de cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhi khoa y tay nguyende cuong nhde cuong nhi khoa y tay nguyenuyende cuong nhi khoa y tay nguyen
Trang 1Câu 5 Định nghĩa thời kỳ sơ sinh, trẻ sơ sinh
đủ tháng Đặc điểm bên ngoài của trẻ sơ sinh
Câu 9 Đặc điểm sinh lý nước tiểu của trẻ em :
số lượng , số lần tiểu của trẻ
Câu 10: nêu cách chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
sơ sinh đủ tháng
Trang 2Câu 11 Các loại thức ăn bổ sung và cách chotrẻ ăn bổ sung
Câu 12:Nêu được tính ưu việt của việc nuôi conbằng sữa mẹ(Hoặc các lợi ích nuôi con bằng sữamẹ)
Câu 13: Sự phát triển thể chất ở trẻ em và cácyếu tố ảnh hưởng
Câu 14 Những hiện tượng sinh lý thường gặp ởtrẻ sơ sinh
Câu 15 Điều trị xuất huyết não, màng nãomuộn
Câu 16 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàngcủa bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em
Câu 17 :Đặc điểm giải phẫu dạ dày và sự tiêuhóa thức ăn tại dạ dày
Câu 18 Phân tích nguyên nhân gây suy dinhdưỡng?
Câu 19: Nêu được ba cách phân loại suy dinhdưỡng theo WHO 1981 , Waterlow 1976,Wellcome 1970 và phân tích ưu, nhược điểmcủa từng cách
Câu 20 Triệu chứng lâm sàng của suy dinhdưỡng nhẹ
Trang 3Câu 21 Triệu chứng lâm sàng của suy dinhdưỡng nặng
Câu 22 3 rối loạn sinh lý bệnh học quan trọngtrong bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em
Câu 23 Phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ
em theo vị trí giải phẫu và theo mức độ nặngnhẹ của bệnh
Câu 24 Được nguyên nhân và các yếu tốthuận lợi gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính vàviêm phế quản phổi
Câu 25 Các căn nguyên tiêu chảy thường gặp
Câu 30 Chống chỉ định sữa mẹ và cách cho trẻ
ăn nhân tạo
Trang 4Câu 31 Cho trẻ ăn dặm như thế nào là đúng 1
só bữa ăn cho trẻ < 1 tuổi
Câu 32 Các loại thức ăn bổ sung và cách chotrẻ ăn bổ sung Nêu các bước chế biến bữa ăncho trẻ như thế nào là đúng
Câu 33 Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trongđiều trị viêm màng não mủ
Câu 34 Nêu nguyên nhân, LS& CLS, điều trịThiếu máu thiếu fe
Câu 35 Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệmcủa bệnh viêm cầu thận cấp
Câu 36 : Nguyên nhân và sinh lý bệnh của bệnhviêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu
Câu 37 Điều trị viêm cầu thận cấp
Câu 38 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàngcủa bệnh còi xương do thiếu vitamin D:
Câu 39 Nêu tiêu chuẩn Jones để chẩn đoán bệnhthấp và phòng ngừa bệnh thấp
Câu 40 Sự phát triển thể chất ở trẻ em
Câu 41 Sư tương quan giữa các yếu tố bênngoài và bên trong ảnh hưởng lên sự phát triểnthể chất của trẻ
Trang 5Câu 42: Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàngcủa xuất huyết não, màng não muộn
Câu 43 Điều trị toàn diện bệnh tiêu chảy
Câu 44 .Điều trị xuất huyết não, màng nãomuộn theo từng tuyến
Câu 45 Được điều trị và phòng bệnh còixương do thiếu vitamin D
Trang 6Câu 1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý miệng, tuyến nước bọt và phản xạ mút nuốt của trẻ em:
I Đặc điểm giải phẫu sinh lý miệng của trẻ em:
1 Trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ cấu trúc miệng phùhợp động tác bú mút:
- Hốc miệng tương đối nhỏ, xương hàm trên ítphát triển, nhất là hốc Highmore
- Lưỡi rộng dày, có nhiều nang và có gai
- Hai hòn mỡ Bichat tương đối lớn
- Cơ môi dày
2 Niêm mạc miệng:
- Mềm mại, có nhiều mạch máu
- Trong mấy tháng đầu niêm mạc miệng khô donước bọt tiết ra ít
- Ở trẻ sơ sinh dọc theo đường giữa vòm khẩucái thường thấy có những hạt trắng hoặc vàngnhạt gọi là hạch Bonard là những túi tuyếnniêm dịch, sau vài tuần lễ sẽ mất đi
II Tuyến nước bọt: Trong 3- 4 tháng đầu sơ
khai chưa biệt hóa, trung tâm bài tiết nước bọt
ở vỏ não chưa phát triển nên số lượng nước bọt
Trang 7bài tiết ra trong mấy tháng đầu ít, các menAmylase và Ptyalin thiếu, trẻ chưa thể tiêu hóađược nhiều tinh bột Sau 3 – 4 tháng, tuyếnnước bọt hoàn thiện, phản xạ bài tiết nước bọtđược phát triển, số lượng nước bọt tăng dầnlên.
