TPCG quyết định tỉ trọng , dung trong, độ xốp, tính liên kết, tính dính, tính dẻo, tính đàn hồi, sức cản … của đất Ảnh hưởng tính thông khí, tính thấm nc và nhiệt dung của đất -TPCG ảnh
Trang 11.khái niệm phong hóa, phân loại
-kn: đá và khoáng vật ở lớp ngoài
vỏ TĐ dưới tđ của các yếu tố ngoại
cảnh sẽ bị phá hủy bởi các nhân tố
và hình thức khác nhau, đó gọi là qt
phong hóa
-sp của qt phong hóa là mẫu chất:
nguyên liệu chính hình thành đất
-phân loại: ph lí học/sinh học/hóa
học 3 qt trên đồng thời diễn ra
nhưng tùy khu vực đk mà loại
phong hóa có lúc mạnh yếu
*phong hóa lí học: sự vỡ vụn của
đát thành hạt nhỏ hơn ko có biến
đổi về thành phần và tc hóa học,
gồm các nhân tố t0, nc, gió
+ t0: đá cấu tạo tư nhiều khoáng vật
khác nhau nên có hệ sô giãn nở
khác nhau, khi t thay đổi, co dãn ko
đồng thời nứt vỡ đá
+nc: cuốn đá điva đâp sứt vỡ
Bào mòn đá
Chảy vào các khe hở của
đát=0 đóng băng nứt vỡ
+gió: cuốn bay, va đập vỡ nát
Bào mon
*phong hóa hóa học: phá hủy đá
bằng các pư hóa học biến đổi
thành phần tc của đá
+qt oxh phá hủy đá theo qt oxh
FeS2+nO2+nH2OFe2O3.nH2O+
Fe(OH)3+H2SO4
+qt hòa tan CaCO3 +H2O +CO2
Ca(HCO3)2
+hydrat hóa: h2o tham gia cấu tạo
tinh thể CaSO4+2H2O
CaSO4.2H2O
Sét hóa K20.Al2O3.6SiO2+nH2O+
CO2Al2O3.2SiO2.2H2O
+K2CO3+4SiO2.nH2O
*phong hóa sinh học do tác động
của động thực vật, vsv, con ng
*ở vùng nhiệt đới thì phong hóa
sinh học là mạnh nhất:
-ph hh thì nc oxi co2 ax hữu cơ của
sinh vật là nhân tố phá hoại mạnh
hơn cả
+nc có td hòa tan tất cả các khoáng
vật, t càng cao thì khả năng hòa tan
càng lớn
+Các loài vsv hút những sp tạo
thành bị phá hủy từ đá: rễ hút N2 P
C, muối khoáng để nuôi cây
Ngược lại sinh vật tiết ra chất hóa
học làm biến đổi thành phân cũng
như tc của đá: ax hữu cơ có khả
năng hòa tan, làm thay đổi thành
phần đá mẹ
+vi khuẩn và vsv dễ dàng vào sâu
trong đá tới 2-3km tiết ra co2 ax
hòa tan các lớp đá
khu vực nhiệt đới là nơi có độ ẩm
lớn, mưa nhiều đây lại là nơi có
lượng sinh vật nhiều nhất, do đó qt
ph sh diễn ra mạnh nhất
2.bản chất hình thành đất
Vai trò yếu tố hình thành đất
-sự hình thành đất là 1 qt rất phức
tạp xảy ra ở lớp vỏ ngoài TĐ, chịu
tđ của nhiều yếu tố
+khi chủa có sự sống đá mẹ qua qt phong hóa tạo ra mẫu chất, mẫu chất lại tích tụ tạo thành đá Đây là vòng đại tuần hoàn địa chất và chưa
có đất tạo thành +khi có sự sống thì chất hữu cơ trong xác sinh vât+ mẫu chất đất đây là vòng tiểu tuần hoàn sinh học -cơ sở của sự hình thành đất là vòng đại tuần hoàn địa chất, còn bản chất
là vong tiểu tuần hoàn sinh học -có 5 yếu tố tham gia: đá mẹ, khí hậu, địa hình sinh vật, thời gian
*đá mẹ qua phong hóa > mẫu chất (nguyên liệu chính hình thành đất)
mẫu chất+xác sinh vật đất Tuổi đất càng trẻ thì vai trò đá mẹ càng thể hiện rõ, theo thời gian, tc
mà thành phân dá mẹ bị biến đổi
*khí hậu +trực tiếp:
+mưa nhiều+ địa hình dốc-> xói mòn, rửa trôi mạnh
+khô nóng-lạnh ph vật lí mạnh +nóng ẩm ph hóa hoạc mạnh
ảnh hưởng các qt biến đổi đất +tác động gián tiếp: tác động lên đời sống vsv ttd qt ht đất
*địa hình độ dốc cao xói mòn sạc lở +Vùng thấp bằng phẳng: tích lũy chất hữu cơ
+ảnh hưởng tới phân bố mưa T0 ph
*sinh vật: yếu tố chủ đạo hình thành đất
-vsv có vai trò quan trọng:
+tổng hợp chất hữu cơ +phân giải chất hữu cơ +cố định đạm đất đai màu mỡ -thực vật cung cấp chất hữu cơ cho đất, rễ cây tăng độ tơi xốp phì nhiêu TV giữ ẩm hạn chế xói mòn -động vật cung cấp chất hữu cơ, cải thiện tc vật lí của đất
*thời gian : -tuổi tuyệt đối: từ khi mẫu chất bắt đầu tích lũy chất hữu cơ tới hiện tại -tuổi tương đôi chênh lệch gđ pt của các loại cây có cùng tuôi tuyệt đối
*con người:con ng qua qt canh tác trồng trọt có thể làm đất màu mỡ hơn hay thoái hóa đi
Sử dụng đất hợp lí là cách tđ tích cực vào đất để bắt đất cung cấp nhiều sp nhất khai thác đất lâu dài
và độ phì nhiêu đất ngày càng cao
3.phẫu diện đất, phẫu diện đất đồi núi và đồng băng VN
*hình thái đất là những đặc trưng của đất ta có thể quan sát đc
*phẫu diện đất ;à mặt phẳng cắt thẳng đứng từ măt đất xuống các tầng sâu của đất
*phẫu diện đất rừng tự nhiên thường có 4 tầng O A B C -tâng O là tang hữu cơ Chứa xác động thực vât chưa đc phân giải hay bán phân giải
-Tầng A:tầng rửa trôi, chứa nhiều mùn, có các tầng phụ A1 A2 A3 -tầng B tầng tích tụ: là tầng chứa các hợp chất như oxit sắc nhôm, khoáng sét bị rửa trôi từ tang trên xuống Tầng B có thể tách ra thành các tầng B1 B2 B3
-tầng C tầng mẫu chất, chứa các sản phẩm phong hóa từ đá
-tầng D tầng đá mẹ, tầng đá gốc
*phẫu diện đất đồng bằng các tầng đất của các loại đất khác nhau sẽ khác nhau, phụ thuộc chế độ nc và phương thức canh tác cây trồng cạn hay cây trồng nc
Vd: đặc trưng 1 phẫu diện đất đồng bằng có các tầng sau
-tầng Ac tầng canh tác -tầng P tầng đế cày tầng B tang tích tụ loang lổ đỏ vàng -tầng G tầng Glay
4.thành phần cơ giới đất-ý ngĩa
