Trong số 19 loài sán m áng thuộc giống Schistosom a có 6 loài được xác định là gây bệnh ở người như Schistosom a hem atobium chủ yếu ký sinh trong tĩnh mạch bàng quang gây tổn thương ỏ
Trang 10 Au trùng hinh chì chui qua da
tự nhỉễm cho ngưòN
O c i u n trưỏ^g thành séng tự do
/ o a
* Au trùng nở ra trong ruột
Au trùng theo máu lén phổi, theo phế quản xuống họng, tM ruột thành giun trữ ỏ ^g thành
Giun
cái ở
ruột non
Hình 51 Chu kỳ phát triển của giun lươn s stercoralis
1: Ấu trùng giun lươn nỏ trong lòng ruột; 2: Giun lươn trưởng thành sống tự do; 3: Giun lươn cái đẻ trứng; 4: Trứng nỏ ấu trùng; 5: Ấu trùng mập; 6: Ấu trùng hình chỉ chui qua da; 7: Ấu trùng theo máu lên tim, phổi, họng, xuống ruột nỏ ra giun lươn trưởng thành; 8: Giun lươn cái ỏ ruột non; 9: Trứng giun lươn; 10: Ấu trùng giun lưđn gây tự nhiễm cho người.
2 T ÌN H H ÌN H N H IỂ M g i u n l ư ơ n
2.1 T h ế g iớ i
Rệnh griuti hírin ró ci châu Phi, ch âu Mỹ, ch â u Á như Đ ông Phi 3-16%,
A chentina 11%, Brazil 23-35%, Ai Cập 1,3%, Mỹ 8-20,5%, M adagasca 5%,
P anam a 18-31%, Mexica 5%, U ruguay 4,3%, V enezuela 4%, Ấn Độ 1,3-16,3%,
N hật Bản 12%, T ru n g Quốc 2%, P hilippines 3%, T h ái L an 18,3%
2.2 V iệ t N am
Tỉ lệ nhiễm giun lươn ở miền Bắc từ 0,2-2,5% (G alliard, 1940), theo điều tra của Bộ môn Ký sinh trù n g , Trưòng Đ ại học Y H à Nội, tỉ lệ nhiễm giun lươn chiếm dưối 1% Theo điều tr a của Bộ môn Ký sin h trù n g , Trưòng Đại học Y Dược TP Hồ Chí M inh, tỉ lệ nhiễm giun lươn là 8% (tại Củ Chi) Tuy vậy, các điều tr a p h á t hiện ấu trù n g giun lươn tro n g p h ân r ấ t h ạn chế, nhưng chư a có điều tra cộng đồng bằng m iễn dịch học Trong lúc đó, một điều tra trên nhóm bệnh n h â n bị loét dạ dày-tá trà n g tại TP Hồ Chí M inh, có tói 29% nhiễm giun lươn ruôt
Trang 23 TÁ C HẠI VÀ B IỂ Ư H IỆ N B Ệ N H LÝ
Khi ỏ trong ru ộ t giun lươn có th ể gây nhữ ng tổn thương, loét niêm mạc ruột, tá tràn g , làm rối loạn tiêu hóa hoặc gây tìn h trạ n g viêm ruột m ãn tính, có
th ể gây viêm tá trà n g hoặc gây lỵ Bạch cầu ái toan tăn g cao Bất thường giun lươn lên phổi gây viêm phổi và có th ể lên não G iun lươn có th ể gây dị ứng nghiêm trọng
- Thiabendazol 25 mg/kg/ngày X 7 ngày
- M ebendazol 500 mg hoặc albendazol 400 mg/ngày X 7-10 ngày
6 CÁC BIỆN PH Á P PHÒNG CHỐNG
Nguyên tắc và các biện pháp phòng bệnh giun lươn giống n hư nguyên tắc
và các biện pháp phòng bệnh RÌun móc/mỏ Ngoài ra, cần p h á t hiện điều trị sớm
để để phòng giun lươn tự sinh sản và p h át triể n ngay trong ruột
GIUN ĐẦU GAI
Trang 31 H ÌN H T H Ể VÀ CHƯ KỲ PH Á T T R IỂ N
Trong tổng số 20 loài G nathostoma thuộc họ G nathostom atidae, có trê n 10
loài xác định rõ ký sinh ở động vật, trong đó đã xác định 4 loài ký sinh ở ngưòi
như Gnathostom a spinigerum , G hispidum , G doloresi và G niponicum
G iun tròn hình ống, kích thước 1,5-3,3 cm ở con cái và 1,2-3 cm ở con đực, trên đầu có nhiều gai T rứng m àu vàng nâu, có kích thưốc 62-79 X 36-42 mcm
Chu kỳ sống của Gnathostoma:
Trong chu kỳ sống của G nathostoma, v ật chủ chính là chó, mèo, lợn, chồn,
