NghiÒn g¹ch thµnh bét, sÊy kh« ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi. Sµng bét g¹ch qua sµng 900 lçcm2. C©n 10g ( ) bét g¹ch. ®æ níc vµo èng lêng nhá ®äc thÓ tÝch V1. §æ bét g¹ch vµo èng lêng, ®äc thÓ tÝch V2. X¸c ®Þnh khèi lîng riªng theo c«ng thøc sau: NghiÒn g¹ch thµnh bét, sÊy kh« ®Õn khèi lîng kh«ng ®æi. Sµng bét g¹ch qua sµng 900 lçcm2. C©n 10g ( ) bét g¹ch. ®æ níc vµo èng lêng nhá ®äc thÓ tÝch V1. §æ bét g¹ch vµo èng lêng, ®äc thÓ tÝch V2. X¸c ®Þnh khèi lîng riªng theo c«ng thøc sau:
Trang 1Chương V: Bê tông Asphalt
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Vật liệu Xây dựng
Trang 2 Người Ai Cập đã sử dụng asphalt trong quá trình ướp xác và sử dụng làm vật liệu xây dựng Người Hy Lạp và người La Mã cổ đại không chỉ sử dụng atphan làm vật liệu xây dựng mà còn sử dụng làm vật liệu đốt như một thứ vũ khí dùng trong quân đội.
Atphan được sử dụng bởi những thường dân cổ xưa là atphan tự nhiên, được hình thành khi phần dầu thô trào lên mặt đất và tạo thành từng vũng như trên hình 6-1 Tác động của mặt trời và gió làm bay hơi đi phần dầu và khí nhẹ để lại phần chất bã nặng chính là asphalt Asphalt có lẫn tạp chất như nước và đất Sử dụng quá trình chưng cất thô ta sẽ thu được vật liệu kết dính và ngăn nước
Trang 3Hình 5-1: Sự hình thành asphalt tự nhiên
Trang 4 Bê tông asphalt là hỗn hợp của vữa asphalt (bao gồm cát và chất kết dính asphalt) bao bọc xung quanh cốt liệu lớn (đá dăm) Vật liệu được chế tạo bằng cách trộn bitum với chất độn khoáng nghiền mịn (đá vôi, đá đôlômit, xỉ ) Chất độn khoáng không những làm giảm lượng dùng bitum, mà còn làm tăng nhiệt độ hóa mềm của bê tông Cường độ của bê tông asphalt quyết định bởi tỷ lệ bitum-chất độn và độ rỗng sau khi lèn chặt và rắn chắc Hàm lượng vữa asphalt sẽ được tính toán sao cho nó chèn đầy lỗ rỗng của đá với một lượng dư thừa 10-15% để cho bê tông được đặc chắc.
II Khái niệm và phân loại
Trang 5 Hỗn hợp bê tông asphalt được phân loại theo các đặc điểm sau:
- Theo công dụng bê tông asphalt được chia ra: bê tông thủy công,
bê tông đường và bê tông sân bay, bê tông để làm nền cho nhà công nghiệp và nhà kho, bê tông cho lơp mái phẳng Ngoài ra còn có những loại bê tông đặc biệt: bê tông cho lớp phủ bền axit
và bền kiềm (chế tạo từ cốt liệu bền hóa), bê tông trang trí.
- Theo nhiệt độ thi công: Hỗn hợp bê tông asphalt trong lớp phủ
mặt đường chia ra loại nóng, ấm và lạnh Hỗn hợp nóng được rải
và bắt đầu làm đặc khi nhiệt độ nhỏ hơn 1200C Hỗn hợp này thường dùng bitum có độ quánh:40/60, 60/90 và 90/130 Hỗn hợp ấm được rải và bắt đầu làm đặc khi nhiệt độ không nhỏ hơn
700C với bê tông lỏng mác 130/200 Hỗn hợp lạnh dùng bitum lỏng có độ quasnh70/130 được rải ở nhiệt độ không khí nhỏ hơn
50C và được giữ ở nhiệt độ thường.
- Theo độ đặc quánh (hoặc độ rỗng): Theo chỉ tiêu độ rỗng còn
dư chia ra: bê tông asphalt rỗng (nếu có độ rỗng 6-12%) và loại rất rỗng (nếu có độ rỗng 12-18%).