*k/n than phần cơ giới: qt phong hóa đã tạo ra những hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau gọi là các phân tử cơ giới của đất phần tử cơ giới của đất là các hạt riêng lẻ
trong đất chủ yếu là hạt vô cơ -những phần tử cơ giới có size gần bằng nhau thì đc gộp thành 1 nhóm gọi là cấp hạt cơ giới đc chia thành
3 loại: cấp hạt cát, cấp hạt limon, cấp hạt sét
*ý nghĩa: thành phần cơ giới có ý nghĩa quan trọng đối vs tc của đất:
-tc vật lí của đất phụ thuộc phần lớn vào thành phần cơ giới đất TPCG quyết định tỉ trọng , dung trong, độ xốp, tính liên kết, tính dính, tính dẻo, tính đàn hồi, sức cản … của đất Ảnh hưởng tính thông khí, tính thấm nc và nhiệt dung của đất -TPCG ảnh hưởng hóa tính của đất như: sự tích lũy và phân giải mùn, khả năng hấp phụ, tính đệm, tính oxh-k và chế độ cung cấp chất dd cho cây của đất
-TPCG ảnh hưởng tới sự hoạt động của vsv, ảnh hưởng tói hoạt tính sinh học của đất
-việc xđ TPCG nhằm: bố trí cây trồng phù hợp từng loại đất và áp dụng các biện pháp kĩ thuật thích hợp trên từng chân đất cụ thể
5.đá kết von và đá ong-ảnh hưởng
*qt hình thành đá ong -về mùa mưa các chất Fe đc hòa tan trong nc dưới dạng oxit và hidroxit FeII, Al tồn tại trong các keo sắt, chúng đc di chuyển theo nc, troi theo nc ngầm tích đọng lại ở chân núi - Đến mùa khô , lớp đất trên bị kho hạn, bị oxh thành oxit và hidroxit Fe III kết tủa thành vệt sắc HFeO2, Fe(OH)3, Fe2O3.nH2O
- Các vệt sắc này tích lũy rồi lớn dần lên nối liền vs nhau thành 1 mạng lưới dày đặc, bao bọc ở giữa nhiều ổ keo (Al2O3.2SiO2.2H2O) tạo nên đá ong
*ảnh hưởng của đá ong tới cây
-là dấu hiệu của đấyt suy thoái Đất
có dá ong thì chua, nghèo chất dd ảnh hưởng xấu đén sinh trưởng pt của nhiều loại cây trồng đá ong sẽ làm tầng đất mặt mỏng dần, thậm chí ko thể canh tác đc
*qt hình thành đá kết von -cơ chế hình thành cũng do Fe2+ bị oxh hóa thành Fe 3+ tích lũy trong đất ở dạng Fe(OH)3 hoặc Fe2O3nH2O tạo nên giáp sắt bao quanh vật thể nào đó hoặc kết tủa sắt ở dạng viên gọi là hạt kết von -Như vậy nguồn gốc hình thành ko phải chỉ từ nc ngầm mà có thể ngay
từ dd đất, vì bản thân trong đất nhiệt đới ẩm vốn dĩ đã chứa nhiều sắt
*ảnh hưởng của đá kết vong tới cây
- là dấu hiệu của đất dí chặt trơ sỏi
đá Những đất có kết von thì tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng dễ bị khô hạn, một số cây như cây dứa mọc tốt trên đất có kết von còn ít 10-15% và ở sâu
6.qt feralit? Hình thành nên loại đất có đặc điểm j
-quá trình feralit xảy ra rất điển hình
ở VN và là qt hình thành đất phổ biến ở vùng nhiết đới ẩm, hình thành nên đất feralit (đất đồi núi) có màu đỏ vàng hay vàng đỏ -trong đk độ ảm cao : -các oxit Fe, Al kết tinh thành các oxit R2O3 ngậm nc kết tủa Fe2O3.nH2O, Al2O3.nH2O khó bị rửa trôi nên bị rửa trôi ít
-SiO2 bị thủy phân thành H2SiO3 hòa tan nên bị rửa trôi nhiều -oxit của kl kiềm và kiềm thổ bị thủy phân nên bị rửa trôi nhiều -Do R2O3 bị rửa trôi ít hơn nên tồn tại trong đất nhiều hơn làm % Fe và
Al trong đất tăng lên so vs các ng tố khác, gọi là sự tích lũy tương đối -sự rửa trôi càng mạnh thì sự tích lũy Fe và Al càng thuận lợi
*đặc điểm đất Feralit:
-đất màu nâu tím, đỏ vàng, vàng đỏ
-dựa vào tỉ lẹ SiO2/R2O3 để đánh giá qt feralit: <2 diễn ra mạnh; =2:
qt feralit điển hình; >2 yếu -ko có tầng O hoặc rất mỏng -trong khoáng sét thì Kaolinit ưu thế -dung tích hấp phụ thấp vì cation kiềm S bị rửa trôi mạnh -đất tơi xốp và có kết cấu tốt -tỉ lệ ax humic/ax fulvic <1
7.qt glây là j? qt glay ở đất trồng lúa nc? Hạn chế qt glay
-là hiện tượng đặc trưng xảy ra trong đất hiếm khí, đất ngập nc dài ngày, phổ biến ở vùng đất đồng bằng và 1số đất ngập nc vùng đồi núi như: đất lầy thụt, đất thung lũng dốc tụ trồng lúa nc…
-bản chất qt glay là qt khử sinh vật rất phức tạp trong đk yếm khí vs sự tham gia của vsv yếm khí, tích lũy các sp khử Fe3+ thành Fe2+ cùng
vs sự khử Mn4+ thành Mn2+ cùng các sp khác
*qt glay ở đất trồng lúa nc -đất trồng lúa nc là đất ngập nc dài ngày nên qt glay xảy ra mạnh tạo ra lớp glay dài ảnh hưởng tới năng suất cây trồng
-qt glay ở dất trồng lúa nc: hình thành hợp chất Fe(OH)3 Fe3+, nó còn sinh ra Mn2+ là ion dễ bị rửa
trôi Đây là hiện tượng tầng canh tác bị nhạt dần từ màu nâu nâu nhạt do Fe2+ và Mn2+ bị rửa trôi nhiều, qt glay còn tạo ra H2S và FeS.H2S gây độc cho cây, qt glay còn hình thành 1 sô chất khoáng khó bị oxi hóa Fe2O3 Fe3(PO4).8H2O
*biện pháp hạn chế qt glay: -bón dạng phân lân khó tan (apatit, photphorit) thì FeIII bị khử thành photphat FeII dễ tan có lợi cho cây -thay đổi mt đất từ trạng thái khử sang oxh bằng cách tiêu nc phơi ruộng, cày ả, bón vôi
8.qt khoáng hóa chất hữu cơ Yếu tố ảnh hưởng và ý nghĩa
*qt khoáng hóa là qt phân giải hoàn toàn chất hữu cơ dưới td quần thể vsv tạo ra các sp như muối khoáng, CO2và H2O…