rái cá Giun trưởng th à n h đẻ trứng, trứ ng xuốhg nưốc nở ra ấu trùng, ấu tiiin g
vào Cyclops (vật chủ tru n g gian th ứ nhất); cá, lưõng cư, bò sá t ( v ật chủ th ứ 2)
ăn phải Cyclops có ấu trù n g , ấu trù n g tạo kén trong cđ hoặc phủ tạng; ngưòi và
một số động v ật ăn phải các vật chủ tru n g gian có ấu trù n g sẽ bị nhiễm
từ vật chủ trung gian
spinigerum kỷ
sinh ờ chó, mèo
G.hlspidum kỷ sinh ở lựn Trímg theo phân
ra ngoài
o
Trứng rcn xuống
nước
Au trùng vào Cyclops PT -> L2 Trứng nỏ' áu trùng L1
Hinh 52 Chu kỳ phát triển củ a giun Gnathostoma
2 T ÌN H H ÌN H N H IỂ M g i u n ĐẦU g a i
Bệnh G nathostom iasis p h á t hiện đầu tiên năm 1889 ở một phụ nữ do ký sinh trù n g ký sinh dưối da ngực Sau đó, bệnh được p h á t hiện ở nhiều nước trê n
th ế giới như Indonesia, M alaysia, Miến Điện, B anladesh, Ãn Độ, P alestin,
T rung Quốc, Mỹ, N hật, Canada, T hái Lan, Lào, Việt Nam Trong nhiều tà i liệu
nghiên cứu về ấu trù n g G nathostom a trê n cá, đáng lưu ý n h ấ t là cá chạch x u ấ t
k hẩu của T rung Quốc năm 1981-1983 bị nhiễm ấu trù n g G nathostom a vối m ậ t
Trang 4độ 1076 ấu tr ù n g /lio k g cá (tru n g bình 9,8 ấu trùng/kg), A kahane, 1984; có một
loài cá quả Àn Độ (Channa striata) nhiễm â'u trù n g G nathostom a vối tỉ lệ 50%.
Tại Việt Nam, trường hợp đầu tiên được N guyễn Văn Hòa thông báo năm
1963 Ba loài G spinigerum , G hispidum , G.doloresi đã được xác định có m ặt ở Việt Nam Ngoài ra, Nguyễn Văn Hòa (1965) còn p h át hiện ra loài G vietnam icum ở th ậ n của con rái cá Tại một chợ H à Nội năm 1995, xét nghiệm trên 35 lưđn (Fluta allia), 21 cá quả {Ophiocephalus m aculatus), 25 cá trê (Cỉarias batrachus), 25 cá chạch (M isgurnus anguillicaudatus), 5 rắn nưốc ỌCenochrophis piscator) và 6 ếch (Rana rugulosa), k ết quả đâ p h át hiện ấu trù n g Gnathostom a spinigerum trê n lươn (11,4%) và trê n cá quả (4,8%); ấu trù n g th u th ậ p được xác định là G nathostom a spinigerum (Nguyễn Văn Để và
c s , 2001) Tại TP Hồ Chí M inh, tỉ lệ lưdn nhiễm là 11% (Lê Thị X uân và c s ,
2000) Có hàng trăm bệnh n h ân nhiễm G nathostom a được xác định tạ i khu vực
miền Nam (Lê Thị X uân và c s , 2001) Hiện nay, số bệnh n h ân được p h át hiện ngày một gia tăng
3 TÁC HẠI VÀ B IÊ U H IỆ N B Ệ N H LÝ
Trong cơ th ể ngưòi, ấu trù n g G nathostom a ký sinh dưới da hoặc nội tạng,
chúng có th ể di chuyển nhiều vị trí khác nhau Các vị trí có th ể gặp như dưối da
và mô mềm, ở hệ th ầ n kinh, gan, phổi, m ắt, tai, m ũi gây nhức, ngứa, phù nề
Không ăn sống th ịt động vật thủy sinh/lưỡng cư
GIUN LƯƠN NÃO
Angiostrongylus cantonensis
G iun lươn não Angiostrongylus thuộc họ M etastrongylidae là một trong
những nguyên n h ân gây bệnh viêm não, m àng não tă n g bạch cầu ái toan (eosinophilic m eningoencephalitis) do ký sinh trù n g , bệnh đã gây nhiều di chứng n ặng nề, đặc biệt ở trẻ em
Trang 51 H ÌN H T H Ể VÀ CH U KỲ
Angiostrongylus bao gồm trên 20 loài ký sinh chủ yếu ở chuột, trong đó có
2 loài gây bệnh ở người, Đó là A ngiostrongylus cantonensis và Angiostrongylus costaricensis.
