1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HS giỏi môn sinh cấp tỉnh

7 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi môn sinh cấp tỉnh
Trường học Phòng GD Cam Lộ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 c Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của giảm phân .AaAa BbBb DdDd XYXY,ABDX,ABDY,AbdX,AbdY.... c Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi

Trang 1

Phòng GD Cam lộ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (Cấp tỉnh)

Thời gian làm bài : 150 phút

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY

a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ? Ruồi dấm đực

b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ? 16

c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của

giảm phân (AaAa BbBb DdDd XYXY),(ABDX),(ABDY),(AbdX),(AbdY)

Câu 2: ( 1,0 điểm)

Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp

744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n 24

b) Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con 128

Câu 3: ( 1,5 điểm)

Cho một đoạn phân tử ADN dưới đây :

Mạch 1: 5/ G T T A G A T A G X G G X X X A T G T A 3/

Mạch 2: 3/ X A A T X T A T X G X X G G G T A X A T 5/

a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2

G T T A G A T A G X G G X X X A T G T A

b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1 Hãy :

- Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?

- Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp từ gen trên.

X A A, T X T, A T X, G X ,X G G, G T A, X A T

Câu 4: ( 1,0 điểm)

Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? Vì đột biến gien làm xáo trộn những kiểu gien đã được chọ lọc qua tự nhiên lâu dài

*********Câu 5: ( 1,0 điểm)

Ở cây ngô dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn qua 5 thế hệ thì tỷ lệ cây dị hợp 2 cặp gen ở thế

hệ F5 là bao nhiêu ?

Biết 2 cặp gen nói trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Câu 6: (1,5 điểm)

Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là

21 000 Nuclêôtit

a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ? 5100Ăngstrông mét

b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có

Nuclêôtit loại T = 30 % số Nuclêôtit ?A=T=900 ; G=X=600

Câu 7 : ( 2.0 điểm )

Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết Hiđro Gen đột biến d hơn gen D

một liên kết Hiđro, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau ,

a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nu ? 1 cặp nu

b) Xác định số lượng từng loại Nu trong gen D và gen d ? Gien D:A=T=255 ; G=X=186 Gien d : A=T=254 ; G=X=187

Hết

Trang 2

-Phòng GD Cam lộ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9

( ĐỀ SỐ I )

*Câu 1: ( 2,0 điểm)

Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY

a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ?

b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?

c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 ; kì cuối 1 và kì cuối 2 của giảm phân

Đáp án:

a) Đây là ruồi giấm đực : 2n = 8

b) Do có 4 cặp NST tương đồng nên số giao tử = 2 4 loại = 16 giao tử (0,25đ)

c) Kì đầu 1: Do NST đã nhân đôi trước đó nên kí hiệu :

 Kì cuối 2 : Có 16 loại giao tử với bộ NST đơn bội ( n ) ( 1,5 đ )

Đúng mỗi loại = 0,1 điểm

* Câu 2: ( 1,0 điểm)

Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp

744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng.

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n.

b) Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con ?

Đáp án

- Vậy bộ NST 2n = 744 : 31 = 24 ( NST ) ( 0,25đ)

c) Tổng số tế bào con được tạo thành qua 5 lần phân bào là:

Một TB con giảm phân tạo ra 4 tinh trùng

Vậy 32 TB sẽ tạo ra : 32 x 4 = 128 tinh trùng ( 0,25đ)

Câu 3: ( 1,5 điểm)

Cho một đoạn phân tử ADN dưới đây :

Mạch 1: 5 / G T T A G A T A G X G G X X X A T G T A 3 /

Mạch 2: 3 / X A A T X T A T X G X X G G G T A X A T 5 /

a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2

b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1 Hãy :

- Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?

- Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp từ gen trên.