-sự khoáng hóa chất hữu có đc tiến hành bằng các pư sinh hóa vs sự enjoy của nhiều loại vsv, có 2 bước +thủy phânpeptit, ax am, đường, polyphenol, glyxerin,ax béo… +thực hiện các pư khủ ax am, oxh-k…rượu, andehit,ax hữu cơ mạch vòng, mạch thẳng
*các yếu tố ảnh hưởng:
-khí hậu: để tạo mt khoáng hóa thích hợp, vsv phân giải chất hữu cơ đòi hỏi t~ 25-300C, độ ẩm 70%, đặc trưng khí hậu nhiết đới ẩm VN -tính chất đất:đất có thành phần cơ giới nhẹ tơi xốp thoát nc pH trung tính là mt thích hợp cho hệ vsv háo khí phân giải chất hữu cơ nên qt khoáng hóa sẽ chiếm ưu thế -đặc điểm chất hữu cơ: loại cây thân thảo cây non, cây lá to giàu đg, C/N thấp thường phân giải dễ hơn nên
qt khoáng hóa nhanh và mạnh hơn
*ý nghĩa qt khoáng hóa: đây là qt phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong đất tạo ra các sp như muối khoáng NH4+CO2 H2O và các chất khí để cây trồng hấp phụ và pt
9.qt hóa mùn trong đất Yếu tố ảnh hưởng
*qt hóa mùn mùn là sản phẩm tổng hợp nhờ sự hoạt động của nhiều loại vsv trong đất qt hóa mùn là qt kết hợp các pư phân giải và pư tổng hợp chất hữu cơ do vsv đảm nhiệm, tạo ra 1 hợp chat hữu cơ phức tạp, cao ph tử gọi là mùn
-các bước hóa mùn trong đất +B1: vsv phân giải các chất protit lignin thành sp hữu cơ trung gian +B2: dưới td vsv, chất hữu cơ trung gian tạo thành các liên kết hợp chất phức tạp: mạch vòng-nhánh, chất hữu cơ có nhóm định chức
*các yếu tố ảnh hưởng qt hóa mùn
-khí hậu:
+chế độ nhiêt: t thích hợp cho vsv tham gia qt hóa mùn ~25-300C, độ
ẩm >70%, +chế độ ẩm: -đk hanh khô tốc độ hóa mùn chậm, nếu thường xuyên ngập nc thì qt hóa mùn trong đk yếm khí tạo ra nhiều chất độc ảnh hưởng hoạt động vsv, giảm tốc độ
Trang 2mùn hóa.-trong đk mùa ẩm mùa khô
xen kẽ thi mùn tích lũy nhiều nhất
mùa nóng ẩm thuận lợi cho qt phân
giải đến mùa khô sp đc vsv chuyển
hóa trùng hợp tạo thành mùn
-tính chất đất - đất có thành phần cơ
giới nặng tích lũy mùn thuận lợi
hơn đất có thành phần cơ giới nhẹ
-Đất cát, bạc màu qt phân giải
nhanh và khả năng giữ mùn
kém.-pH trung tính là mt thích hợp cho
vsv hoạt động -Đất giàu ca2+
Mg2+ thì mùn tích lũy nhiều hơn
vìn ca2+ mg2+ vừa tạo pH trung
tính vừa cung cấp chất dd cho vsv,
vùa tạo lk vs các ax mùn tạo hợp
chất bền, it rửa trôi
-đặc điểm xác hữu cơ: loại cây thân
thảo cây non, cây lá to giàu đg, C/N
thấp qt hình thành hình thành mùn
nhanh hơn và cho ra mùn nhuyễn
Ngược lại cây thân gỗ lâu năm cây
lá kim tỉ lê C/N lớn cho mùn khô
12.kn pư chua của đất
Nguyên nhân đất chua
*k/n: pH<7 tức [H+] > [OH-].đất có
pư chua khi trong đất có nhiều catio
H+ và Al 3+, mức độ chua phụ
thuộc [H+] và [Al 3+] Nồng độ các
cation càng cao thì đất cang chua
*nguyên nhân gây pư chua
-do bản thân đất đc hình thành từ
các loại đá nghèo các cation kiềm
và kiềm thổ, giàu SiO2 nên đất chua
-do các catio kiềm trong đất bị rửa
trôi làm giảm chất kiềm trong đất
-hàng năm cây hút đi nhiều chất
kiềm trong đất, mặt khác trong qt
sống rễ cây và hoạt động của vsv đã
ngừng thải co2 > h2co3 > đất chua
-vsv phân giải chất hữu cơ trong đất
tạo ax hữu cơ vô cơ làm đất chua
-do con ng bón phân vào đất:
+phân hữu cơ vsv phân giải và
chuyển hóa ra nhiều ax hữu cơ và
ax vô cơ làm đất chua
+phân vô cơ: +loại phân chua tự do
như superphotphat có lương ax dư
gây đất chua +loại phân chua sinh í
như KCl K2SO4 cây hút gốc dd
còn lại anion kết hợp vs nc tạo ax
vô cơ gây chua cho đất
11.dạng hấp phụ của đất ý nghĩa
đv độ phì nhiêu và chế độ phân
*các dạng hâp phụ của đất 5 dạng
-hấp phụ sinh học do sinh vật đảm
nhiệm, có 2 hình thức
-vsv cố định đạm trong đất lấy đạm
khí trời làm giàu đạm cho đất
-sv hút cation và anion biến thành
chất hữu cơ trong cơ thể Khi chúng
chết đi và đc vsv phân giải thì các
chất đó đc trả lại cho đất: vòng tuần
hoàn sinh học:ion trong đất sinh
vât trả lại cho đất
-hấp phụ sinh học là hp chọn lọc
- hấp phụ cơ học là khả năng của đất
giữ lại các vật chất nhờ khe hở giữa
các hạt đất
-3đk cần đó là:
+khe hở của đất có kích thước nhỏ
hơn kích thước hạt vật chất bị giữ
+khe hở của đất có thể size lớn
nhưng bờ khe hở gồ ghề cản trở di
chuyển của hạt vật chất, và các hạt
nhỏ đc giữ lại ở những chỗ đó
+các hạt sét tích điện trái dấu vs ion
điên tích nằm trên bề mặt hạt đất
nên bị giữ lại
-tác dụng của hấp phụ cơ học:
+hình thành các tang đất khác nhau
+hình thành tầng đất rắn chắc có khả năng ko cho nc và chất dd thoát xuống tang sâu
+biện pháp lọc nc biển làm muối…
-hấp phụ lí học xảy ra khi có sự
chênh lệch nông độ giữa vật chất trên bề mặt và trong dd đất -Nguyên nhân là do hạt keo đất có năng lượng bề mặt
-có 2 dạng +hấp phụ dương làm tăng nông độ chất trên bề mặt hạt đất +hấp phụ âm làm giảm nồng độ chất trên bề mặt hạt đất
-hấp phụ vật lí phụ thuộc:
+bản chất keo đất, size hạt đất và tính chất các chất khí Hạt đất càng nhỏ thì hấp phụ càng cao +đất càng khô thì hp càng lớn +t càng cao thì hp càng yếu
-hấp phụ hóa họclà sự tạo các chất
