Tài liệu “ Giáo trinh kỹ thuật thi công” được biên soạn với mục đích đáp ứng nhu cầu về tài liệu cho môn kỹ thuật thi công các công trình xây dựng, và phục vụ cho công tác dạy và học tập của
Trang 1BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 2CHƯƠNG 1:
TÁ C ĐẤ T
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT.
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT.
1.3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG NỀN ĐẤT.
1.4 THI CÔNG ĐÀO, ĐẮP VÀ ĐẦM ĐẤT.
1.5 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC
Trang 31.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.1 CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH ĐẤT:
a Theo yêu cầu sử dụng:
Tạm thời: hố móng, rãnh đường ống, đê quay, đường
tạm
sắt, đập đất, kênh mương, đê điều, đập
b Theo mặt bằng thi công:
Công trình chạy dài: nền đường, đập, kênh
mương, đào móng băng …
Công trình tập trung: móng đơn, đào hồ nước ngầm
Trang 41.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Đào đất: là
hạ cao độ
mặt đất tự
nhiên xuống
cao độ thiết
kế
Trang 51.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Đào đất: là
hạ cao độ
mặt đất tự
nhiên xuống
cao độ thiết
kế
Trang 61.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Đắp đất: là
nâng cao độ
mặt đất tự
nhiên lên
cao độ thiết
kế
Trang 71.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Đắp đất: là
nâng cao độ
mặt đất tự
nhiên lên
cao độ thiết
kế
Trang 81.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
San, ủi: là làm phẳng một diện tích đất => gồm đào & đắp
Trang 91.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
San, ủi: là làm phẳng một diện tích đất => gồm đào & đắp
Trang 101.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
San ủi: là làm phẳng một diện tích đất => gồm đào & đắp
- Đắp thêm đất ở nơi khác vào
¾ đào = đắp
¾ đào > đắp
¾ đào < đắp
Trang 111.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Bóc: là lấy
đi một lớp đất
mùn Bóc đất
cũng là đào
nhưng
Trang 121.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Trang 131.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Trang 141.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.2 CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Trang 151.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.3 PHÂN CẤP ĐẤT:
Dựa vào mục đích sử dụng và phương tiện thi công
(Theo định mức dự toán xây dựng công trình 24/2005/QĐ-BXD do bộ xây dựng ban hành ngày 29/7/05)
a Phân loại bùn:
Đào bùn: có 4 loại bùn
b Phân cấp đá:
Đào phá đá: có 4 cấp đá (dựa vào cường độ chịu nén)
Khoan cọc nhồi: có 4 cấp đá và 1 cấp đặc biệt
Trang 161.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.3 PHÂN CẤP ĐẤT:
Dựa vào mục đích sử dụng và phương tiện thi công
(Theo định mức dự toán xây dựng công trình 24/2005/QĐ-BXD do bộ xây dựng ban hành ngày 29/7/05)
c Phân cấp đất:
Đào, vận chuyển, đắp đất bằng thủ công:
=> 4 cấp đất => chia thành 9 nhóm.
Đào, vận chuyển, đắp đất bằng máy: có 4 cấp đất.
Đóng cọc: có 2 cấp đất.