- Tháng thứ 4 – 5 trẻ bài tiết ra nhiều nước bọt,thường gọi là chảy nước bọt sinh lý do:
+ Sự kích thích của các mầm răng qua dây TK
V, dây hướng tâm của cung phản xạ bài tiếtnươc bọt
+ Trẻ chưa biết nuốt nước bọt
- Nước bọt trẻ nhỏ trung tính và toan tính nhẹ,
pH 6 – 7,8 Các men tiêu hóa Amylase, Ptyalin
và Maltose ít trong mấy tháng đầu vì vậy trẻchưa tiêu hóa được nhiều tinh bột Hoạt tínhcác men trên tăng dần theo tuổi
- Khi trẻ sắp mọc răng, nước bọt được bài tiết ranhiều, trái lại khi trẻ suy DD, nước bọt bài tiết ra íthơn
III Phản xạ mút – nuốt:
Bú là 1 phản xạ không điều kiện bẩm sinh, dây
hướng tâm là dây TK V, trung tâm ở hành tủy
Trang 8và dây TK ly tâm là một nhánh của dây TK V,dây VII với cơ môi, miệng và dây TK XII với
cơ lưỡi Phản xạ này tương đối bền vững chỉmất đi khi tổn thương nặng nề dây TK trungương hoặc chưa có ở trẻ đẻ non nặng
- Động tác bú có sự tham gia đồng bộ của môi,lưỡi, hòn mỡ Bichat, gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn mút: Trẻ ngậm chặt và kín đầu vú,
lưỡi và hàm dưới đưa xuống dưới và ra sau, cứnhiều lần như vậy tạo nên 1 khoảng trống có áplực thấp Mỗi lần hút áp lực có thể tụt xuống từ
4 – 15 cm nước sau vài lần hút áp lực có thể tụtxuống 60 – 140 cm nước tạo điều kiện cho sữachảy ra
+ Giai đoạn ấn vào vú và sữa chảy ra: Áp lực
đè lên vú ở trẻ em mới đẻ là 200 – 300g, của trẻ
2 tuần 700 – 800g
+ Giai đoạn nuốt: Có tính chất tự động, rất bền
vững bền và chỉ mất đi khi tổn thương nặng nềTK
- Động tác nuốt và phản xạ bú mút xuất hiện
sớm ngay trong thời kỳ thai nhi Động tác nuốt(vào tuần lễ thứ 11), phản xạ bú, mút vào (tuần
Trang 9lễ thứ 10); quan sát thai nhi trong tử cung ởtuần lễ thứ 15 đã thấy có động tác mút tự nhiên.Động tác bú mút là chức năng co bóp đầu tiênđược phát triển ở thai nhi Tốc độ trưởng thànhcàng nhanh khi gần đến ngày sinh.
- Ở những trẻ đẻ non nặng hoặc tổn thương TKtrung ương hoặc sứt môi, hở hàm ếch, động tác
bú mút thường khó khăn do ảnh hưởng đến cácgiai đoạn của động tác bú
Câu 2 Hãy cho biết sự khác biệt giữa tuần hoàn bào thai với tuần hoàn sau khi trẻ ra đời
Tuần hoàn bào thai Tuần hoàn sau khi trẻ
- Phổi chưa hoạt
động, rau thai cung
- Trẻ bắt đầu thở, phổibắt đầu thực hiện chức
Trang 10cấp oxy và chất dinh
dưỡng cho thai năng trao đổi khí
- Máu nuôi cơ thể là
I Cơ quan tạo máu:
Sau khi sinh thì tủy xương là cơ quan tạomáu chủ yếu,sự tạo máu xảy ra rất mạnh để đápứng với sự phát triển nhanh của cơ thể
- Ở trẻ nhỏ, tất cả các tủy xương đều tham giatạo tạo máu đến 4 tuổi thì tủy đỏ bị thoái hóatrở thành tủy vàng cho nên chức nặng tạo máuchỉ còn xảy ra ở các đầu xương dài, các xươngngắn,các xương dẹt và xương cột sống
- Sự tạo máu ở trẻ em xảy ra nhanh nhưngkhông ổn định nên khi bị ốm thì trẻ thiếu máurất nhanh, nhưng cũng hồi phục rất nhanh
- Hệ thống bạch huyết dễ bị phản ứng to lên khi
bị bệnh khác
- Ngoài ra ở cơ quan tạo máu cũng dễ bị loạnsản khi bị 1 bệnh máu và cơ quan tạo máu; lúc
Trang 11đó gan, lách, hạch to lên, các bộ phận của hệtạo máu sản sinh các tế bào máu loạn sản giốngnhư thời kỳ bào thai.