Đáp án:

a) Viết thứ tự các đơn phân của m ARN dược tổng hợp từ mạch đơn thứ 2 :

Mạch 2: 3 / X A A T X T A T X G X X G G G T A X A T 5 /

mARN: 5 / G U U A G A U A G X G G X X X A U G U A 3 / ( 0,5đ)

b) Nếu ADN trên chứa 1 gen , mạch khuôn là mạch 1 thì:

- Chiều của mạch khuôn 1 là chiều : từ 3/ - > 5 / ( 0,25đ)

- Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau của ADN sẽ qui định 1 axit amin Vậy giới hạn của Gen

là bội số của 3 Vậy 2 Nu đầu tiên của chiều 5/ không thuộc giới hạn của gen.(0,25đ)

Thứ tự các Ribônuclêôtit là :

Mạch 1: 5 / G T - TAG - ATA - GXG GXX - XAT - GTA 3 /

mARN 3 / - AUX - UAU - XGX XGG - GUA - XAU 5 / ( 0,5 đ)

Trang 3

Câu 4: ( 1,0 điểm)

Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ?

Vì : - Đột biến gen làm thay đổi trong cấu trúc của gen dẫn đến sai lạc ARN nên làm

- Làm phá vỡ mối quan hệ hài hòa đã có trong cơ thể dẫn đến sức sống kém.

( 0,5 đ)

Câu 5: (1,0 điểm)

Ở cây ngô dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn qua 5 thế hệ thì tỷ lệ cây dị hợp 2 cặpgen ở thế hệ F 5 là bao nhiêu ?

Biết 2 cặp gen nói trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Đáp án:

Tỷ lệ cây dị hợp đời F5 = 1 /25 = 1/ 32 = 0,03125 % cây dị hợp.

* Câu 6: ( 1,5 điểm)

Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là

21 000 Nuclêôtit.

a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ?

a) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit loại T = 30 %

số Nuclêôtit ?

Đáp án :

a) Vậy tổng số Nu ( N ) là : 21000 : 7 = 3000 Nu ( 0,25 đ)

- Chiều dài của ADN là : L = ( 3000 3,4 ) : 2 = 5100 Ăngstrong ( 0,25đ)

b ) Số lượng từng loại Nuclêôtit :

+ Loại Nu T = A = ( 3000 30 ) : 100 = 900 Nu ( 0,25 đ)

% của Nu X = G = 50 % - 30 % = 20 % ( 0,25 đ)

+ Số Nu loại X = G = ( 3000 20 ) : 100 = 600 Nu ( 0,25 đ)

Đáp số : a ) 5100 Ă

b ) T = A = 900

G = X = 600

*Câu 8 : ( 2,0 điểm )

Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết Hiđro Gen đột biến d hơn gen D một liên kết

Hiđro, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau ,

a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nu ?

b) Xác định số lượng từng loại Nu trong gen D và gen d ?

Đáp án:

a) Do gen đột biến d có chiều dài bằng gen bình thường D , nhưng gen d nhiều hơn D : 1 liên kết H Vậy

đây là đột biến thay thế 1 cặp Nuclêôtit (0,5 đ)

Cụ thể : Cặp A - T của D đã bị thay thế bởi cặp G - X của gen đột biến d ( 0,5đ)

b) Số lượng từng loại Nu của gen bình thường D là :

Thay G = 186 == > 2 A + 3 186 = 1068 ( 0,25 đ )

Vậy : A = T = 255 Nu

* Số lượng từng loại Nu của gen đột biến d là :

A = T = 255 - 1 = 254 Nu

Trang 4

Phòng GD Cam lộ: ( ĐỀ SỐ II )

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 ( CẤP TỈNH )

MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài : 150 phút

Câu 1: ( 1,0 điểm)

Biến dị tổ hợp là gì ? Vì sao ở các loài giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn so với những loài sinh sản vô tính ?

Câu 2: (2,0 điểm)

Sự khác nhau về cấu trúc và chức năng của ADN ; ARN và Protein

Câu 3 : ( 2,0 điểm )

Một phân tử ADN có 4752 liên kết hiđrô , trong đó số nuclêôtit loại A = 18 % tổng số

nuclêôtit của phân tử

a) Xác định số lượng các loại Nuclêôtit của ADN

b) Khi ADN này tự nhân đôi 4 đợt Hỏi môi trường nội bào phải cung cấp cho từng loại là bao nhiêu nuclêôtit ?

