1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hệ thống tài chính việt nam

9 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 730,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢ NĂNG CUNG ỨNG VỐN Vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp DN và được xem như huyết mạch của nền kinh tế.. Phân tích: Theo Báo cáo tổng quan

Trang 1

Hệ thống tài chính việt nam

Đánh giá ưu – Nhược điểm Hệ thống tài chính việt nam

Trang 2

KHẢ NĂNG CUNG ỨNG VỐN

 Vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp (DN) và được xem như huyết mạch của nền kinh tế (Phân

tích: Theo Báo cáo tổng quan thị trường tài chính 2017 của Ủy ban Giám

sát Tài chính Quốc gia (NFSC), hệ thống tài chính đảm bảo tốt khả năng

cung ứng vốn cho nền kinh tế Cuối năm 2017, cung ứng vốn cho nền

kinh tế từ hệ thống tài chính ước khoảng 198% GDP, tăng 28,6% so với

cuối năm 2016 Trong đó, vốn từ hệ thống TCTD tăng 18,1%, vốn từ thị

trường vốn tăng 66,4% so với cuối năm 2016)

 Cung ứng vốn giữ vai trò chủ chốt trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tiếp

tục vai trò đòn bẩy hỗ trợ tăng trưởng ở mức cao

TỶ TRỌNG CUNG ỨNG VỐN CHO NỀN KINH TẾ

Cung ứng vốn từ thị trường vốn Cung ứng vốn từ TCTD

Trang 3

Khả năng cung ứng vốn

CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG CUNG ỨNG VỐN

Thị trường vốn của Việt Nam với nền tảng dựa vào hệ thống ngân hàng còn kém phát triển so với các nước Singapore, Malaysia, Indonesia, Phlippines và Thái Lan, mặc dù độ sâu tài chính tương đối cao nhưng cấu trúc thị trường vốn Việt Nam chưa thực sự hoàn chỉnh.

Trang 4

Tăng trưởng tín dụng

 Thận trọng tăng trưởng tín dụng

 Năm 2017, tín dụng ước tăng khoảng 18,7%- 19,3% (năm 2016 tăng

19%), hỗ trợ tích cực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (NFSC) Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2012 - 2017

Trang 5

Quy mô hệ thống tài chính

 Cuối năm 2017, tổng tài sản của các định chế tài chính (ĐCTC) Việt Nam ước khoảng 200% GDP, tăng 17,3% so với cuối năm 2016

 Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, quy mô của hệ thống tài chính Việt Nam vẫn còn khá khiêm tốn

Trang 6

Tại sao msci không nâng hạng chứng khoán việt nam?

Theo bảng xếp hạng gần nhất (tháng 6/2017) của MSCI, thị trường chứng

khoán của Việt Nam không đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí để vào danh sách

các thị trường mới nổi (cùng bảng với Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, Philippines, Đài Loan và Thái-lan), và vì vậy tiếp tục nằm trong danh sách thị trường cận biên, cùng bảng với Bangladesh và Sri Lanka

Trang 7

Nợ công

 Tỷ lệ nợ công hiện ở mức cao và tiệm cận mức trần 65% GDP, áp lực trả nợ lớn.

 Tất cả chỉ số nợ công của Việt Nam đều đã ở ngưỡng sát hoặc vượt quá ngưỡng an toàn.

 Ví dụ: Tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ trên doanh thu Chính phủ đã đạt 27,4% trong năm 2015, vượt quá giới hạn cho phép chỉ ở mức 25%; nợ đọng thuế còn

lớn; giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ đạt thấp so với kế hoạch làm giảm hiệu ứng lan tỏa của chính sách công đến các khu vực kinh tế khác.

Trang 8

Các ngân hàng thương mại xử lý nợ xấu ra sao?

 Việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm, nhất là các ngân hàng thương mại mua lại giá 0

đồng và ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt

Trang 9

Phụ thuộc vào các tổ chức tín dụng

 Hệ thống hiện nay phụ thuộc chủ yếu vào các tổ chức tín dụng (TCTD)

Trong tổng tài sản tài chính của hệ thống, các TCTD chiếm tới 96,2% Các

doanh nghiệp bảo hiểm và công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ chỉ

chiếm lần lượt 2,8% và 1%

 Với cơ cấu tài sản như vậy, việc cung ứng vốn cho nền kinh tế chủ yếu

phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng

Cơ cấu tài sản HTTC Việt Nam

Tổ chức tín dụng Bảo hiểm

Công ty Chứng khoán và quản lý quỹ

Ngày đăng: 11/06/2018, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w