II Đặc điểm máu
1 Máu tủy xương:
Sự tạo máu ở tủy xương: xảy ra rất nhanh,giới hạn từng loại tế bào thay đổi trong phạm virộng tùy theo lứa tuổi
SL: 30.000-100.000/ mm3
Thành phần: có đầy đủ các loại tế bào, cácdòng tế bào nhưng khác ở từng lứa tuổi
2 Máu ngoại biên:
+ Hồng cầu: Số lượng thay đổi tùy theo tuổi
- Sơ sinh đủ tháng: 4,5 - 6 triệu/mm3 Sau đógiảm từ ngày thứ 2, 3 sau khi sinh
- Hết thời kì sơ sinh: 4 - 4.5 triệu/mm3
- Trẻ dưới 1 tuổi số lượng HC giảm Nhất là từ6-12 tháng chỉ khoảng: 3.2-3.5 triệu/mm3 Nêngọi thời kì này là thời kì thiếu máu sinh lý
- Trẻ > 1 tuổi : SL HC ổn định
- 2 tuổi: khoảng 4 triệu
- Ở trẻ sơ sinh có thể có nguyên HC ở máungoại biên
Trang 12+ Tỉ lệ các loại BC cũng thay đổi, chủ yếu là
BC đa nhân và BC limpho, còn các loại khác ítthay đổi
Trang 13+ Trẻ sơ sinh 2mm trong giờ đầu
+ Trẻ lớn = người lớn: 5-8mm/giờ đầu
+ Ở người lớn 82%
Câu 4 Đặc điểm máu và cơ quan tạo máu thời kỳ BÀO THAI:
I Cơ quan tạo máu thời kỳ bào thai:
- Sự tạo máu trong thời kì bào thai xuất hiệnvào tuần thứ ba ,xuất phát từ mô giữa, những tếbào sinh sản tư túi noãn hoàng trở thành những
Trang 14HC đầu tiên Cùng với sự phát triển của môgiữa, cơ quan tạo máu cũng hình thành và biệthóa.
- Gan vào tuần thứ 5 có sự biệt hóa của gan,gan chủ yếu sản xuất ra HC, ít BC và tiểu cầu
- Sự tạo máu trong gan mạnh nhất trong 5 thángđầu, sau yếu dần và ngừng lại sau sinh
- Tủy xương được hình thành từ tuần thừ 6 nhưngdến tháng thứ 4- 5 mới tham gia tạo máu
- Sự tạo máu ở tủy xương ngày càng tăng và saukhi sinh nó đóng vai trò then chốt sau sinh
- Vào tháng thứ 4 có sự tham gia tạo máu củalách , lách chủ yếu sản xuất bạch cầu lympho
và một ít HC
- Vào thời kì cuối, hạch bạch huyết và mộtphần nhỏ tuyến ức cũng tham gia tạo máu, chủyếu là BC lympho
II Đặc điểm máu:
Trang 15- Trong bào thai số lượng HC cao (>6 triệu )nhưng đời sống ngắn hơn (<10 ngày)
2 Huyết sắc tố: chủ yếu là HbF
Lúc 6 th: HbF 90% khi mới sinh HbF giảmcòn khoảng 45-80%
Trẻ đẻ non : HbF càng cao
* Huyết sắc tố trưởng thành HbA1
- Sinh ra của thời kỳ bào thai vào lúc thai nhi 6tháng : HbA1:5-10%
- Sau đó tăng nhanh 30% và sau khi sinh càngtăng nữa và sau này giữ vai trò Hb, thay hoàntoàn HbF
3 Bạch cầu:
+ Bạch cầu hạt: Được sinh ra đầu tiên tại gan ,tăng nhanh về số lượng về tháng thứ 4 Sausinh được sản xuất tại tủy xương
+ Bạch cầu Lympho: được sinh ra từ tháng thứ
5, chủ yếu ở lách
+ Bạch cầu đơn nhân được sinh ra từ tế bào liênvõng nội mô tại gan, lách , hạch và tủy xương
4 Tiểu cầu:
Trang 16Mẫu tiểu cầu được sinh ra ở gan nhưng sốlượng rất ít và mẫu tiểu cầu chỉ sinh ra TC ởgiai đoạn tạo máu ở tủy xương ( từ tháng 4)
Câu 5 Định nghĩa thời kỳ sơ sinh, trẻ sơ sinh
đủ tháng Đặc điểm bên ngoài của trẻ sơ sinh
đủ tháng khỏe mạnh
Trẻ có tuổi thai đã phát triển trong tử cung
từ 37 đến 42 tuần hoặc 276 ± 17 ngày tính từngày đầu của kỳ kinh cuối
1 Cân nặng: > 2500gr
2 Chiều dài: > 45 cm
3 Vòng đầu: 32 – 34cm lớn hơn vòng ngực 1– 2cm
4 Thóp: Hai thóp còn mở, thóp trước khoảng2.5 – 3cm, kín khi trẻ 15 – 18 tháng ( sớm nhất
là 12 tháng) Thóp sau thương kín trong thángđầu
5 Da hồng hào, mềm mại, ít lông tơ, lớp mỡdưới da đã phát triển có cục mỡ Bichard.Không thấy rõ các mạch máu dưới da Vòngsắc tố vú khoảng 10mm nũm vú nổi lênkhoảng 2mm
Trang 176 Tóc mềm, dài > 2 cm
7 Móng chi dài chùm các ngón
8 Vú: Vòng sắc tố vú >=10mm Núm vú nổilên khoảng 2mm
9 Sinh dục ngoài đã phát triển đầy đủ:
- Trai: tinh hoàn nằm trong hạ nang
- Gái: Môi lớn đã phát triển, che kín âm vật vàmôi bé
10 Tiếng khóc to, vận động tốt phản xạ bẩmsinh dương tính: phản xạ bú, Moro, Robinson( cầm nắm), bước đi tự động
11 Tỉ lệ các phần của cơ thể: Đầu to ( ¼ chiềudài).lưng thẳng, dài ( 45 % chiều dài), các chingắn, chi trên chi dưới gần như bằng nhau (1/3chiều dài cơ thể)