khó tan kết tủa từ những chất dễ tan trong dd đất thông qua cá pư hóa học, nhờ đó mà các chất kết tủa đc giữ lại trong đất Vd na2so4+
cacl2caso4 (kt) +2nacl -sự hấp phụ hóa học trong đất còn xảy ra giwuax các p tử ion hấp phụ trên bề mặt keo đất và các achaats điện giải trong dd đất
-đây là hiện tượng lân dễ tan trong đất bị kết tủa (đặc biệt là ở những đất giàu Al3+ Fe3+) làm nghèo lân
dễ tiêu cho cây(hoặc làm giảm hiệu lực phân lân) Đây là hiện tượng giữ chặt lân cho đất
-tác dụng: nhờ hp hh mà +các chất dễ tan đc giữ lại trong đất
ko bị rửa trôi khỏi đất
+nhờ đó mà các ng tố có lợi cho cây như P Ca S đc giữ lại hoặc giảm đc
sự gây độc của một số ng tố như Al -tác hai:
+làm tăng khả năng giữ chặt 1 sô chất dd gây hiện tượng hàm lượng chất tổng số trong đất cao nhưng chất dễ tiêu vẫn nghèo cây trồng vẫn thiếu chất dd
-hấp phụ lí hóa học đất có thể trao
đổi các cation và anion trên bề mặt hạt keo đất vs các cation và anion trong dd đất làm thay đổi thành phần và nồng độ ion của dd đất -sự trao đổi này chỉ có thể xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ ion giữa bề mặt hạt keo và dd đất bao quanh [KĐ]ca2+ +2NH4Cl [KĐ]2NH4+ +CaCl2
-sự trao đổi ion xảy ra ở lớp ion khuếch tán của hạt keo đất +keo âm thì ở lớp dưới ion khuếch tán sẽ là cation, như vây sự trao đổi cation do keo âm đảm nhiệm +keo + thì ở lớp dưới ion khuếch tán sẽ là anion, như vây sự trao đổi anion do keo + đảm nhiệm -trong đất do lượng keo âm chiến tỉ
lệ lớn nên hiện tương hấp phụ trao đổi cation là chủ yếu
-sự hấp phụ trao đổi cation +do keo âm đảm nhiệm +cation lớp khuếch tán của keo trao đổi vs cation trong dd: [KĐ]ca2+
+2H+ [KĐ]2H+ +Ca2+
-trao đổi cation tuân theo5 quy luật +sự hấp phụ trao đổi cation tuân theo đương lượng
+sự hấp phụ trao đổi cation tuân theo 2 chiều thuận nghich +sự hấp phụ trao đổi cation phụ thuộc nồng độ cation trong dd đất
+ sự hấp phụ trao đổi cation xảy ra rất nhanh
+ sự hấp phụ trao đổi cation phụ thuộc và hóa trị bán kính cation và
độ dày mỏng màng thủy hóa cation -sự hấp phụ anion của keo đất các anion trong đất đc chia thành 3 nhóm theo khả năng hấp phụ:
+nhóm 1 là nhóm anion ko bị đất hấp phụ no3- no2-
cl-+nhóm 2 nhóm anion bị hấp phụ ở mức trung bình so4- co3 2- hco3-+nhóm 3 nhóm anion bị hấp thu mạnh gồm anion gốc photphat và
oh-*ý nghĩa : -đv đô phì nhiêu đất:
+nhờ có khả năng hấp phụ mà các chất đc giữ lai trong đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, khả năng hấp phụ thấp là 1 trong những nguyên nhân làm đất bị thoái hóa, nghèo dd +thành phần cation hấp phụ khác nhau có ảnh hưởng lớn đến trạng thái kết cấu đất bền hay ko bền, phân tán hay ngưng tụ +sự hấp phụ anion phophat ảnh hưởng tới chế độ lân trong đất
-ddv chế độ bón phân: căn cú khả
năng hấp phụ của đất để có chế độ bón phân thích hợp
10.vài trò chất hữu cơ và mùn trong đất? biện pháp nâng cao
* vai trò chất hữu cơ và mùn
-đv qt hình thành đất
+dấu hiệu phân biệt đất và mẫu chất -chất hữu cơ bị phân giải ax hữu
cơ và vô cơ phong hóa đá
-đv tc đất
+cải thiện tc vật lí đất +mùn là ng tố chủ yếu đẻ cải thiện
và tao kết cấu đất làm đất tơi xốp +mùn ảnh hưởng tới tỉ trọng dung trọng tính dính dẻo và sức cản +mùn là n tố điều hòa t, tránh đc sự thay đổi đột ngột về t của đất +mùn tăng khả nang giữ nc, đồng thời tăng tính thấm nc của đất, hạn chế nc chảy bề mặt, làm giảm qt rửa trôi xói mòn
-mùn quyết định những tc hóa học quan trọng của đất
+ số lượng mùn ảnh hưởng sô lượng keo đất
+số lượng và thành phần mùn ảnh hưởng đến pư pH của dd đất +đất càng giàu mùn thì khả năng hấp phụ càng cao, tăng khả năng chịu nc, chịu phân cho đất +đất giàu mùn có tính đệm cao đảm bảo các pư hóa học và oxh –k xảy
ra bt ko gây hại cho cây trồng
-đv sinh vât
+mùn là kho dự trữ thức ăn cung cấp từ từ và thường xuyên cho cây trồng và vsv đất
+mùn chứa 1 lượng khá lơn các n tố
đa lượng (đạm)cũng như vi lượng cần thiết của cây và vsv
+ax humic của mùn là chất kích thích sinh trưởng và là chất kháng sinh chống chịu bệnh đv cây
*biện pháp bảo vê nâng cao mùn -biện pháp bảo vê
+đv đất đồi núi cần áp dụng biện pháp bảo vệ thảm thực vật và che phủ đất hạn chế đốt nương rẫy +đv đất trồng trọt; tuyệt đối ko cày
ủi mất lớp đất mặt +đất có địa hình đồi dốc phải có biện pháp ngăn chặn dòng chảy hạn chế rủa trôi xói mòn làm mất mùn +bón vôi để trung hòa độ chua của đất để tạo đk thuận lợi cho vsv mùn hóa hoạt động, đồng thời tạo liên kết bền vs ax mùn
+làm đất hợp lí, tưới tiêu khoa học
sẽ tạo ra chế độ nc, kk thích hợp cho qt phân giải và tổng hợp chất hc -biện pháp nâng cao
+bón phân hữu cơ thường xuyên để nâng cao hàm lương mùn cho đất +tăng cương trồng xen các loại cây phân xanh, nuôi bèo hoa dâu làm nguồn phân hữu cơ bổ sung cho đất +
Áp dụng các biện pháp luân canh, xen canh, vửa tạo ra nhiều sp, vừa tạo ra lượng chất hữu cơ lớn trong
sp đẻ trả ại cho đất +bón các loai phân vi sinh để tăng
