phòng kế toán đểtiến hành kiểm tra lại chất lượng lô hàng và lập biên bản xử lý

Phiếu nhập kho sau khi có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan thủ khogửi lên phòng kế toán 1 liên Giao cho người giao hàng 1 liên để người giao hàng làm

cơ sở thanh toán đối chiếu công nợ Còn 1 liên thủ kho giữ lại làm căn cứ để ghi thẻkho sau đó chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ vào sổ kế toán (định kỳ 5 - 10 ngày)cùng với thẻ kho

Trang 18

Vật liệu đến phân xưởng trước khi nhập kho sẽ được nhân viên phòng kiểm trachất lượng, quy cách, số lượng nguyên vật liệu Kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào biênbản kiểm nghiệm.

Và phiếu nhập kho được viết trên cơ sở tổng hợp nhiều giấy biên nhận và cáchoá đơn bán lẻ

Các loại nguyên vật liệu mua về được nhập vào kho theo đúng quy định Thủkho có trách nhiệm sắp xếp các loại nguyên liệu trong kho một cách kế hoạch hợp lý,thực hiện đúng nội quy bảo quản đối với từng thứ, từng loại nguyên liệu tạo điều kiệnthuận lợi cho việc bảo quản và theo dõi nhập xuất kho

Các nguyên vật liệu đều mua ngoài Nên kế toán tính trị giá nguyên vật liệu muangoài như sau:

Trị giá NVL nhập kho = Giá mua ghi trên

Chi phí mua thực

Các khoản chiết khấu , giảm giá

2.2.3.2 Ch ng t s d ng và quy trình luân chuy n ch ng t ức bộ máy của công ty ừ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ểm ức bộ máy của công ty ừ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho của bên bán

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

Quy trình luân chuyển chứng từ:

- TH1: Đối với nhập kho NVL

Căn cứ hóa đơn GTGT liên 2 bên bán gửi, kế toán tiến hành cập nhật phần mềm

kế toán Kế toán chọn phân hệ Kho/Nhập kho để nhập liệu

Biểu 2.1: Giao diện phần mềm kế toán

Trang 19

Kế toán tiến hành nhập các thông tin chi tiết theo nội dung nghiệp vụ diễn ra tạigiao diện Phiếu nhập kho Sau khi nhập xong thông tin kế toán chọn Cất để lưu lại dữliệu.

Biểu 2.2: Giao diện phiếu nhập kho

Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu kế toán vừa nhập trên giao diện nhập liệuchứng từ lên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, nhật ký chung có liên quan Để vào các sổ kếtoán chọn mục Báo cáo

Trang 20

Biểu 2.3: Giao diện nhập liệu chứng từ

- TH2: Đối với xuất kho NVL

Căn cứ đơn đề nghị xuất kho, kế toán tiến hành cập nhật xuất kho hàng trongphân hệ Kho/Xuất kho

Trang 21

Kế toán tiến hành nhập các thông tin chi tiết theo nội dung nghiệp vụ diễn ra tạigiao diện Phiếu xuất kho Sau khi nhập xong thông tin kế toán chọn Cất để lưu lại dữliệu.

Biểu 2.4: Biểu 2.5: Giao diện chứng từ mua hàng

Trang 22

Sau khi nhập liệu vào phân hệ mua hàng, phần mềm tự động cập nhập dữ liệuvào phiếu nhập kho

Biểu 2.6: Phiếu nhập kho

Biểu 2.8: Phiếu nhập kho

Trang 23

Biểu 2.9: Giao diện chứng từ mua hàng

Trang 24

Sau khi nhập liệu vào phân hệ mua hàng, phần mềm tự động cập nhập dữ liệuvào phiếu nhập kho

Biểu 2.10: Phiếu nhập kho

2.2.3.4 M t s nghi p v kinh t phát sinh th c t t i doanh nghi p ộ máy của công ty ống thông tin kế toán tại công ty ệ thống thông tin kế toán tại công ty ụng tại công ty TNHH MTV Triệu Phú Lộc ế toán của công ty ực tế tại doanh nghiệp ế toán của công ty ại công ty ệ thống thông tin kế toán tại công ty

* Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 25/10 công ty nhập kho có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh như sau:

NV1: Ngày 26/10/2017 mua ván ghép gỗ cao su của công ty TNHH dịch vụthương mại XNK Hồng Nghi số tiền là 52.416.000 đồng, chưa thuế VAT 10%

Nợ TK 152: 52.416.000

Nợ TK 133: 5.241.600

Trang 25

Có TK 331: 57.657.600

sau:

NV2: Ngày 09/11/2017, công ty mua gỗ cao su xẻ sấy của công ty TNHH

sản xuất thương mại dịch vụ Mai Thị số tiền hàng chưa thuế VAT 10% là105.304.320 đồng

Biểu 2.10: Phiếu nhập kho

NV4: Ngày 23/11/2017 công ty mua gỗ tràm xẻ của công ty TNHH MTV XNKPhát Đạt sô tiền hàng chưa thuế GTGT là 109.387.350 đồng

Nợ TK 152: 109.387.350

Nợ TK 133: 10.938.735

Trang 26

Có TK 331: 120.326.085

Biểu 2.13: Giao diện và phiếu xuất kho

NV6: Ngày 15/11 công ty xuất kho 7 m3 gỗ tràm xẻ phục vụ sản xuất

Nợ TK 154: 30.365.807

Trang 27

Có TK 152: 30.365.807

Biểu 2.14: Giao diện và phiếu xuất kho

2.2.3.5 S sách và báo cáo k toán ổ chức bộ máy của công ty ế toán của công ty

Kế toán ghi sổ chi tiết TK 152, sổ cái TK 152 sổ nhật ký chungQuy trình hạch toán:

Trang 28

Căn cứ các chứng từ ban đầu, kế toán kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lý,hợp lệ sau đó tiến hành cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán Sau khi nhập liệu tạigiao diện của phần hành kế toán, phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu vàocác sổ chi tiết và sổ tổng hợp liên quan

Trang 29

Mua hàng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch

vụ Mai Thị theo hóa đơn 802

Trang 30

- Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 1

- Ngày mở sổ…

Ngày tháng năm

Ngày đăng: 01/07/2018, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w