12 Sự phát triển thai còn phụ thuộc vào cácyếu tố: nội sinh, ngoại sinh ( di truyền, RL bẩmsinh, ĐK sinh hoạt tinh thần, môi trường, dinhdưỡng…) của người mẹ lúc có thai Con rạ cócân nặng lớn hơn con so, con trai lớn hơn congái
Trang 18Câu 6 Đặc điểm giải phẫu ruột và đặc điểm vi khuẩn ở đường ruột ở trẻ em:
I Đặc điểm giải phẫu ruột:
- Ruột trẻ em tương đối dài hơn ruột người lớn(so với chiều dài cơ thể)
- Chiều dài trung bình của ruột = chiều cao ngồi
x 10
- Chiều dài ruột phụ thuộc vào:
+ Ruột trẻ mập khỏe dài hơn trẻ có thể tạng gầyốm
+ Ruột trẻ suy dinh dưỡng dài hơn so với trẻbình thường do trương lực cơ giảm ở những trẻsuy dinh dưỡng
- Mạc treo ruột tương đối dài, manh tràng ngắn
và di động nên trẻ dễ bị lồng, xoắn ruột ở tuổi
Trang 19- Niêm mạc ruột có nhiều nếp nhăn, dày nhungmao và nhiều mạch máu làm vi trùng dễ cư trú
và gây bệnh
2 Đặc điểm vi khuẩn đường ruột: Vi khuẩn
đường ruột đóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa
và tái hấp thu các chất dinh dưỡng tại đại tràng,kích hoạt và phát triển miễn dịch cơ thể chống lạicác vi khuẩn gây bệnh, tổng hợp Vitamin K cho
Ở trẻ bú mẹ, trong sữa mẹ có yếu tố Bifidus,prebiotics có tác dụng tốt đối với sự vượt trội trựckhẩn Bifidus Trực khuẩn Bifidus chiếm 90% vikhuẩn đường ruột ở trẻ >1 tuần, ức chế trựckhuẩn E.Coli Ở trẻ ăn nhân tạo hoặc ăn hỗn hợp,trực khuẩn E.Coli và các loại khác chiếm ưu thếkhông ổn định
Trang 20Vi khuẩn đường ruột tạo nên một hàng rào miễndịch niêm mạc ruột, yếu tố bảo vệ quan trọngchống lại các vi khuẩn gây bệnh Sự lên menđường lactose tạo nên acid lactic và acid aceticlàm pH phân ở trẻ bú mẹ thấp có tác dụng đềkháng đối với các chủng gây bệnh khác và tạođiều kiện thuận lợi cho trực khuẩn Bifidus.
Câu 7 Đặc điểm sinh lý của hệ thần kinh trẻ em:
I Đặc điểm sinh lý
- Hộp sọ TE có sự kết hợp giữa đặc tính hộp
cứng có vai trò bảo vệ não và sự thích nghi vớivận động của cơ thể
Tồn tại thóp để não lớn lên
- Do các tế bào thần kinh chưa biệt hóa nênphản ứng của não có xu hướng lan tỏa, bất kỳmột kích thích nào cũng gây phản ứng toànthân
- Khả năng hưng phấn của vỏ não ở thời kỳ sơsinh còn yếu, các kích thích ngoại cảnh thườngquá mức nên dẫn đến tình trạng ức chế bảo vệ,trẻ ngủ nhiều từ 20 – 22 giờ/ ngày
Trang 21- Các hoạt động dưới vỏ não thường chiếm ưuthế nên trẻ sơ sinh có vận động ngoại tháp nhưmúa vờn, vận động chân tay bất thường.
- Ở trẻ sơ sinh: Hành tủy, giây thần kinh thụygiác, dây thần kinh ngoại biên đã được myelinhóa vì vậy trẻ sơ sinh có phản xạ bú, khóc, nhìn
cố định một điểm, có các phản xạ sơ khai.Những tháng tiếp theo hệ thính giác, hệ tiểunão, đường dẫn truyền não tủy được myelin hóatheo hướng não – nhân xám trung ương làmsáng tỏ kỹ năng vận động tay, xuất hiện sớmhơn bước đi; xuất hiện muộn hơn là khả năngkiềm soát tiểu tiện và đại tiện Tình trạngmyelin hóa chưa hoàn toàn nên phản xạBabinski có thể dương tính khi đánh giá bótháp ở trẻ dưới 2 tuổi
- Nhu cầu tiêu thụ oxy của não ở trẻ em luônlớn hơn người lớn do não phát triển nhanh vềtrọng lượng và khối lượng
- Não phát triển và kiện toàn dần dần nên điệnnão trẻ em có đặc điểm theo lứa tuổi
Trang 22Câu 8 Đặc điểm giải phẫu của mũi – họng – hầu – thanh – khí - phế quản ở trẻ em:
1 Đặc điểm giải phẫu của mũi.
- Mũi và khoang hầu tương đối ngắn và nhỏ, lỗmũi hẹp Hô hấp bằng đường mũi còn hạnchế
- Tế bào niêm mạc mũi: mỏng, mịn, là các biểu
mô hình trụ giàu mạch máu và bạch huyết.Chức năng hàng rào của niêm mạc mũi còn yếunên dễ bị viêm nhiễm mũi họng
- Tổ chức hang và cuộn mạch ở tổ chức niêmmạc mũi chỉ phát triển mạnh từ 5 tuổi đến dậythì Trẻ < 5 tuổi ít bị chảy máu cam
- Các xoang hàm đến 2 tuổi mối phát triển Trẻ nhỏ ít bị viêm xoang
2 Đặc điểm giải phẫu của họng –hầu.