¾ Cấp đất càng cao, càng khó thi công Cấp
đá thì ngược lại
Trang 171.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
a Trọng lượng riêng của đất γ:
Trọng lượng riêng mẫu ở trạng thái khô gọi là trọng lượng riêng khô (γk)
¾ Trọng lượng riêng càng lớn thì đất càng đặc chắc
)
T/m,
(g/cmmẫu
củatích
thể
đấtmẫu
lượngtrọng
=
Trang 181.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
b Độ ẩm của đất:
(%)rắn
cốtng
trọnglượ
nướclượng
Trang 191.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
b Độ ẩm của đất:
Ý nghĩa :
Quá trình đầm nén đất, độ chặt yêu cầu của đất thể
hiện qua trọng lượng riêng khô của đất hay hệ số đầm
chặt Để đạt được trọng lượng riêng khô lớn nhất thì đất
đắp phải có độ ẩm tốt nhất – ứng với năng lượng đầm
nào đó
¾ Điều này được xác định qua thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
Trang 201.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
b Độ ẩm của đất:
Khi chưa có số liệu thí nghiệm chính xác, theo TCVN 4447:1987:
Trang 211.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
c Khả năng chống xói lở:
Là khả năng không bị cuốn trôi của đất khi có dòng nước chảy qua
¾ Muốn chống xói lở thì lưu tốc dòng nước chảy qua
bề mặt đất không được vượt lưu tốc mà ở đó các hạt đất bắt đầu bị cuốn trôi
Trang 221.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
d Độ dốc mái đất:
m
Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào:
Góc nội ma sát trong ϕ , lực dính c
Tải trọng tác dụng lên mặt đất
¾ Càng đào xuống sâu thì mái dốc càng phải thoải hơn
vì lớp đất gia tải bên trên càng lớn
(các lớp đất đắp bên trên)
Trang 231.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
d Độ dốc mái đất: TCVN 4447-1987, i lớn nhất cho phép của mái
dốc hào hố móng khi không cần gia cố
Trang 241.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
d Độ dốc mái đất:
đắp các công trình tạm thời như sau:
Trang 251.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
e Độ tơi xốp:
Là độ thay đổi thể tích của đất trước và sau khi đào
(%)
thể
nguyên đất
tích thể
thể nguyên
đất tích
thể - đào khi
sau đất
tích
thể
=
ρ
¾ Có 2 khái niệm độ tơi xốp:
Độ tơi xốp sau cùng ρ: khi đất đã được đầm nén
Độ tơi xốp ban đầu ρ0 : khi đất còn nằm trên gầu máy đào, trên xe tải hoặc mới đổ ở vị trí khác chưa đầm nén
Trang 261.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN KTTC:
e Độ tơi xốp:
Cấp đất càng cao thì độ tơi xốp càng lớn Bảng sau đây
cho giá trị tham khảo độ tơi của đất:
Trang 271.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.1 MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG:
a Mục đích:
Để biết khối lượng công việc
Để tính toán nhân lực và máy móc
Để tính giá thành trong công tác đất
=> Căn cứ để QĐ biện pháp thi công (thủ công
hoặc cơ giới)
Dự toán
=>
=> Phục vụ việc lập tiến độ thi công
Quyết toán
Trang 281.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.1 MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG:
b Nguyên tắc chung:
Tính khối lượng đất trong phòng thiết kế thường làm ngay trên bản vẽ công trình đất
Tính toán ngoài thực địa thì đo trực tiếp
Phân công trình đất thành nhiều khối có hình dạng hình học đơn giản rồi cộng những khối đó lại.
Trang 291.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẬP TRUNG:
V =
Trang 301.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẬP TRUNG:
V4
a b
c
d
Chú giải: V= 4V 1 +2V 2 +2V 3 +V 4
a) b)(c
h(d 3
1 4V
2
a
c 2
b d h
1 2V
a 2
b d h
1 2V
b 2
a c h
h(c 2
1 b)a
h(d 2
1 a)
b)(c
h(d 3
1
V = − − + − + − +
=>
Trang 31I
II
II L
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHẠY DÀI:
Nền đường, đê, đập…
Các công thức gần đúng:
Khi L<= 50m và h 1 -h 2 <= 0,5m:
L 2
F F
Trang 32( ) L
6
h h
m 2
F F
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHẠY DÀI:
Các công thức gần đúng:
Khi L >50 m và h 1 -h 2 > 0,5m:
12
h h
m F
Trang 331.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHẠY DÀI:
b
B m
h
Trang 341.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
=> HAI DẠNG BÀI TOÁN SAN LẤP MẶT BẰNG THƯỜNG GẶP TRONG THỰC TẾ:
San bằng công trình đất theo cao trình thiết kế
cho trước:
¾ Có thể thừa đất phải chở đổ đi,
¾ Có thể thiếu phải mang từ nơi khác đắp vào
San công trình đất với điều kiện cân bằng đào đắp:
¾ Các phần đất đào và đắp của công trình
mà cũng không chở từ ngoài mang vào)
Trang 35TK TN
TC
cao độ tự nhiên (TN) độ cao công tác (TC) cao độ thiết kế (TK)
TN TN
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
A BÀI TOÁN 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 1:
Trên bình đồ khu đất vẽ một lưới ô vuông (cạnh từ 10 đến
100 m)
Tại các điểm góc của ô lưới
ta xác định cao độ tự nhiên
(cao trình đen), cao độ thiết
kế (cao trình đỏ), và độ cao
thi công (độ cao công tác)
Ghi trực tiếp các giá trị này
lên góc của ô lưới
Chuẩn bị
Trang 36B X
HX Δ
Δh
TK TN
TC
cao độ tự nhiên (TN) độ cao công tác (TC) cao độ thiết kế (TK)
TN TN
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
A BÀI TOÁN 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
h
X L
Δ
Mà: HX=HB+ΔX
L
b h
H
H X = B + Δ ×
Nội suy theo các đường đồng mức trên bình đồ
Vậy:
Trang 37TK TN
TC
cao độ tự nhiên (TN) độ cao công tác (TC) cao độ thiết kế (TK)
TN TN
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 1:
¾ Cao trình đỏ: H TK
9 Nếu thiết kế yêu cầu mặt đất
bằng phẳng (thực tế ít gặp) và có
cao độ sau khi san lấp là H0:
9 Nếu mặt đất sau khi san nền
có độ dốc i: H X =H B ± iL
(lấy dấu + nếu X cao hơn B, dấu - nếu X thấp hơn B)
H x =H 0
9 Nếu mặt nền sau khi san lấp có hai độ dốc theo hai hướng vuông góc nhau i1 và i2: HX=HB± i 1 L 1± i 2 L 2
Trang 38TK TN
TC
cao độ tự nhiên (TN) độ cao công tác (TC) cao độ thiết kế (TK)
TN TN
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 1:
¾ Độ cao công tác:
h = H TN – H TK
Có 3 khả năng sau đây:
9 Nếu h=0: điểm góc ô lưới là
điểm không đào không đắp
9 Nếu h>0 (+): đào (tức H TN >H TK )
9 Nếu h<0 (-): đắp (tức H TN <H TK )
Trang 391.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 2: Xác định ranh giới đào đắp
Bằng phương pháp hình học xác
định các điểm “0” là điểm không
đào không đắp Cách xác định:
Ta có:
4 3
4 3
lh x
h
x l h
1
h h
lh y
+
=
Trong đó:
h 1 , h 2 , h 3 , h 4 là độcao thi công, l làchiều dài cạnh ô lưới
Nối các điểm “0” ta được đường ranh giới
đào đắp (gọi là đường “0 - 0”)
Trang 401.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
Đánh số thứ tự các ô vuông, các hình tam giác, đa
tạo nên)
Tính khối lượng đào (đắp) cho mỗi ô:
tbFh
V = Với: F: diện tích của ô
htb: cao độ thi công trung bình
¾Thực tế khi tính khối lượng đào (đắp) có thể gặp các trường hợp sau:
Trang 411.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu 4 độ cao thi công (h 1 , h 2 , h 3 , h 4 ) ở 4 đỉnh của lưới ô vuông cùng dấu (có thể bằng 0):
4
h h
h h
F Fh
bình trung
công thi
độ cao vuông
ô tích diện
tb
+ +
Trang 421.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu đường “0 - 0” nối liền hai đỉnh đối diện của ô vuông:
Fh 3
h 2
h 2
F
Trang 431.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu độ cao thi công của ba đỉnh cùøng dấu và trái dấu với đỉnh còn lại:
F
3 3
+
=
3
h F
V 4
4
4 =
Trong đó:
Trang 44+h1 +h 2
2 +h