Câu 4: (1,0 điểm)

Hãy cho biết mối quan hệ giữa các loài sau đây như thế nào ?

a ) Lúa và cỏ dại

b ) Rận và bét sống trên da trâu, bò

c ) Địa y sống bám trên cành cây

d ) Dê và bò trên một đồng cỏ

e ) Giun đũa trong ruột người

f ) Trâu ăn cỏ

g ) Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu

Câu 5 : (2 điểm )

Ở trâu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50 Quan sát các tế bào đang giảm phân , người ta

thấy một số nhóm như sau :

a ) Nhóm tế bào thứ nhất đếm được có 400 nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau

thành từng cặp Vậy nhóm tế bào này đang ở kì nào của giảm phân và số lượng tế bào của

nhóm là bao nhiêu ?

b) Nhóm thứ hai, có 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào Vậy nhóm

tế bào này đang ở vào kì nào của giảm phân và số lượng là bao nhiêu ?

Nếu nhóm tế bào thứ hai này kết thúc quá trình giảm phân, sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con? Biết : mọi diễn biến các tế bào đều bình thường như nhau

Câu 6 : ( 2 điểm )

Một gen có chiều dài bằng 4080 Ăngstrong met Trên mạch đơn thứ nhất có số nuclêôtit

loại A : T : G : X lần lượt có tỷ lệ là 1 : 2 : 3 : 4

a ) Tính số Nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn

b) Xác định số lượng của từng loại Nuclêôtit của gen ?

HẾT

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG

SINH HỌC LỚP 9

Câu 1: (1,0 điểm)

Biến dị tổ hợp là gì ? Vì sao ở các loài giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn so với những loài sinh sản vô tính ?

Đáp án :

- Biến dị tổ hợp là : quá trình tổ hợp lại các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

và thụ tinh, đã tạo ra các thế hệ con lai có nhiều kiểu gen và kiểu hình mới ( 0,25 đ)

- Các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn vì :

+ Khi giao phối đã có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh

+ Các loại giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh, đã tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau, nên làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp khác nhau ( 0,25đ)

+ Sinh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, nên không có biến dị tổ hợp (0,25đ)

Câu 2: (2,0 điểm)

Sự khác nhau về cấu trúc và chức năng của ADN ; ARN và Protein

ADN - Chuỗi xoắn kép

- 4 loại Nu : A; G; X; T

- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

0.5 đ

ARN - Chuỗi xoắn đơn

- 4 loại Nu : A; G; X; U

- m ARN truyền đạt thông tin di truyền

- tARN vận chuyển Axit amin

- rARN tham gia cấu trúc ribôxôm

0.5 đ

Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn

- Có 20 loại Axit amin

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổi chất

- Bảo vệ, vận chuyển, cung cấp năng lượng

1.0 đ

Câu 3 : ( 2,0 điểm )

Một phân tử ADN có 4752 liên kết hiđrô , trong đó số nuclêôtit loại A = 18 % tổng số nuclêôtit của

phân tử.

a ) Xác định số lượng các loại Nuclêôtit của ADN

b) Khi ADN này tự nhân đôi 4 đợt Hỏi môi trường nội bào phải cung cấp cho từng loại là bao

nhiêu nuclêôtit

Đáp án :

a) Số lượng từng loại Nu của ADN :

Theo nguyên tắc bổ sung ta có : % A + % G = 50 % ( 0.25 đ)

Vậy : % G = 50 % - % A = 50 - 18 = 32 %

== > Số Nu của A = 0,18 N ( 0,25đ)

== > Số Nu của G = 0,32 N

Ta có : 2 A + 3 G = 4752 ( 1 ) ( 0,25đ)

Thay vào (1) có : 2 ( 0,18 N ) + 3 ( 0,32 N ) = 4752 ( 0,25đ)

== > 1,32 N = 4752 ; Vậy : Tổng số Nu : N = 4752 : 1,32 N = 3600 Nu ( 0,25đ)

Vậy Nu A = T = ( 3600 18 % ) : 100 % = 648 Nu ( 0,25đ)

Nu G = X = ( 3600 32 % ) : 100 % = 1152 Nu ( 0,25đ)

b) Nếu ADN tự nhân đôi 4 đợt, môi trường cung cấp:

A = T = ( 24 - 1 ) 648 = 9720 Nu

G = X = ( 24 - 1 ) 1152 = 17280 Nu ( 0,25đ)

- Cộng sinh : g Đúng mỗi ý = 0,2 đ

Trang 6

- Hội sinh : c.