- Họng hầu TE hẹp, ngắn và có hướng thẳngđứng, hình phễu, sụn mềm nhẵn Họng pháttriển mạnh nhất trong năm đầu và tuổi dậy thì
- Họng ở nam và nữ:
<3 tuổi: dài như nhau
>3 tuổi : Nam dài hơn
Trang 23- Niêm mạc họng phủ lớp biểu mô rung hìnhtrụ
- Vòng bạch huyết Waldayer: phát triểt từ 4tuổi đến tuổi dậy thì Trẻ < 1 tuổi, tổ chức bạchhuyết ít phát triển, chỉ thấy VA (amydalvòm).Từ 2 tuổi, Amidal mới phát triển.Khi các
tổ chức này bị viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đéncác phận ngoại hô hấp Trẻ phải thở bằngmiệng không khí không được sưởi ấm, sinh
lí không khí trao đổi ít hơn, lồng ngực sẽ kémphát triển
3 Đặc điểm giải phẫu thanh - khí - phế quản:
- Đặc điểm chung: Có lòng tương đối hẹp, tổchức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm dễbiến dạng, niêm mạc có nhiều mạch máu Do
đó khi trẻ bị viêm nhiễm đường hô hấp, niêmmạc thanh – khí – phế quản dễ bị phù nề, xuấttiết, biến dạng
Trang 24Câu 9 Đặc điểm sinh lý nước tiểu của trẻ em : số lượng , số lần tiểu của trẻ
1 Số lần đái :
- 92% các trẻ sơ sinh bình thường đi tiểu lầnđầu tiên trong 24 giờ đầu, 7% trong ngày thứ 2,chỉ còn 1% trong ngày thứ ba
- Dung tích bàng quang ở trẻ sơ sinh đủ thángtrung bình là 6ml
- Trong những ngày đầu sau đẻ , trẻ đái rất ít,thậm chí vô niệu do mất nước sinh lý và do trẻđược bú muộn Sau đó số lần đái tăng dần lên ,đặc biệt trong những tháng đầu , có thể từ 20-
28 lần trong 1 ngày do khả năng cô đặc nướctiểu còn kém , do dung tích bàng quang nhỏ ,khả năng điều khiển của hệ thần kinh trungương đối với sự bài tiết nước tiểu còn kém
- Sau năm đầu số lần đái giảm xuống nhiều và
có thể tập cho trẻ đái chủ động theo bãi vàkhông đái ban đêm
- Số làn đái không chỉ phụ thuộc vào tuổi màcòn phụ thuộc vào chế độ ăn uống và thời tiếtnóng lạnh
Trang 25- Ba loại bất thuường chính có thể gặp là : bí đái,hoàn toàn không có bài niệu ( vô niệu nguyênphát ) , xuất hiện thiểu niệu hay vô niệu thứ phát
2 Số lượng nước tiểu :
- Số lượng nước tiểu được quyết định bởi tuổi,chế độ ăn uống , tình trạng chức năng thận vànhiều bệnh lý ngoài thận khác có liên quan đếnlưu lượng tuần hoàn chung của trẻ Vì vậy chỉ
số của lượng nước tiểu khá dao động
- Để tính số lượng nước tiểu trung bình của trẻ
em trên 1 tuổi, chúng ta có thể theo công thứcsau:
X(ml) nước tiểu/ 24 giờ = 600 + 100 (n -1)
(n số tuổi của trẻ tính theo năm)
- Ta có thể tính số lượng nước tiểu của trẻ emtheo cân nặng hoặc diện tích da cơ thể, ta thấy rõtrẻ em bài niệu nhiều hơn người trưởng thành
- Trẻ đẻ non và ăn nhân tạo , nước tiểu được bàitiết nhiều hơn trẻ được nuôi bằng sữa mẹ
- Thời tiết nóng, ra nhiều mồ hôi thì trẻ sẽ đái
ít, ngược lại vào mùa lạnh trẻ sẽ đi tiểu nhiềuhơn
3 Thành phần nước tiểu
Trang 26Nước tiểu trẻ em có các thành phần sau: Na, K,
Cl, Ca, phosphat, phospho, sulfat, chì, ure,creatinin, N-amino, N- aminoacid ,HCO3-,protein, mucoprotein
Và có 1 số đặc điểm sau :
-Nước tiểu trẻ em đã được toan hóa và đạtnhững chỉ số gần tương tự người lớn
-Tỷ trọng nước tiểu của trẻ nhỏ rất thấp
-Bài tiết kali của trẻ nhỏ nhiều hơn trẻ lớn, cònNatri thì ngược lại
-Sự bài tiết ure và creatinin ở trẻ bú mẹ kémhơn , trong khi sự bài tiết amoniac và acid aminlại nhiều hơn trẻ lớn
Câu 10: nêu cách chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sơ sinh đủ tháng.