1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Đối với các khối đất nằm trong phạm vi mái dốc:
Khối I:
2
2 1 1 1
2 2
1 1 1
tb
4
1 l
2
mh h
mh
h 2
1 l
l1 l2
Trang 451.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Đối với các khối đất nằm trong phạm vi mái dốc:
Khối II:
0
0 +h1 +h2
l1 l2
2 2
2 2
2 2 2 2
6
ml l
h m
h 2
1 3
1 Fl
3
1
Trang 461.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
a Bài toán 1: San bằng công trình đất theo cao trình
thiết kế cho trước
BƯỚC 4: Ghi khối lượng tính toán vào bảng tổng hợp
Trang 471.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 1: Chuẩn bị
Trên bình đồ vẽ lưới ô vưông
cạnh a Trong mỗi ô vuông kẻ
đường chéo góc cùng phương
vuông đó
Xác định cao trình đen tại
đỉnh các ô vuông
Trang 481.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 2: Tính cao trình san bằng khu đất H 0 theo công thức
H 7
H 6
H 5
H 4
H 3
H 2
∑H 1:tổng các cao trình đen các đỉnh
của hình vuông ở đó chỉ có 1 góc
của hình tam giác
của hình vuông ở đó chỉ có 2 góc
của hình tam giác
………
Trang 491.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 2: Tính cao trình san bằng khu đất H 0 theo công thức
∑H 8:tổng các cao trình đen các đỉnh
của hình vuông ở đó chỉ có 8 góc
của hình tam giác
số lượng các ô vuông của lô đất
n:
Trang 501.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
H TC
TN
Độ cao thi công tại mỗi đỉnh: hTC= hTN - H0
¾ Nếu h 1 , h 2 , h 3 cùng dấu (tam giác nằm
gọn trong vùng đào hoặc vùng đắp ):
V = + +
Trang 511.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu h 1 và h 2 trái dấu với h 3 (trong tam giác có phần
phải đào và phần phải đắp ):
1
9 Nếu V>0: phần đào> phần đắp
9 Nếu V<0: phần đắp> phần đào
3 3
1
h h
ah x
h x a xh
h a
y
+
=
⇒
Trang 521.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu h 1 và h 2 trái dấu với h 3 (trong tam giác có phần
phải đào và phần phải đắp ):
2
1 45
sin 2
1
h h h h
h a xy
+ +
h (h
h
a x
6
1 V
2 3
1 3
3 3
2
(VΔ và h3 cùng dấu, các độ cao thi
công ở mẫu lấy trị số tuyệt đối)
Trang 531.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 3: Tính khối lượng thi công
¾ Nếu h 1 và h 2 trái dấu với h 3 (trong tam giác có phần
phải đào và phần phải đắp):
(Trong công thức này V và VΔ
lấy giá trị tuyệt đối)
Chú ý: là VΔ và V luôn trái
dấu nhau
Trang 541.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT TRÊN MẶT BẰNG RỘNG LỚN:
b Bài toán 2: Bài toán cân bằng đào đắp
BƯỚC 4: Ghi khối lượng tính toán vào bảng tổng hợp
Trang 551.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT
1.2.5 PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐẤT – VẤN ĐỀ
HƯỚNG VÀ KHOẢNG CÁCH VẬN CHUYỂN ĐẤT KHI SAN
NỀN:
Ngoài việc xác định khối lượng đất thi công ta còn
phải xác định hướng và khoảng cách vận chuyển
(cự ly vận chuyển)
=> Để bố trí, huy động thiết bị chuyên chở và thi công hợp lý, đồng thời để xác định chi phí thi công.
¾ Các giả thiết bài toán:
Đường xá không có sẵn
Hướng và khoảng cách vận chuyển theo các phương pháp đưa ra ở đây là khoảng cách giữa trọng tâm của vùng đào và vùng đắp
Trang 56a PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ KUTINỐP:
Giả sử trên mặt bằng đã xác định được đường ranh giới đào đắp rõ ràng, khối lượng đất đào hoặc đắp trong từng ô đã được tính toán
TRƯỜNG HỢP 1: (ĐƠN GIẢN)
Trang 57V7' 0
0 Đào
2 1
L = +
Trang 58a PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ KUTINỐP:
Hình dạng khu vực đào đắp phức tạp Khi đó ta
giống trường hợp 1
TRƯỜNG HỢP 2: (PHỨC TẠP)
Trang 59M A
3100
2200
O G
0
0
0
0 0 0
0 0
Trang 60K 1
W
3500
3100 V
M A
3100
2200
O G
0
0
0
0 0 0 0
0 0
0 Đào Đắp
'
W L
'
W L
'
W L
'
W L
2 2
2 3
2 4
tb
⇒