số lượng và chủng loại vsv thúc đẩy
qt hóa mùn thuận lợi +giảm tỉ lê C/N trong chất hữu cơ tạo mt thích hợp đẻ tăng tỉ lê ax humic/ax fulvic của mùn trong đất
15.yếu tố ảnh hưởng oxh-k ý ngĩa
*các yếu ảnh hưởng thế điên oxh-k -nếu dd chứa nhiều hệ thống oxh-k nồng độ của chúng chênh lệch nhiều thì trị số Eh của toàn dd sẽ tương đương vs Eh của hệ thông oxh-k nào có nồng độ cao nhất -độ ẩm thay đổi làm Eh thay đổi:
ượng nc trong đất tăng thì Eh giảm khi đất khô thì Eh tăng
-Eh càng gần rễ thì càng giảm vì rễ cây tiêt ra chất khử, riêng cây lua nc càng gần rễ càng tăng vì tiết ra O2\
-pu dd đất cũng ảnh hưởng Eh:rH2=
Eh30+2pHpH tăng Eh giảm +rH2=-log[H2]
+rH2=28-34 đất thoáng khí +rH2=22-25 đất yếm khí +rH2=27 đất thoáng khí tr bình +rH2<20 đất bị glay -các biện pháp canh tác cũng anh hưởng tới Eh:
+cày bừa làm đất xới xáo sục bùn làm tăng Eh
+bón nhiều phân hữu cơ làm giảm
Eh vi trong qt phân giải sinh nhiều chất khử
+rút nc phơi ruộng thì tăng Eh +mật độ gieo trồng: vs cât lúa nc nếu mật độ cấy tăng lên thì Eh tăng
đv cây trồng cạn thì ngược lại
*ý nghĩa oxh k của đất -điện thê oxh-k là chỉ tiêu đánh giá tính thông khí của đất: Eh càng cao thì độ thoáng khí, độ xốp cang cao -Eh thay đổi dẫn tới sự thay đổi một loạt trạng thái các ng tố dd của đất -mỗi loai cây trồng cũng như vsv chỉ sống đc trong 1 phạm vi oxh-k nhất định
14.kn tính đệm? nguyên nhân và
ý nghĩa tính đệm
*k/n tính đệm tính đệm là khả năng đất có thể giữ pH ít bị thay đổi khi
có lượng ax hay bz tác động vào đất
*nguyên nhân đất có tính đệm: do
td trao đổi cation trong đất -những cation trên bề mặt các keo đất có thể thay đổi vs những cation của ax hay bz khi tác động vào đất, kết quả làm độ pH dd đất ít thay đổi -số lượng keo đất cang nhiều thì td trao đổi cation càng mạnh, hàm lượng mùn cang cao, thành phần cơ giới càng nặng -> tính đệm càng lớn -do trong đất tồn tại 1 số ax hữu cơ (ax humic ax am) những ax này có
cả gốc ax và bz nên có thể đệm đc
co cả ax và bazo Hàm lượng chất
hc càng nhiều thì đệm càng cao -do trong đất có chứa 1 số chất có khả năng trung hòa
-do tđ của Al3+ di động trong đất Tính đệm của đất phụ thuộc chủ yếu vào lượng mùn và thành phần cơ giới đất: đất giàu mùn đất sét đất thịtđất cát
*ý nghĩa tính đệm -nhờ có tính đệm mà độ pH của đất
ít bị biến đổi tạo đk ổn định mt, có lợi cho sinh trưởng pt cây trồng và vsv trong đất
-khi bón vôi cần chú ý tính đệm của đất để tăng khối lượng bón cho thích hợp
13.các loại độ chua và cách xác định chúng Mục đích xác định
Có 2 loại:
*độ chua hoạt tính -độ chua hoạt tính là độ chua tạo nên bởi ion H+ tự do tròng dd đất -có thể rút những ion H+ này ra bằng nc cất nên độ chua hoạt tính đc biểu thị bằng pH H2O
-trong đất pH H2O=3-9 gồm 6 cấp
-pH H2O < 3,5 3.6-4.5 4.6-5.5 5.6-6.5 6.6-7.5 7.6-8.0 8.1-8.5
>8.5
Đất rất chua Đất chua Đât chua it Đất trung tinh Đất kiêm yếu Đất kiềm vừa Đất kiềm nhiều -cách xđ: có thể dung nc cất để rút các ion H+ để kt pH H2O -mục đích xđ mỗi loại sv thích ứng
vs 1 khoảng pH H2O nhất định
=>căn cứ pH H2) để bô trí cây trồng cho phù hợp
*đô chua tiềm tang -là độ chua biêu hiện nồng độ ion H+ và nồng độ Al3+ bị hấp phụ trên
bề mặt keo đất bình thường thì chưa hây chua, nhưng nếu tác động vào đất 1 muối điện li thì H+ và Al3+ sẽ bị đẩy ra khỏi keo dất và
dd, lúc đó gây ra 1 đọ chua
- [KĐ]H+ +KCl [KĐ]k+ +HCl -[KĐ]Al3+ +3KCl [KĐ]3K+ +AlCl3 -AlCl3+H2OAl(OH)3 +3HCl -người ta chia độ chua tiềm tang thành 2 loai:
+độ chua trao đổi ng ta dung 1 dd muối trung tính như KCl, NaCl 1N (hoăc BaCl2 0.06N) tác dụng vào đất trong thời gian 1h để trao đổi H+ và Al3+ ra dd, lúc đó ko những ion h+ gây chua mà cả Al3+ sau khi
bị thủy phân cũng sẽ gây chua -nếu thòi gian tác động ~10p chỉ đẩy đc 1 phần H+ Al3+ vào dd lúc
Trang 3đó ng ta dung đơn vị đo pH kí hiệu
pHKcl xđ nhu cầu cấp thiết phải
bón vôi cho đất
Nếu tác đọng 1h đơn vị đo 1dl/100g
đât khô xđ lương Al di động
=>mục đích xem xét đất cần bón
vôi hay chưa đồng thời có thể xđ
lượng nhóm di động trong đât
+độ chua thủy phân (kí hiêu H)nếu
tđ vào đất 1 dd muối thủy phân
(muối ax yếu bz mạnh) khoảng 1h
sẽ đẩy đc hầu hết H+ Al3+ vào dd
-dùng trị số H để tính lượng vôi bón
cải tạo đất
-dung H để tính CEC
=> mục đích xđ đẻ tính lương vôi
bón trung hòa độ chua của đất
16.kn kết cấu đất? vai trò
*k/n:Các hạt đơ lẻ của đất dính vs
nhau để thành hạt đất có kích thước
lớn hơn, đó là hạt kết đất
- gọi 1 trạng thái ở đó đất có cấu tạo
hạt kết(đoàn lạp) đảm bảo cho cây
trồng có đk thích hợp về chế độ nc
kk và nhiệt là kết cấu đất
*vai trò đv đất và cây
-Kết cấu đất vs chế độ nc trong đất:
+Nếu đất có kết cấu đặc biệt là kêt
cấu viên, Kếu cấu hạt thì sẽ có
nhiều ống mao quản, nước mưa hay
nước tưới đưa vào đât sẽ giữ lại các
khe hở mao quản Vì thế nước thấm
nhanh mà vẫn giữ dc nhìu nước hơn
và lâu hơn,cây ko bị hạn nếu ko có