Loài Angiostrongylus cantonensis con cái dài 2,5-4 cm, con đực dài 2 cm,
trứng 70 X 45 um.
2 T ÌN H H ÌN H N H IỄ M g i u n l ư ơ n n ã o
Loài Angiostrongylus cantonensis được Chen H T tìm ra năm 1935 tại
T rung Quốc trê n chuột R a ttu s norvegicus và chuột R a ttu s rattus; lần đầu tiên
được N om ura và Lin (1945) p h á t hiện ký sinh trê n ngưòi tại Đài Loan (có 10 giun đực và cái trong nước não tủy) Năm 1962, Rosen và cộng sự thông báo
Angiostrongylus cantonensis gây viêm m àng năo tăn g bạch cầu ái toan
(eosinophilic m eningoencephalitis) và còn gọi là bệnh do "giun phổi chuột" Sau
đó, Angiostrongylus cantonensis được p h át hiện ở M ađagasca, Hawai, Islands,
Đông Nam Á, Đài Loan, N h ật Bản
Loài Angiostrongylus costarỉcensis được tìm th ấy đầu tiên ỏ Costarica, sau
đó tìm thấy ở T ru n g Mỹ và Bắc Mỹ, chưa tìm th ấ y ở châu Á
Bệnh viêm màng não tăn g bạch cầu ái toan do Angiostrongylus cantonensỉs
đã gặp ở Việt Nam Năm 1976, T rịnh Ngọc P h an giói th iệu 2 bệnh án nhi khoa
3 tuổi và 7 tuổi viêm m àng não tăn g bạch cầu ái toan do giun lươn với triệu chứng sốt, giật chân, liệt chi dưối, rối loạn p h ản xạ đầu gối, đau cẳng chân, nước não tuỷ trong, bạch cầu ái toan (BCAT) trong nưóc não tuỷ 60%, BCAT trong
m áu 14-59% Năm 2001 Lê Thị Xuân thông báo 1 trường hỢp Năm 2000, Phạm
N hật An thông báo 15 trường hỢp Năm 2004, Nguyễn V àn Đề và c s thông báo
5 bệnh nh ân viêm m àng não tăng bạch cầu ái toaỉi ở tuổi 2, 3, 4, 10 và 19 tuổi
với hội chứng màng não kèm theo các triệu chứng: liệt chi dưối, sốt, nôn, đau
đầu, rối loạn phản xạ đầu gôl, nưóc não tủy trong (3 trường hợp) và đục (2 trường hđp), BCAT trong nưóc não tuỷ từ 20-71%, BCAT trong m áu 13-35% Năm 2007, T rần Thị Hồng thông báo 1 trường hỢp ở T p Hồ Chí Minh Năm
2008, Nguyễn Văn Để thông báo trong cùng một tu ầ n th án g 7 năm 2008 có 4 bệnh nhi nhập Bệnh viện Nhi T rung ương vói chẩn đoán viêm não-m àng não có tăn g bạch cầu ái toan, trong đó có 3 bệnh nhi cùng sống và sinh hoạt tạ i một ndi (xã Hùng Vương, Thị xã P hú Thọ, tỉnh P hú Thọ) Tại địa phương này, đã xét nghiệm ốc sên p h á t hiện nhiều ấu trùng N hư vậy, bệnh viêm m àng não tăng
bạch cầu ái toan do Angiostrongylus gây nên càng ngày càng gặp nhiều ở Việt
Nam nhưng chúng ta chưa quan tâm nhiều đến nguyên n h ân này nên còn bỏ sót và đặc biệt là chẩn đoán nhầm với bệnh khác, trong đó có chẩn đoán nhầm vói bệnh lao m àng não
Trang 6U gườì là vật chù tinh cờ
trùng giai đoạn nhỉẻm vào chuột
Au trùng giai nhiém vào 6c
(A C o stM fic9n sis)
Người bị nhiễm do ăn phải ắu trùng từ ố c/ ốc sên là vật chủ trung gian
ốc ốc sên hoặc cá, cua, tôm, rau sống chứa ấu trùng giun (ươn
chưa nấu chín có chứa ẳu trùng giun lu>ơn
Hình 53 Chu kỳ phát triển của giun Angiostrongylus
3 TÁC HẠI VÀ B IỂƯ H IỆ N B ỆN H LÝ• • •