Trang 6 Nhiều bể nhựa đường tự nhiên vẫn còn tồn tại đến ngày nay Bể lớn nhất là mỏ Bermudez, Venezuela và hồ nhựa đường trên đảo Trinidad Ngài Walter Raleigh đã dùng nhựa đường trên đảo Trinidad để hàn những con tàu trên chuyến chu du đến New York Đến giai đoạn quá trình chưng cất được triển khai để sản xuất nhựa đường từ dầu thô thì nguồn chính của nhựa đường chính là từ các mỏ khoáng sản Tại Hoa
Kỳ, hồ La Brea ở Los Angeles, California được chú ý bởi người ta tìm thấy hóa thạch và xương của động vật thời tiền sử trong đó
Nhựa đường cứng cũng là một nguồn tự nhiên nhưng có giá trị kinh tế thấp do tỷ lệ nhựa đường thấp Đầu những năm 1802, nhựa đường cứng nghiền được sử dụng tại Pháp để lát nền, cầu, và bề mặt vỉa hè Nhựa đường cứng được nhập khẩu để lát vỉa hè năm 1983 tại Philadelphia, Pennsylvania Nhựa đường cứng là loại nhựa đường sản sinh ra từ đá xốp, một dạng khác của nó được gọi là gilsonite được tìm thấy trong các mạch
III Vật liệu chế tạo
III.1 Chất kết dính
III.1.1 Nhựa đường tự nhiên
Trang 7Gilsonite có đặc tính cứng, giòn; loại nhựa đường tương đối tinh khiết
có thể được chiết xuất từ trái đất với mục đích thương mại
Mặc dù nhựa đường tự nhiên không tồn tại, lượng nhựa đường sử dụng cho các công trình hiện nay đều thu từ dầu thô Tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng, nhựa đường được sản xuất thành nhiều loại và nhiều cấp từ vật liệu cứng, giòn đến dạng dung dịch loãng Xấp xỉ 70% nhựa đường sản xuất ra được dùng để lát cũng như các các ngành công nghiệp liên quan, 20% được sử dụng trong sản xuất vật liệu lợp mái và các hệ thống như dựng mái, 10% còn lại dùng cho các mục đích khác như mạ kim loại và chống thấm nước
Trang 8 Nhựa đường: là loại vật liệu kết dính màu đen hoặc nâu đen, tồn tại ở dạng rắn hoặc bán rắn, trong đó thành phần chiếm ưu thế là nhựa đường bitum trong tự nhiên hoặc từ bã của quá trình chế biến dầu.
Hắc ín: là vật liệu nhựa đường màu đen hoặc nâu, tồn tại ở dạng lỏng hoặc bán rắn, trong đó thành phần chiếm ưu thế là nhựa đường bitum thu được từ sự ngưng tụ của quá trình chưng cất than, dầu mỏ, oil shale, gỗ, hoặc những vật liệu hữu cơ khác, và chúng tạo ra số lượng hắc ín cần thiết khi bị chưng cất
Không nên nhầm lẫn nhựa đường với nhựa than đá bởi nhựa đường tan ngay trong hầu hết các sản phầm dầu, trong khi đó hắc ín thì chống lại các dung môi có thành phần dầu mỏ Nhựa đường tạo thành
từ phần lớn bitum trong khi đó hắc ín lại chứa lượng bitum nhỏ.Nhìn chung, hắc ín là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất than cốc Trong khi nung nóng than đá, khí thoát ra được tinh chế để sản xuất hắc ín rải đường, hắc ín lợp mái, hắc ín chống thấm nước, dầu creozot
và nhiều hóa chất khác Lượng nhựa than đá sản xuất từ quá trình chưng cất sẽ thay đổi phụ thuộc vào than đá, độ nhớt và đặc tính dính tốt