1 Nguyên tắc căn bản
* Vô khuẩn: Rửa tay vô trùng, mặc áo choàng
sạch, ông nghe sạch, đeo khẩu trang, gang taysạch khi chăm sóc từng em bé
* Giữ ấm cho trẻ: phải đảm bảo nhiệt độ xung
quang tối ưu cho trẻ, lau khô mặc quần áo sạchngay sau khi sinh, đặt trẻ nằm trong phòng ấm,
Trang 27sưởi đèn sưởi hướng dẫn người nhà giữ ấm chotrẻ.
* Sữa mẹ: Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo,
sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo nhất chotrẻ, cần tận dụng và duy trì nguồn sữa này
- Hoàn hảo về số lượng, thành phần và cấu trúccác chất giúp trẻ tiêu hóa dễ dàng và hấp thu tối
ưu Cho phép trẻ phát triển tốt về thể chất và trínão
- Giúp trẻ tăng cường sức đề kháng: nhiềukháng thể, IgA, bạch cầu…( Đặc biệt có nhiềutrong sữa non), làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễmtrùng và dị ứng
- phát triển tình mẫu tử, cho trẻ cảm giác antoàn được chở che
- Thuận lợi và kinh tế nhất
- Góp phần bảo vệ sức khỏe cho mẹ
2 Nuôi dưỡng:
* Sữa mẹ:
+ Nguyên tắc:- Bú mẹ càng sớm càng tốt ngay
sau khi sinh, không nặn bỏ sữa non
- Cho trẻ bú theo nhu cầu Ít nhất 8 bữa/ 24h
Trang 28- Thời gian mỗi bữa tùy thuộc từng trẻ Tư thế búđúng, cách trẻ mút và bú đúng, hiệu quả.
- Cho bú kiệt một bên rồi mới cho bú sang bên kia
để trẻ nhận được cả sữa đầu lẫn sữa cuối
- Càng cho trẻ bú mẹ nhiều càng tốt, nhất là banđêm
- Bú mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu không cho
ăn bất cứ thức ăn nào khác kể cả nước
- Khi mẹ bị bệnh hoặc trẻ ốm không bú được thìvắt sữa đổ thìa cho trẻ
* Sữa bột: Chỉ nên sử dụng sữa bột cho trẻ trong
những trường hợp mẹ thật sự thiếu sữa hoặc cóchống chỉ định sữa mẹ
Trang 293 Chăm sóc khác:Bé và mẹ cần được nằm
trong phòng sạch, thoáng khí và có ánh nắngmặt trời
* Tắm bé: Tắm bé trong phòng kín, tránh gió
lùa, nên tắm bé vào thời gian ấm áp trong ngày,
có thể tắm giờ thứ 24 sau sinh
* Thay tã: thay tã ngay mỗi khi ướt, dơ Nên
dùng tã bằng loại vải thấm tốt ( Cotton…) giặtsạch bằng xà phòng rồi phơi nắng ( nên ủi lạisau đó)
* Chăm sóc rốn: Chăm sóc rốn 1 lần/ ngày,
lau bằng dung dịch Povidine sau khi tắm bé vàrốn bị dây bẩn Không để rốn ướt, dây bẩn Cóthể tháo kẹp rốn sau giờ thứ 24 sau sinh Theodõi các dấu hiệu nhiễm trùng rốn: Rỉ dịch haymáu, hôi Da quanh chân rốn tấy đỏ; dấu hiệunhiễm trùng toàn thân giai đoạn muộn
Nên mở băng rốn sớm, nếu có điều kiện nên để
hở cho rốn mau khô
Sau khi rốn rụng vẫn nên lau rốn hàng ngày sautắm, không để rốn ướt ẩm
Trang 30* Quần áo: Quần áo, tả lót bằng vải sợi bông,
mềm, sạch sẽ, mặc đủ ấm, tránh hạ thân nhiệt,
or quá nóng trẻ sẽ ko ngủ ngon giấc
* Mắt: Nhỏ mắt hàng ngày và sau khi tắm, ít
nhất một tuần sau sinh, nhỏ bằng dung dịchChloramphenicol 0,4% ít nhất một tuần sau đẻ,nhất là trẻ đẻ đường dưới và ở những bà mẹ cónhiễm khuẩn đường SD
* Lưỡi: Đối với trẻ ăn sữa bột, sau mỗi bữa an
nên cho uống ít nước sôi nguôi hoặc lau lưỡibằng tăm bông thấm nước muối sinh lý… theodân gian có thể lau lưỡi bàng mật ong, nước raungót…để tránh tưa
* Tiêm chủng: Cho trẻ tiêm chủng theo đúng
lịch, ngay sau khi sinh tiêm BCG và viêm ganB
* Thuốc: Không dùng thuốc gì ngoài tiêm
chủng BCG viêm gan B, VitaminK, lúc mớisinh
- Nếu trẻ được nuôi bột hoàn toàn thì dùngthêm Vitamin D sớm từ tuần thứ 2 uống mỗingày 1500 – 2000ĐV
Trang 31Câu 11 Các loại thức ăn bổ sung và cách cho trẻ ăn bổ sung
I Các thành phần thức ăn bổ sung và ô vuông thức ăn :
1 Thức ăn cơ bản: Gồm: ngũ cốc, khoai củ, là
thức ăn cung cấp năng lượng chính Ở nước ta
Trang 32ngũ cốc được sử dụng phổ biến là: gạo, ngô,
khoai, sắn được chế biến thành bột cho trẻ em
2 Thức ăn giàu đạm: Cung cấp protein cho cơ
thể Chủ yếu là thịt (nên dùng cả nạc lẫn mỡ), cá,trứng, sữa, … Tận dụng các thực phẩm sẵn có tạiđịa phương như: cua, cá, lươn, nhộng, ếch Cóthể sử dụng protein từ các loại đậu đỗ (đậunành, đậu xanh, đậu trắng ) Đậu nành cóhàm lượng protein, lipit cao nhất, được chếbiến thành sữa, bột, đậu phụ, tào phớ
3 Thực phẩm giàu năng lượng: Gồm các
loại: mỡ, dầu, bơ, đường Nên sử dụng dầu thựcvật vì trong dầu có nhiều axid béo không no,cần cho sự phát triển thần kinh của trẻ nhỏ.Ngoài ra dầu, mỡ làm tăng hấp thu các vitamintan trong dầu
4 Thực phẩm cung cấp vitamin và muối khoáng:
- Các loại củ quả có màu vàng: bí đỏ, cà rốt,gấc, xoài, đu đủ
- Các loại rau có màu xanh thẫm: rau ngót, raumuống, rau dền
Trang 33- Chất xơ khá nhiều trong rau, quả có tác dụngchống táo bón.