ở người, giun vào não và gây viêm m àng não tà n g bạch cầu ái toan với các triệ u chứng sốt, đau đầu dữ dội, kèm nôn và buồn nôn, cứng gáy, co giật, liệt nhẹ, song thị, hoặc lác m ắt là các triệu chứng thường gặp G iun không chỉ x u ất hiện trong dịch não tủy mà có th ể có ở trong tiền phòng hay th ủ y tin h th ể của
m ắ t và có th ể ở trong động mạch phổi Đặc biệt bạch cầu ái toan tăn g cao trong
m áu ngoại vi và trong dịch não tủy
Trang 7GIUN CHỈ ỏ MÔ, TẠNG
(Diroíilaria spp)
Giun chỉ ở mô, tạn g Dirofilaria thuộc họ A canthocheilonem atidae (họ Eilariidae) Giống Dirofilaria ký sinh ỏ các mô và phủ tạn g của người, các loài
này từ động v ậ t tru y ền sang người và càng ngày càng đưỢc p h át hiện nhiều hơn
và hay gặp ở m ắt Dirofỉlaria ký sinh trên chó, mèo, cáo, chó sói, mèo hoang,
báo đốm, hổ, gấu trúc, chuột hương, ngựa, sư tử biển, hải cẩu Trong đó,
D im m itis ký sinh ở chó, mèo, chó sói, chồn, cáo; D repens ký sinh ỏ chó, mèo, cáo và một số loài họ chó; D tenuis ký sinh ở gấu trúc; D ursi ký sinh ỏ gấu chó;
D subderm ata ký sinh ỏ nhím ; D striata ký sinh ở các loài mèo hoang Mỹ;
D lutrae ký sin h ở rái cá Mỹ.
1 H ÌN H T H Ể VÀ C H U KỲ
Trong v ật chủ nhiễm tự nhiên, giun Diroỷìlaria trưởng th à n h có kích thước
từ vài cm tói 35 cm Giun cái dài hơn giun đực và kích thước khác n hau giữa các
loài Ví dụ, D im m itis cái dài 25-31 cm, con đực dài 12-20 cm Tận cùng đuôi
cuộn lại, có 10 đôi nhú và 2 gai sinh dục Àm đạo nằm phía m ặt bụng và cách
tậ n cùng đuôi 2,7 mm G iun trưởng th à n h ở người ít khi tìm thấy Giun đực và cái được tìm th ấ y ỏ tim trá i một cháu bé tại Rio de Janero; một giun dài 12 cm
b ắ t được ỏ tĩn h m ạch dưới của bệnh n h ân 73 tuổi và một giun dài 21 cm b ắt được ở động m ạch phổi của bệnh n h ân 40 tuổi ỏ New O rlans Trong tiêu bản cắt
m ảnh tổ chức, D im m itis có kích thước 140-300 fam, D repens 220-600 ^m,
D tenuis 150-330 |am, D ursi và D subderm ata 200 Ịxm G iun chỉ D repens ở
Việt Nam có kích thưốc từ 4 cm đến 12 cm
Chu kỳ p h á t triển của Dirofilaria
Chu kỳ p h á t triển và đường lây nhiễm : giun chỉ Diroỷìlaria ký sinh ở v ật
chủ chính như chó, mèo , con đực và cái giao hợp, giun cái đẻ ấu trù n g và m áu ngoại biên, muỗi h ú t m áu có ấu trùng, ấu trù n g p h át tiển đến tuổi nhiễm sẽ đưỢc tru y ền san g chó/mèo khác Nếu muỗi m ang ấu trù n g đốt người sẽ nhiễm bệnh cho ngưòi
Muỗi h ú t m áu có ấu trùng, ấu trù n g này đi vào th ể Malpigi th à n h ấu
trù n g giai đoạn 1 (Ll), chúng tiếp tục p h át triển và lột vỏ 2 lần th à n h ấu trù n g giai đoạn 3 (L3) là giai đoạn lây nhiễm Chúng di chuyển lên phía đầu muỗi và tới vòi để khi m uỗi h ú t m áu ấu trù n g xâm nhập vào v ật chủ qua vết đốt Thòi gian ưốc tính ấu trù n g p h át triển trong muỗi là 8 ngày ỏ 30°c và 28 ngày ở