Trang 9III.2 Cốt liệu
III.2.1 Cốt liệu thô (đá dăm, sỏi)
Chất lượng của đá dăm hay sỏi (cường độ, tính đồng nhất, hình dạng, trạng thái bề mặt, thành phần hạt, …) có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của bê tông asphalt Các chỉ tiêu chất lượng của đá dăm hay sỏi để chế tạo bê tông asphalt được quy định như khi chế tạo bê tông ximăng pooclăng
Thành phần hạt của đá dăm hay sỏi được phân ra ba nhóm 20-40; 10-20 và 5-10mm
Trang 10III.3 Bột khoáng
Bột khoáng do có bề mặt riêng lớn, có khả năng dàn mỏng màng bitum trên bề mặt, làm tăng lượng tương tác giữa chúng, cùng với bitum nhét đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu nên cường độ của bê tông asphalt tăng lên
Bột khoáng là loại bột mịn được chế tạo từ đá vôi và đá đôlômit, cường độ chịu nén của đá không nhỏ hơn 200 daN/cm 2 Vật liệu chết tạo bột khoáng cần sạch, không chứa các tạp chất và sét quá 5% Bột khoáng cần phải khô, xốp khi trộn với bitum không được vón cục, có khả năng hút bitum tốt và phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Độ nhỏ: lượng sót qua sàng có kich thước lỗ sàng:
1,25mm - 100%; 0,315mm 90%; 0,071mm 70%
- Lượng bột khoáng hút hết 15g bitum mác 60/70 không nhỏ hơn 40g
- Tác dụng lí hóa của bột khoáng với bitum được xác định một cách gần đúng bằng hệ số ưa nước (Ku) của các hạt khoáng kich thước nhỏ hơn 1,25mm: tỷ số giữa độ trườn nở của bột khoáng trong nước (có cực) và độ trương nở trong kêrôxin đã khử nước (không có cực) Bột khoáng ưa nước (có ái cực lớn với nước) có Ku>1, bột khoáng không ưa nước có Ku<1 Bột khoáng ưa nước liên kết với bitum tốt hơn và làm tăng cường độ của bê tông asphalt.
Trang 11Bê tông asphalt với cấu trúc vi mô thuận nghịch, tùy theo nhiệt độ nó có thể tồn tại ở những trạng thái sau đây: đàn hồi-dòn, đàn hồi-dẻo, nhớt-dẻo Ngoài nhiệt
độ, bê tông còn chịu tác động của hơi nước và nước Nước xâm nhập vào lỗ rỗng của bê tông asphalt và làm yếu sự liên kết của vật liệu khoáng với màng chất kết dính.
IV.1 Cường độ
Cường độ biểu thị giới hạn của ứng suất phát sinh trong quá trình sử dụng Thực
tế bề mặt vỡ khi phá huỷ bê tông asphalt luôn luôn đi qua bitum Do đó, cường
độ lý thuyết của bê tông asphalt được xác định bằng cường độ của màng bitum Việc phá hủy bê tông asphalt dưới tác động của tải trọng là một quá trình động,
nó phát triển theo thời gian Tải trọng càng lớn, quá trình phá hủy xảy ra càng nhanh.
Cường độ của bê tông asphalt Cường độ của bê tông asfalt được xác định ở nhiệt độ 50 o C, 20 o C và 0 o C Cường độ ở 50 o C biểu thị tính ổn định động của vật liệu chế tạo bêtông, ở 0 o C – tính chống nứt Còn ở 20 o C được coi là nhiệt độ chuẩn để tiến hành thí nghiệm Nhiệt độ thí nghiệm chuẩn của Mĩ là 25 o C, của Pháp là 18 o C.