* Lưu ý:
- Nguyên tắc: Khi bắt đầu cho trẻ ăn bổ sungcho trẻ ăn từ từ, từng ít một, tăng dần để trẻquen với thức ăn mới
- Các thực phẩm cần được nghiền nhỏ tronggiai đoạn đầu, sau đó tăng dần độ thô
- Khuyến khích trẻ ăn
- Cho trẻ ăn ngay khi chế biến xong
-Vệ sinh khi nấu, rửa tay trước khi chế biếnthức ăn Thực phẩm và dụng cụ phải sạch vàbảo quản hợp vệ sinh
II Cách cho trẻ ăn bổ sung
1 Thời gian ăn bổ sung: Trẻ cần được ăn bổ
sung khi được 6 tháng tuổi, đôi khi có thể chotrẻ ăn sớm hơn (4 – 6 tháng) nếu trẻ vẫn cònđói sau mỗi lần bú hoặc trẻ không tăng cân
- Trẻ cần được ăn bổ sung để bù đắp thiếu hụtcác chất dinh dưỡng giữa nhu cầu và lượng chấtdinh dưỡng mà trẻ nhận được từ sữa mẹ khi trẻ
> 6 tháng
- Nếu cho ăn sớm quá sẽ có nguy hiểm:
Trang 34+ Trẻ bú ít đi mẹ sẽ tiết ít sữa.
+ Trẻ nhận được ít các yếu tố miễn địch từ mẹ,nguy cơ mắc bệnh tăng lên
+ Thức ăn mới thường ít chất dinh dưỡng hơnsữa mẹ
+ Các bà mẹ có nguy cơ có thai sớm
+ Thức ăn mới thường ít chất dinh dưỡng hơnsữa mẹ
- Nếu cho trẻ ăn muộn hơn:
+ Trẻ không nhận đủ các chất dinh dưỡng để bùđắp sự thiếu hụt
+ Trẻ chậm lớn hoặc ngừng tăng cân
+ Nguy cơ trẻ bị SDD và thiếu vi chất
2 Chế độ ăn của trẻ trong thời kỳ ăn bổ sung:
- Trẻ 6 tháng tuổi: Bú mẹ + Ngày cho trẻ ăn 1bữa bột loãng 5%, trẻ được ăn đặc dần và sốlượng tăng dần 200 ml/ bữa + Hoa quả nghiền:
Trang 35- Trẻ 12 - 24 tháng: Bú mẹ + Trẻ cần ăn 3 bữacháo đặc Mỗi bữa 250 ml + Hoa quả nghiền: 60ml.
Nếu trẻ không có sữa mẹ, trẻ cần được ăn thêm
2 bữa phụ là thức ăn giữa các bữa chính và cácbữa phụ phải dễ chế biến, ngon miệng, giàunăng lượng và giàu chất dinh dưỡng Các thức
ăn phụ có thể là: sữa chua, sữa, soup, bánh bíchquy, bánh mì, hoa quả nghiền
Câu 12:Nêu được tính ưu việt của việc nuôi con bằng sữa mẹ(Hoặc các lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ).
1 Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hào dễ tiêu hóa và hấp thu
a Protein: Sữa mẹ tuy ít hơn sữa bò nhưng có
đủ acid amin cần thiết và tỷ lệ cân đối Proteintrong sữa mẹ chủ yếu là lactambumin (đạmWhey), chiếm 80% tổng lượng protein trongsữa mẹ, là protein có phân tử lượng thấp, khivào dạ dày sẽ trở thành các phân tử nhỏ, dễ tiêuhóa Protein trong sữa bò chủ yếu là casein, khi
Trang 36vào dạ dày kết tủa thành thể tích lớn khó tiêuhóa.
b Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết: acid
linoleic, acid này cần thiết cho sự phát triển củamắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ
- Lipid của sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn vì có menlipase
c Glucid: Lactose trong sữa mẹ có nhiều hơn
sữa bò, cung cấp thêm nguồn năng luợng Một
số lactose trong ruột được chuyển thành axidlactic giúp cho sự hấp thu canxi và muốikhoáng
d Vitamin:Sữa mẹ có nhiều vitamin A, do vậy
nên cho trẻ bú mẹ để đề phòng được bệnh khômắt do thiếu vitamin A
e Muối khoáng: Canxi trong sữa mẹ ít hơn
trong sữa bò nhưng dễ hấp thu và đủ cho nhucầu của trẻ Fe trong sữa mẹ hấp thu cao hơnsữa bò Do đó trẻ bú mẹ ít bị còi xương và thiếusắt
2 Sữa mẹ có chất kháng khuẩn: Một số
kháng thể từ mẹ truyền qua rau đến bào thaigiúp trẻ mới đẻ có sức đề kháng và miễn dịch
Trang 37một số bệnh đặc biệt, do vậy trong 4 - 6 thángđầu trẻ không mắc các bệnh như sởi, cúm, hogà,…
* Sữa mẹ:
- Vô khuẩn, sạch sẽ, trẻ bú trực tiếp ngay, vikhuẩn không có điều kiện phát triển nên trẻ ít bị
ỉa chảy
- Globulin miễn dịch IgA: có nhiều trong sữa non
và giảm dần trong những tuần sau IgA tiết là IgAkhông hấp thu mà hoạt dộng tại ruột để chống lạimột số vi khuẩn như E.coli, virut
- Lactoferin: là một protein gắn sắt có tác dụngkìm khuẩn không cho vi khuẩn cần sắt phát triển
- Lysozym: là enzym có trong sữa mẹ có tácdụng diệt khuẩn
- Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩnLactobacilus Bifidus
+ Một số Lactose, axid lactic, tạo môi trườngcho vi khuẩn Bifidus phát triển, lấn át các vikhuẩn gây bệnh
+ Yếu tố Bifidus là một cacbohydrat có chứanitrogen cần cho vi khuẩn Lactabacilus ngăncản vi khuẩn gây bệnh phát triển
Trang 38Do đặc tính kháng khuẩn của sữa mẹ nên tỷ lệmắc bệnh và tử vong ở trẻ bú mẹ thấp hơn trẻnuôi nhân tạo.
quan hệ yêu thương
- Phát triển trí tuệ thông minh hơn trẻ ăn sữabò
5 Bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ: Giúp mẹ chậm có
thai (do prolactin có tác dụng ngăn cản sự rụngtrứng)
- Trẻ bú ngay sau đẻ có tác dụng co hồi tử cung,cầm máu, phòng chống thiếu máu, giảm nguy cơung thư tử cung
6 Chi phí ít hơn trẻ nuôi nhân tạo:Thuận lợi không cần đun nấu, dụng cụ pha chế, ít tốn
kém, tiết kiệm cho người mẹ về kinh tế và thờigian
Trang 39Câu 13: Sự phát triển thể chất ở trẻ em và các yếu tố ảnh hưởng
I Sự phát triển vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, răng
1 Vòng đầu: - Mới đẻ trẻ sơ sinh đủ tháng có
vòng đầu trung bình 30,32± 1,85cm
- Cuối năm thứ nhất đạt được 45±1,5cm, nhưvậy trong năm đầu tăng được gần 15cm, trong 3tháng đầu mỗi tháng vòng đầu tăng gần 3cm vàsau đó chậm dần
- Năm thứ 2 và 3, mỗi năm vòng đầu tăng 2cm,sau đó mỗi năm tăng TB 0,5 – 1cm
- Đến 5 tuổi vòng đầu đạt 49-50cm, 15 tuổi 54cm
53-2 Vòng ngực: Lúc mới đẻ, vòng ngực nhỏ hơn
vòng đầu, có trị số trung bình là 30cm Cũngnhư vòng đầu, vòng ngực tăng nhanh trongnhững tháng đầu nhưng mức tăng chậm hơnvòng đầu và đuổi kịp vòng đầu lúc 2-3 tuổi sau
đó vòng ngực lớn hơn vòng đầu
3 Vòng cánh tay:
- Lúc 1 tháng tuổi, chu vi vòng giữa cánh tay
của trẻ sấp sỉ 11cm
Trang 40- Đến 1 năm đạt 13,5cm
- Đến 5 tuổi được 15± 1cm
- Như vậy, đối với trẻ tứ 1 – 5 tuổi, vòng cánhtay < 12,5cm là bị suy dinh dưỡng
4 Răng- Bình thường mọc răng lúc 6 tháng
- Răng sữa 20 cái Số răng = số tháng – 4
- 6 tuổi trở đi răng sữa rụng dần và thay thếbằng răng vĩnh viễn
II Tốc độ tăng trưởng về chiều cao và cân nặng:
1 Giai đoạn thứ nhất (giai đoạn trong tử cung).
- Chịu ảnh hưởng của di truyền, dinh dưỡngchức năng của rau thai
- Đây là giai đoạn tăng trưởng nhanh nhất
2 Giai đoạn nhũ nhi: phụ thuộc chủ yếu vào
dinh dưỡng và chăm sóc
* Chiều cao : Mới sinh 48-50cm (<45cm là trẻ
đẻ non đẻ yếu, suy bào thai)
+ 3 tháng đầu tăng trung bình 3,5cm/tháng
+ 3 tháng kế tiếp tăng 2cm/tháng
+ 6 tháng còn lại tăng 1,5 – 1cm/tháng
Như vậy đến cuối năm tăng 25cm