mưa or ko có tưới 1 time dài
+Nếu đất ko có kết cấu, rời rạc thì
khi mưa hay khi tưới ko giữ dc
nước, do đó cây dễ bị hạn,đất sét ko
có kết cấu bí chặt thì khi mưa or khi
tưới nước dễ chảy tràn lan trên bề
mặt làm cho đất bị xói mòn và bị
mất chất dinh dưỡng
-Kết cấu đất vs chế độ không khí và
chế độ nước cho cây:
+Đất có kết cấu hầu như lúc nào đất
và kk cùng điều hòa nước ko chiếm
chỗ kk trong đất nên 2 loại vi khuẩn
yếm khí và háo khí cũng tồn tại và
hoạt động khuyến khích 2 qt phân
giải và tích lũy chất hữu cơ xảy ra
cân đối,do đó cây có đủ thức ăn và
mùn vẫn hoàn thành và tích lũy
+Đất có kết cấu rời rạc thì khả năng
giữ nc kém,kk quá nhìu vsv háo khí
hoạt động mạnh vì thế chc bị phân
giải mạnh mùn ko dc tích lũy ngược
lại đv đất sét thì quá bị chặt nên cây
trồng thiếu thức ăn
+Đất có kết cấu tốt thì lượng nc
trong đất nhìu nên chế độ nhiệt
cũng dc điều hòa hơn trong mùa
đông ấm và mùa hè đất lại mát
thuận lợi cho cây trồng phát triển
-Kết cấu đất vs đk canh tác: đất có
kc thì tơi xốp làm đất dễ dàng ít tốn
công làm đất,xơi xáo hạt dễ mọc,rễ
cây dễ phát triển
(tiếp câu 19) +Đất trên phiến thạch mica có k khá nhìu
+Chua, rất chua,V% thấp( <50%) -Sử dụng: là loại đất khá tốt của vn +Trồng cây công nghiệp cây ăn quả
và trồng rừng +Cần chú ý chống xói mòn và song chảy mặt
*Đất xám feralit trên đá macma axit -Diện tích 4646474ha
-Phân bố: lào cai lạng sơn,vĩnh phúc,nghệ an,qunagr trị ,quảng nam tây nguyên…
-Đá mẹ chủ yếu là garanit,riolit,phoocpia thạc anh -Tính chất: thành phần cơ giới nhẹ
có kết cấu kém hoặt mất kết cấu +Tầng đất mỏng và dể bị rửa trôi +đất chua,hàm lượng mùn thấp.CEC thấp,V% khá ( 50%) +Các chất dd tổng số và dể tiêu thấp +Đây cũng thuộc loại đất xấu -Sử dụng: trồng chè,hồi sở quế và 1
số cây lương thực,trồng rừng -Cần chú ý chống xói mòn
18.diện tích phân bố đá mẹ tính chất sử dụng cải tạo đất nâu dỏ
và nâu vàng đồi núi
*Đất nâu đỏ(fd)- Rhodic ferralsols(FRr):
-Diện tích: 2.425.288 ha, chiếm 7,33% diện tích đất tự nhiên/
-Phân bố:các tỉnh Tây nguyên,DNB,quảng trị,nghệ an,thanh hóa,cao bằng,lạng sơn
-Đá mẹ:đá bazan và đá vôi -Tính chất:
+Thành phần cơ giới nặng,kết cấu viên,hạt,độ tơi xốp cao +Đất có tầng đất dày>>rất dày,độ dốc nhỏ
+Chua >>rất chua,phk CL=3,5-4,5;CEC thấp,V% thấp +Mùn TB>>khá +Lân tông số cao nhưng dễ tiêu nghèo
+K tổng số và dễ tiêu nghèo>TB +Dễ bị khô hạn
>>Đây là loại tốt nhất of đất đồi núi
ở VN -Sử dụng và cải tạo: trồng cây công nghiệp cây ăn quả
>>Chú ý:chống xói mòn,che phủ giữ ẩm cho đất trong mùa khô,áp dụng pp làm đất tối thiểu để đảm bảo kết cấu đất,cần bón thêm các loại phân khoáng N,P,K
*Đất nâu vàng(fx)-Xanthic Ferralsols(FRx) -Diện tích:421,59 ha,chiếm 1,27%
diện tích đất tự nhiên -Phân bố:TN,DNB,lạng sơn,cao bằng,sơn la,nghệ an
-Đá mẹ:đá macma bazơ,macma trung tính và đá vôi
-Tính chất:+Có màu phổ biến là vàng,thành phàn cơ giới nặng
+Tầng đất trung bình và dày,thoát
nc tốt,hình thái phẩu diện tương đối đồng nhất,kết cấu viên khá tơi xốp +p/ứng đất chua,độ no bazơ thấp +hàm lượng mùn trung bình,P2O5 khá nhưng dễ tiêu thấp,K2o % và trao đổi thấp
-Sử dụng và cải tạo: trồng các loại cây trồng cạn(ngô,lúa,sắn )các loại cây ăn quả,cây công nghiệp -Cần quan tâm chống xói mòn,bảo
vệ đất ,giữ ẩm, bón phân phù hợp vs
môi trường sinh thái và yêu cầu của những cây trồng cụ thể
19.diện tích phân bố đá mẹ tính chất sử dụng cải tạo đất xám feralit trên thạch sét, trên macma
*Đất xám feralit trên phiến đá thạch sét:
-Diện tích 6876430 ha -Phân bố: việt bắc,tây bắc trường sơn tây nguyên
-Đá mẹ: đá sét đá phiến biến chất ,gnai,phiến mica
Đây là đơn vị phụ có diện tích lớn trong đất xám pheralit -Tính chất: +thành phần cơ giới TB
=> nặng,kết cấu cục khá tơi xốp +Đất khá dốc; 15-300,tầng đất khá dày trên dưới 1 m
+Khoáng sét phổ biến là kaolinit,halozit,và gontit +mùn khá nhưng P K tổng sô nghèo
và dễ tiều (còn nữa, trang câu 16)
20 diện tích phân bố đá mẹ tính chất sử dụng cải tạo đất xám feralit trên đá cát, phù sa cổ
*Đất xám pheralit trên cát (xfq)- feralit Acrisols(acf)
-Diện tích: 2651337ha -Phân bố bắc giang, bắc ninh ,nghệ
an, quảng bình,các tỉnh tây nguyên -Đá mẹ: cát kết các loại,quăczit ,phiến silic
-Tính chất:+thàh phần cơ giới nhẹ,tỉ
lệ cát cao.ko có kết cấu hoặt kết cấu rất kem
+Tầng đất mỏng thường dưới 1m +Hàm lượng mùn rất thấp,~ 1%
+P tổng số và dể tiêu rất thấp,k tổng
số và dẻ tiêu rất thấp-> TB +Đất chua PH từ 3,8 – 4,3.CEC và V% rất thấp
+Đây là loại đất xấu và cần cải tạo -Sử dụng: có thể sản xuất nông nghiệp ở vùng có độ dốc nhỏ,chủ yếu nên trồng rừng
-Chú ý các biện pháp chống soi mòn,bón đầy đủ dinh dưỡng và giữ
ẩm cho đất,đặt biệt bón phân hữu cơ cho đất
*Đất xám pheralit phát triển trên phù sa cổ (xfp)
-Diện tích: 455402 -Phân bố: nơi tiếp giáp giữa đồng bằng với trung du.và miền núi.phiad bắc gặp ở các tỉnh vĩnh phúc,hà tây….phía nam gặp ở nam trung bộ như ở đông nai,tây nguyên gặp ở đắt lắc