18°c Mỗi muỗi có th ể tru y ền tới 10-12 ấu trù n g T rên chó/mèo, ấu trù n g
D irofilaria (L3) được muỗi truyền vào, di chuyển đến tổ chức dưói da và cơ
(khoảng 2-3 tháng), p h át triển và lột xác 2 lần th à n h L5 và th à n h giun trưởng
th à n h , theo tĩn h m ạch di chuyển đến tim phải và b ắt đầu đẻ ấu trù n g (m ất khoảng 100 ngày) Như vậy, sau khi nhiễm khoảng 6-7 th án g giun trư ỏng
Trang 8th à n h đẻ ấu trù n g và ấu trù n g vào hệ thống mạch máu Trong cơ th ể chó/mèo,
giun chỉ D irofilaria sống được khoảng 3-5 năm Mỗi chó có th ể nhiễm tới 15
giun và mỗi mèo nhiễm 1-3 giun
Hlnh 54 Chu kỳ phát triển của giun Dirofilaria
2 T ÌN H H ÌN H N H IỂ M g i u n D IR O P IL A R IA
2.1 T r ê n t h ế g iớ i
D im m itis phân bô" rộng khắp trên toàn th ế giới, đặc biệt các nước n h iệt
đối và cận n h iệt đối, liên quan đến nuôi chó, mèo Tại Mỹ, chó nhiễm 40%; tại Italia, chó nhiễm 22-68%, có nơi 80%; tại N hật, chó nhiễm 29,1% ở N agasaki và
50% ở Sapporo, mèo nhiễm 6,4% ỏ Fukuoka va 6,7% ở Tokyo D repens phán bố
ở châu Âu, châu Phi và châu Á Tỉ lệ chó nhiễm D repens tạ i Ita lia 2-21%, Hy Lạp 12-37%, Tây Ban N ha 5,1-84,6%, P háp 1,36% Ngưòi nhiễm giun D repens
đã được thông báo từ gần 100 năm nay, trước h ết ở Italia, sau đó là Pháp, Sri
Lanca, U craina, Liên Xô cũ, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban N ha, Uzbekisan, An
Độ, Thái Lan Trong sô" bệnh n h ân được thông báo ở châu Âu, có 66% từ Italia,
21,7% từ Pháp, 8% từ Hy Lạp, 4% từ Tây Ban Nha D tenuis được thông báo ở miền Nam nước Mỹ, trong đó 75% ở bang Florida, Texas và A kansas;
D subderm ata được thông báo ỏ miền Nam nưóc Mỹ và C anada.
2.2 T ạ i V iệ t N am
G iun chỉ m ô/tạng đã được p h át hiện ỏ Việt N am trê n các bệnh n h ân mắt
Trong 9 bệnh n h ân vào Bệnh viện M ắt T rung ương do nhiễm giun chỉ ỏ m ắt, có
5 nam và 4 nữ, tuổi từ 27-77, giun ở m ắt trá i 3, m ắt phải 6, đều ký sinh dưới kết mạc, đều có triệu chứng cộm vướng, cảm giác như có dị vật ở m ắt; kích thưóc
Trang 9giun thu th ậ p được là 4-15 cm (Hoàng Thị M inh Châu) Các bệnh n hân này đến
từ Hà Nội, N inh Bình, Hà Nam và Hưng Yên
Loài giun chỉ m ô/tạng này đã được xác định là loài Dirofilaria repens bằng hình th ái học và sinh học phân tử vối chỉ th ị di tru y ền là gen n h ân I T S l (internal transcribed spacer 1), 1TS2 (internal transcribed spacer 2) và gen ty thể coxl {cytochrome oxidase su bunit 1) (Nguyễn Văn Đề và Lê T hanh Hòa,
2008) N hư vậy, các m ẫu giun chỉ của bệnh n h ân ở Viện M ắt T rung ương năm
2007 được xác định là giun chỉ loài Dirofilaria repens M ẫu giun ký sinh dưói da
ở m ạng sườn (bệnh n h â n nam 36 tuổi đến từ Hà Nam) cũng đã được xác định là
D irofílaria repens Đặc biệt, vector truyền giun chỉ m ô/tạng rấ t phổ biến ỏ nưốc
ta bao gồm muỗi Culex, Aedes vàA nopheles.