- Cạnh tranh : a ; d

- Kí sinh : b ; e

- Sinh vật ăn sinh vật khác : f

Câu 5 : (2 điểm )

Ở trâu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50 Quan sát các tế bào đang giảm phân , người

ta thấy một số nhóm như sau :

a ) Nhóm tế bào thứ nhất đếm được có 400 nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau thành từng cặp Vậy nhóm tế bào này đang ở kì nào của giảm phân và số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu ?

b) Nhóm thứ hai, có 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cức tế bào Vậy nhóm

tế bào này đang ở vào kì nào của giảm phân và số lượng là bao nhiêu ?

Nếu nhóm tế bào thứ hai này kết thúc quá trình giảm phân, sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con? Biết : mọi diễn biến các tế bào đều bình thường như nhau

Đáp án:

- Số tế bào : 400 : 50 = 8 tế bào ( 0,25 đ)

2 - Nhóm hai :

+ Nếu hoàn tất giảm phân là kì cuối II : 64 tế bào (0,5 đ)

Câu 6 : ( 2 điểm )

Một gen có chiều dài bằng 4080 Ăngstrong met Trên mạch đơn thứ nhất có số nuclêôtit

loại A : T : G : X lần lượt có tỷ lệ là 1 : 2 : 3 : 4.

a ) Tính số Nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn.

Đáp án

a) Tổng số nuclêôtit của gen là :

N = ( L 3,4 ) : 2 = 2400 nu ( 0,25đ)

b) Số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn :

+ Số Nu một mạch đơn = ( N : 2) = 2400 : 2 = 1200 nu ( 0,25đ)

+ Tỷ lệ Nu trên mạch đơn thứ I là

:

1

A

2

T

:

3

G

:

4

X

=

4 3 2 1

1 1 1 1

A

=

10

1200

= 120 Nu (0,5 đ)

a) Vậy số Nu từng mạch đơn :

Mạch 1 Mạch 2

A1 = T2 = 1 120 = 120 Nu

T1 = A2 = 2 120 = 240

G1 = X2 = 3 120 = 360 (0,5 đ)

X1 = G2 = 4 120 = 480

b) Số Nu từng loại của gen :

Ta có : A = T = A1 + T1 = 120 + 240 = 360 nu (0,25đ)

G = X = G1 + X1 = 360 + 480 = 840 nu (0,25đ

Trang 7

Gửi cô : Hải Vân : THCS : Tôn Thất Thuyết – Cam Lộ.

LÁCH

( Còn gọi : TỲ )

+ Là cơ quan của hệ bạch huyết nằm sát bên trái dạ dày.

+ Sản sinh ra các bạch cầu,đồng thời phá hủy và làm kho chứa các hồng cầu + Tuần hoàn của máu trong lách diễn ra chậm và máu có thể dò ( rỉ ) qua các khe xoang để nhập vào mô bạch huyết

+ Ở đây ( Lách ) có điều kiện thuận lợi cho bạch cầu tiêu diệt các hồng cầu già và các vi khuẩn.

LẠP THỂ

+ Bào quan đặc biệt của tế bào thực vật và có trong tất cả tế bào thực vật xanh + Người ta phân biệt lục lạp (lạp có chứa chất diệp lục ), lạp màu (chứa sắc tố carotenoit) và lạp không màu (không chứa sắc tố nào).

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Sinh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, nên không có biến dị tổ hợp    (0,25đ) - Đề thi HS giỏi môn sinh cấp tỉnh
inh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, nên không có biến dị tổ hợp (0,25đ) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w