IV Tính chất của bê tông asphalt
Trang 12Ngoài cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo của bê tông asphalt cũng là chỉ tiêu quan trọng để xác định khả năng chống nứt của bê tông
Chỉ tiêu cường độ nén (kG/cm2), cường độ kéo (kG/cm2) của bê tông asphalt chế tạo từ các loại bitum khác nhau, ở những nhiệt độ khác nhau được giới thiệu ở bảng 5-1
Cường độ bê tông asphalt được xác định trên thiết bị Marshall và nó phụ thuộc vào thành phần vật liệu, vào công nghệ làm đặc bê tông, nhiệt
độ và tốc độ biến dạng Hàm lượng bitum lớn hơn hoặc nhỏ hơn hàm lượng hợp lý đều làm giảm cường độ bê tông Cường độ bê tông phát triển tỷ lệ thuận với độ quánh của bitum
Bảng 5-1: Cường độ kéo, nén ứng với các nhiệt độ TN khác nhau
Trang 13IV.2 Tính lưu biến
Các chỉ tiêu cường độ của bê tông asphalt không đặc trưng hoàn toàn cho sự làm việc của nó, vì khi chất tải làm phát sinh không chỉ biến dạng thuận nghịch mà cả biến dạng không thuận nghịch Giá trị của các biến dạng đó, ở một nhiệt độ nhẩ định liên quan đến mức độ chất tải, thời gian tác dụng của tải trọng và tốc độ biến dạng Đó là biểu hiện tính lưu biến của bê tông asphalt
IV.3 Độ mài mòn của bê tông asphalt xảy ra do tác dụng của lực
ma sát Độ chống mài mòn càng cao khi độ đặc của bê tông, độ cứng của cốt liệu và sự dính bám của đá với bitum càng lớn Loại bê tông dùng đá granit chống mài mòn tốt hơn dùng đá vôi
IV.4 Tính ổn định nước: Bê tông asphalt bị ẩm lâu ngày có thể
bị phá hoại do liên kết cấu trúc bị yếu đi Tính ổn định nước phụ thuộc vào
độ đặc và sự ổn định của độ dính bám Độ rỗng của bê tông asphalt (thường là 3-7%) có ảnh hưởng lớn đến độ ổn định nước Lỗ rỗng trong bê tông có thể là lỗ rỗng hở hoặc lỗ rỗng kín Giảm kích thước hạt thì số lượng lỗ rỗng kín không thấm nước tăng lên
Trang 14Trong bê tông hạt lớn thực tế chỉ chứa lỗ rỗng hở, còn trong bê tông hạt nhỏ lỗ rỗng hở chỉ chiếm 30 – 40% Độ ổn định nước của bê tông asfalt được xác định thông qua độ bão hòa nước độ trương phồng và hệ số mềm (Km) Hệ số mềm yêu cầu không được thấp hơn 0,9 còn khi ngâm dài ngày trong nước (14ngày) yêu cầu không nhỏ hơn 0,8.
V Yêu cầu kỹ thuật của BT asphalt
Bê tông asphalt dùng để xây dựng các lớp áo đường ôtô cấp I, II, III, đường thành phố và sân bãi Mỗi nước đều có những tiêu chuẩn riêng
về loại bê tông này Ở Việt Nam, 22 TCN 63-1984 quy định các chỉ tiêu
kỹ thuật của bê tông asphalt như bảng 5-2
Trang 15Bảng 5-2: Bảng quy định các chỉ tiêu của bê tông asphalt
Trang 16Mục đích của việc thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn một dạng (nóng, ẩm, nguội) và loại (A, B, …) bê tông tương ứng với điều kiện làm việc (vùng khí hậu, đặc tính chịu tải) với loại vật liệu khoáng, loại và lượng bitum tối ưu, với tỉ lệ giữa các thành phần thỏa mãn với các yêu cầu quy định
Có nhiều phương pháp thiết kế thành phần bê tông asphalt Song phổ biến nhất, cho kết quả tin cậy nhất là phương pháp dựa trên cơ sở
lý thuyết về đường cong độ đặc hợp lý của hỗn hợp vật liệu khoáng, đó
là phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm
Trình tự thiết kế thành phần bê tông asphalt như sau: lựa chọn và kiểm tra vật liệu, xác định tỉ lệ của các vật liệu theo thành phần cấp phối hạt, lựa chọn thành phần bitum tối ưu và thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trên các mẫu thử
VI Thiết kế thành phần BT asphalt
Trang 17VI.1 Lựa chọn thành phần vật liệu khoáng để chế tạo bê tông asphalt.