-Đá mẹ : phù sa cổ -Tính chất: +thành phần cơ giới nhẹ,ko có kết cấu và kết cấu rất kém +Tâng đất mặt dể bị rủa trôi và xói mòn => thành phần cơ giới nặng dần theo chiều sâu phẩu diện đất +Đất chua, CEC và V% thấp +Hàm lượng mùn rất thấp, ~ 1%
+P K tổng số và dể tiêu rất thấp =>
đây là loại đất xấu và cần cải tạo -Sử dụng: trồng rừng,cây công nghiệp và các loại cây lương thực ngắn ngày,chú ý chống sói mòn và
bổ sung dinh dưỡng
21.diện tích đặc điểm phân bố tính chất sử dụng cải tạo đất phù
sa và đất cát biển
*Đất phù sa:
-Diện tích: 3400059ha,chiếm 10,27% diện tích tự nhiên cả nc -Phân bố dọc theo hệ thống sông -Đá mẹ: đồng bằng bắc bộ: do hệ thống sông hồng và sông thái bình Đồng bằng nam bộ do hệ thống sông mê công bồi đắp +Đồng bằng trung bộ: do các con sông nhỏ bồi đắp
-Tính chất: đặt thù của đất là tính xếp lớp, K xa với nguồn nước mạch hay nc ngầm và khá ảnh hưởng bởi tính chất và sự chu chuyển của chúng
-Về độ phì nhiu ,hình thái phẫu diện thường gắn với các hệ thống sông,tính chất phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm phong hóa từ nguồn
-Sử dụng và cải tạo: +Trồng cây an quả có gia trị như cam quýt,nhãn
phát triển những cây thuốc dâu tằm,mía và những cây đặc sản +Tăng cường chủ động tưới tiêu
*Đất cát biển:
-diện tích 533434ha,chiếm 1,61%
diện tích tự nhiên cả nc -Phân bố tập trung chủ yếu 1 dãy dọc theo bờ biển miền trung từ thanh hóa đến bình thuận và rải rát
ở 1 số vùng như bắc bộ và nam bộ -Đá mẹ: ven biển ven 1 số con sông lớn hoặt trên đá mẹ của sa thạch granit
-Tính chất: +thành phần ơ giới nhẹ
từ trên mặt xuống tầng dưới phẩu diện,tỷ lệ cát chiếm chủ yếu 80-90
% ,limon và sét chiếm dưới 20%
,nhất là sét thường chiếm dưới 5%
+Đất nghèo dinh dưỡng toàn diện,trừ những vùng thâm canh cải tạo lâu năm và cũng rất bị rữa trôi nghèo kiệt sau vài vụ nếu thiếu chăm sóc
-Sử dụng và cải tạo: cồn cát có thể trồng phi lao cây lá tram.còn loại đất cát diển hình thì thích hợp cho nhiều loại cây trồng,tùy theo điều kiện thủy lợi mà có thể trông lúa hoặt các loại hoa màu +Bón phân hữu cơ và phân bón tong hợp NPK với tỷ lệ cao hơn các loại đất khác,bón phân sâu và bón nhiều lần mới có hiệu quả.việc bón bùn ao,sét và phân bón hữu cơ là biện pháp hiệu quả nhất
17.vai trò nc trong đất? dạng nc?
*Vai trò của nc trong đất:+ tham
gia qt phong hóa,hình thành đất ,nc
di chuyển tao thành các thành phần khác nhau trong phẫu diện +Tham gia vào tất cả các phản ứng hóa học xãy ra trong đất +Hàm lượng nc ảnh hưởng đến nồng độ chất tan trong dd đất ảnh hưởng đến pH và tính đệm +ảnh hưởng đến trạng thái keo đất
và khả năng trao đổi chất của nó quyết định các tc vật lý của đất +hàm lượng nc chi phối chiều chuyển hóa vậtj chất trong đất,ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dd và tích lũy vật chất trong đất +sự duy chuyển của nc làm xói mòn,rữa trôi làm giảm đội phì nhiêu trong đất
+liên quan chặt chẻ đến các quá trình hình thành các chất mới sinh như kết von,đá ong,glay
*các dạng nước trong đất:
-nước liên kết hóa học: là nc tham gia vào các thành phần cấu tạo các hợp chất hóa học hoặt khoáng vật trong đất.nc bị giữ bởi 1 lực rất lớn
> 10000 atm,gồm 2 loại nước cấu tạo và nc kết tinh
+nc cấu tạo là nước tham gia vào thành phần cấu tạo mạng lưới tinh thể cảu những khoáng vật( nhóm
OH của nc) làm thành 1 liên kết bềnh vững nước mất đi khi đất bị nung dưới nhiệt độ cao từ 400 –
8000 độ khi nc cấu tạo mất khoáng vật bị phá hủy
+nc kết tinh tham gia vào sự hình thành tinh thể khoáng vật,dưới dạng phân tử nc liên kết với khoáng vật
nc kết tinh mất đi khi nung ở nhiệt
độ 100-2000 độ C Khi nc kết tinh mất khoang vật ko bị phá hủy thực vật ko thể sử dụng liên kết hh -nc hấp phụ: là các dạng nc dc các hạt đất hút và giữ lại trên bề mặt của nó nhờ lực hấp thụ.tùy theo lực hấp thụ lớn hay nhỏ mak chia nc hấp thụ thành 2 loại: nc hấp thụ chặt
và nc hấp thụ hờ +nc hấp phụ chặt: là nc dc các hạt đất hấp thụ từ hơi nc trong ko khí bao quanh nó,dc giữ chặt bởi lực hấp phụ trên bề mặt hạt đất.lực này rất lớn có thể đạt tới 50-10000 atm nước hấp phụ chặt tồn tại ở hai trạng thái
+nc hấp phụ bé ( Hy) hình thành trong điều kienj ko khí bình thường lớp phân tử nc còn đứt đoạn chưa vây kín hạt đất
+Nc hấp phụ lớn nhất( Hy max): khi để đất trong ko khí bão hòa hơi
nc ko khi co độ ẩm lớn hơn 96% lúc
đó nc hấp phụ sẽ bao kín hạt đất
Trang 4-Nc hấp phụ hờ: (nc màng)
+Khi hạt đất ở trạng thái Hymax,
nếu nhúng đất vào nc thì đất hút
thêm 1 it nc nữa,lớp nc đó gọi là nc
hấp phụ màng hay nc hấp phụ hờ,
+lực giữ nc 6.5-50 atm gồm 1 phần
dc giữ khá chặt từ 15 -50 atm,phần
còn lại dc giũ voi 1 lực yếu hơn
( 6,25 -50 atm)
+Hymax và nc màng là độ ẩm phân
tử cực đại
+Độ ẩm cây héo nằm trong giới hạn
của nc này
+%W.h = 1.5 Hymax hoặt 0.6-0.9
độ ẩm phân tử cực đại