Vật liệu sử dụng phải phù hợp với loại, dạng bê tông và đạt các yêu cầu về tính chất cơ học, tính ổn định nhiệt và tính chống ăn mòn, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu của quy phạm Thành phần cấp phối hạt theo quy phạm được giới thiệu trên hình 5-2, hình 5-3 và bảng 5-3, bảng 5-4
Hình 5-2: Thành phần hạt liên
tục của bê tông nhựa nóng
Hình 5-3: Thành phần hạt gián đoạn của bê tông nhựa nóng
Trang 18Bảng 5-3: Thành phần hạt của hỗn hợp bê tông asphalt nóng và ẩm
Trang 19Bảng 5-4: Thành phần hạt của hỗn hợp bê tông asphalt nguội
Trang 20Thành phần vật liệu khoáng trong bê tông asphalt thông thường gồm 3 loại: đá dăm, cát, bột khoáng với tỉ lệ là Đ, C, B% Trong một số trường hợp để tăng chất lượng có thể cho thêm một phần đá mạt (M%) Hỗn hợp vật liệu khoáng được lựa chọn có tổng tỉ lệ thành phần như sau:
Đ+C+B+M = 100%
hoặc Đ+C+B = 100% (không có đá mạt)Lượng lọt qua sàng của hỗn hợp vật liệu khoáng Lx được xác định theo công thức:
Trong đó: Đx, Mx, Cx và Bx lượng lọt qua sàng kích thước x(mm) của
đá, mạt đá, cát và bột đá
VI.2 Xác định lượng đá dăm
Tỷ lệ thành phần của đá dăm được xác định theo công thức:
Trang 21Trong đó: Ax, Ad là lượng sót tích lũy tại cỡ hạt x (mm) của hỗn hợp lý theo quy phạm và của đá dăm.
VI.3 Xác định lượng bộ khoáng
Tỷ lệ phần trăm của bột khoáng (có cỡ hạt < 0,071mm) được xác định theo công thức sau (phần cát và đá mạt có kích thước <0,071mm cũng được coi là bột khoáng):
Trong đó: Y0,071, B0,071 là lượng hạt nhỏ hơn 0,071mm của hỗn hợp vật liệu hợp lý và của bột khoáng
VI.4 Xác định lượng cát và mạt đá
Tỷ lệ phần trăm của cát và mạt đá được tính như sau:
C + M = 100 – B – Đ hoặc C = 100 – B – Đ (không dùng mạt đá)
Trang 22Từ kết quả tính toán và thành phần vật liệu thực tế, tiến hành tính toán lại trị số Lx với tất cả các cỡ hạt So sánh đường biểu diễn Lx với thành phần hạt khoáng vật hợp lý Yêu cầu Lx phải phù hợp với giới hạn thành phần của hỗn hợp hợp lý theo quy phạm Nếu thành phần chọn được không hợp quy phạm thì có thể điều chỉnh lại các lượng vật liệu để có
Lx hợp quy phạm
Lượng bitum tối ưu được tính toán theo chỉ tiêu độ rỗng của hỗn hợp vật liệu khoáng của các mẫu thí nghiệm bê tông asphalt và độ rỗng còn
dư của bê tông asphalt theo quy định ở quy phạm Chuẩn bị các mẫu thí nghiệm từ hỗn hợp bê tông asphalt, trong đó lượng bitum dùng giảm đi 0,3-0,5% so với giới hạn dưới của các trị số trong bảng 6-3 Lượng bitum tối ưu được xác định theo công thức sau:
Trang 23VI.6 Kiểm tra trên các mẫu thí nghiệm
Kết quả tính toán lượng bitum sẽ dùng để chế tạo ba mẫu thử và kiểm tra lại các tính năng cần thiết của bê tông asphalt Nếu chỉ tiêu độ rỗng không đảm bảo các chỉ tiêu khác (ví dụ cường độ, độ ổn định nước) thì điều chỉnh lại thành phần vật liệu khoáng, chủ yếu là lượng bột khoáng Sau đó tính lại lượng B và làm lại theo trình tự trên cho đến lúc đạt các yêu cầu quy định
VII Chế tạo bê tông asphalt
Trong giai đoạn chuẩn bị, nguyên liệu đá dăm hay sỏi, cát cần được sấy khô và nung đến nhiệt độ phù hợp với độ nhớt của bi tum Bi tum cần phải đun đến nhiệt độ thi công từ 140-200oC tùy theo độ quánh của bi tum và loại bê tông asphalt (nóng, ấm ) Việc trộn bê tông asphalt được tiến hành theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (trộn khô) Đá dăm và cát nóng được trộn với bột khoáng (không nung nóng) Các hạt bột khoáng sẽ bọc bề mặt cát, đá
để tăng độ hoạt tính bề mặt cho cốt liệu