-Nc mao quản: là nc đc giữ và di
chuyển trong đất chủ yếu do tác
dụng của lục mao quản
+0.001< khe hở < 8mm => khe hở
mao quản
+Lực mao quản mạnh nhất trong
khe hở > 0.001vaf nhỏ hơn 0.1 mm
+Nước mao quản có thể di chuyển
theo mọi hướng,có thể di chuyển từ
vùng có đội ẩm cao đến nơi có độ
ẩm thấp
-Nước mao quản chia làm 2 loại:
mao quản treo và mao quản leo
Nước mao quản là nguồn cung cấp
nc chủ yếu cung cấp cho cây trồng
và là nguồng giữ trữ chinhd có ích
trong đất
-Nước trọng lực:+ là nc chứa trong
lỗ hổng phi mao quản và di chuyển
trong đất do ảnh hưởng của các
trogj lực xuống các tầng sâu của
đất,là nguồn cung cấp dạng nc
ngầm trong đất,trọng lực chỉ tồn tại
ở các tầng trên trong 1 thời gian
ngắn sau khi mưa or sau khi tưới
Cây sử dụng dc rất it ở dạng nc này
-Nc ngầm là nc trọng lực dc giữ lại
phía tren tầng đất hoặt tầng đá ko
thấm nc trong đất.do dc keo từ trên
xuống nên nó đã hòa tan và keo
xuống nhiều muối khoàn trong đất
vì vậy nc ngầm là dạng nc nhiều
muối khoáng nước ngầm dc chia
làm 2 loại: nước ngầm thời vụ và nc
ngầm vĩnh cữu => cung cấp nc cho
cây và tâng glay trong đất
-Hơi nc: +là nc ở thể hơi chứa trong
những lỗ hổng tự do ko chứa nc
trong đất
+Thực ra hàm lượng hơi nc trong
đất ko đáng kể
-Nc ở thể rắn là nc ở trong đất ở
trạng thái rắn,cây hoàn toàn ko sử
dụng dc loại nc này
22.diện tích đặc điểm phân bố tính chất sử dụng cải tạo đất mặn đất phèn
*đất mặn:diện tích :971,356ha, chiếm 2,93% S tự nhiên cúa cả nc -phân bố: ven biến ĐB NB (bạc lieu,kiên giang,trà vinh,bến tre )ở đồng bằng bắc bộ (nam định,hái phòng thái bình)và các đồn bằng miền trung
-đá mẹ:đc ht từ những nơi có địa hình thấp,ven biển,ở những nơi áh hưóng trực tiếp của thuỷ triều,ảnh hưởng gián tiếp cúa biển hơi mặn của biển thoỏi vào
-t/chất: tpcg nặng,đất phân tán ,kết cấu xấu,rất dẻo,dính khi gặp nước khi khô thì nít nẽ rắn chăcsets vật lýtừ 50-60%,cát vật lí 15-20%.Tính chất xấu khó cày
+hàm lượng mùn tần mặt khá dày N
% khá,P2O5 nghèo lân dễ tiêu nghèo K trao đối khá ,đất có phán ứng hơi chua
+đát mặn nhiều,đát mặn tb ít thuờng
có tầng hữu cơ mức đọ cl-,tổng số muối tan ở tầng mặt thấp hơn,ph cũng thấp hơn
-sủ dụng và cái tạo +đát mặn nhiều ít sd trồng lúa nứoc nhiều vùng đất mặn tb,ítcó năng suất khá cao,trồng 1sốcay trồng thíchhợp như dừa cối
+sử dụng mt ngư lâm kết hợp để nuôi trồng cá loại thuỷ sản hái sán +biện pháp thuỷ lợi là biện pháp hang đầu dung nước ngọt để rửa mặn va ém mặn xdựng hệ thống mương tưới để rứa mặn +xd chế đọ canh tác hợp lí tốt nhất
là trồng cây chịu mặn như cói pân xanh sau kgi cải tạo đẻ trồng lúa
*dất phèn:diện tích;1.863.128ha ,chiếm 5,63% S nhiên của cả nước -phân bố các tỉnh đồng bằng nam bộ như tiền giang hậu giang,đồng tháp kiên giang,, các tỉnh hải phòng thái bình và lẻ 1 soó tỉnh miền trung -đá mẹ: trong đất tích luỹ nhiều muói phèn ;fe2(so4)3 và al2(so4)3 -t/chất:+thành phần cơ giới nặng đất rất chua
+hàm lượng mùn và đạm tổng số khá, mức độ phân giải chc thấp +hàm lượng lân rất nghèo cả tống
số dễ tiêu +hàm lượng k giàu +lượng muối tan cao +Al3+ di động cao.nhất là tầng sinh phèn
+so42- hoạt tan cao +trong điều kiện canh tác đất phèn tiiềm tang dễ bị o xihoá chuyeens hoá thành phèn hoạt động -sd va cải tạo :+đất phèn khai thác
đr trồng lúa rất tốt.tuy nhiên muốn khai thác 1 cách có hiệu quả thì cần
có những biện pháp kĩ thuật thích hợp: bố trí cây trồng hợp lí có biện pháp cải tạo phù hợp +bón vôi kết hợp với thảo chua rửa mặn
bón lân ở đát phèn cũng có hiẹu quả cao,nhưng tốtnhất là dùng thêm photphat bột apatít bột photphorit +áp dụng các biện pháp cày sâu.cày
ải phơi đất kết hợp bón vôi
19.diện tích phân bố đá mẹ tính chất sử dụng cải tạo đất xám feralit trên thạch sét, trên macma
*Đất xám feralit trên phiến đá thạch sét:
-Diện tích 6876430 ha -Phân bố: việt bắc,tây bắc trường sơn tây nguyên
-Đá mẹ: đá sét đá phiến biến chất ,gnai,phiến mica
Đây là đơn vị phụ có diện tích lớn trong đất xám pheralit -Tính chất: +thành phần cơ giới TB
=> nặng,kết cấu cục khá tơi xốp +Đất khá dốc; 15-300,tầng đất khá dày trên dưới 1 m
+Khoáng sét phổ biến là kaolinit,halozit,và gontit +mùn khá nhưng P K tổng sô nghèo
và dễ tiều +Đất trên phiến thạch mica có k khá nhìu
+Chua, rất chua,V% thấp( <50%) -Sử dụng: là loại đất khá tốt của vn +Trồng cây công nghiệp cây ăn quả
và trồng rừng +Cần chú ý chống xói mòn và song chảy mặt
*Đất xám feralit trên đá macma axit -Diện tích 4646474ha
-Phân bố: lào cai lạng sơn,vĩnh phúc,nghệ an,qunagr trị ,quảng nam tây nguyên…
-Đá mẹ chủ yếu là garanit,riolit,phoocpia thạc anh -Tính chất: thành phần cơ giới nhẹ
có kết cấu kém hoặt mất kết cấu +Tầng đất mỏng và dể bị rửa trôi +đất chua,hàm lượng mùn thấp.CEC thấp,V% khá ( 50%) +Các chất dd tổng số và dể tiêu thấp +Đây cũng thuộc loại đất xấu -Sử dụng: trồng chè,hồi sở quế và 1
số cây lương thực,trồng rừng -Cần chú ý chống xói mòn