Trang 10SÁN MÁNG
(S c h is to so m a sp p )
Sán máng thuộc lớp sán lá nhưng đơn giối, có con đực, con cái riêng biệt,
ký sinh trong các tĩnh mạch hệ tiết niệu, các n h án h tĩn h mạch mạc treo thuộc
hệ tĩn h mạch cửa, tĩnh mạch gan, lách và đại tràng
Trong số 19 loài sán m áng thuộc giống Schistosom a có 6 loài được xác định
là gây bệnh ở người như Schistosom a hem atobium chủ yếu ký sinh trong tĩnh mạch bàng quang gây tổn thương ỏ bàng quang; s japonicum , s mekongi, s intercalatum và s m alayensis chủ yếu ký sinh ở tĩnh mạch cửa và gây tổn thưong ở hệ thống gan-m ật, lách, ruột; s m ansoni chủ yếu ký sinh và tổn
thương ở ruột
1 H ÌN H T H Ê VÀ CHU KỲ
Sán m áng đực hình m áng nhỏ có kích thước 10-20 mm, rộng 0,5-1 mm, hình m áng ôm lấy con cái dài 20 mm, chúng ký sinh trong đường máu Sán
m áng có 2 hấp khẩu, không có thực quản và 2 n h á n h ruột nối vối nhau, trứng không có nắp và có gai
Chu kỳ sán m áng
Sán m áng sông ký sinh trong các tĩnh mạch hệ tiết niệu, các nhán h tĩnh mạch mạc treo thuộc hệ tĩn h mạch cửa, tĩnh mạch gan, lách và tĩnh mạch chậu.Khi nghiên cứu ở ngưòi và khỉ, Pairley n h ận th ấy sán m áng sống từng đôi, chu du theo mạch m áu nhưng ngược chiều dòng m áu để tối hệ tĩnh mạch mạc treo, tĩn h mạch chậu Trong khi nằm cuộn trong lòng m áng của con đực, sán
m áng đực và sán m áng cái giao hỢp Sau giao hỢp, con cái ròi bỏ con đực, di chuyến theo ngược chiêu m áu chảy tới nhưng huyết quản nhỏ dể đẻ Ixứrig tại
đó Sô" lượng trứ n g không nhiều, nhưng trứ n g sán m áng có khả năng tiế t ra chất men để dung giải tổ chức, ngoài ra trứ n g sán m áng còn có gai, những gai này làm rách niêm mạc vi quản đế ra ngoại cảnh theo nước tiểu hoặc phân tùy theo từng loại sán máng
Ra ngoại cảnh, trứ n g xuống nưóc để p h át triển th à n h ấu trùng lông
T rùng lông bơi lội tự do trong nưốc, tìm đến loài ốc thích hợp để ký sinh trong ốc
và p h át triển th à n h nhiều ấu trù n g đuôi Sau đó, ấu trù n g đuôi ròi khỏi ốc, bơi lội tự do trong nưốc N hiệt độ th u ậ n lợi n h ấ t cho ấu trù n g đuôi p h át triển trong nước là 32-35°C T rùng đuôi của sán m áng có đuôi xẻ làm đôi Khi người bơi lội, tắm giặt hoặc làm việc dưới nưốc, trù n g đuôi sẽ chủ động tìm đến và xâm nhập vào ngưòi bằng cách xuyên qua da, niêm mạc Nếu không gặp vật chủ, trù n g đuôi chỉ sống được 48-54 giờ
Trang 11Au trùng chui qua da vào máu
Sán tru>ởng thành Kỷ sinh trong mạch máu
s m an^}ni s h e a rm tí^u m
Trứng sán theo phân hay niPỚc tiểu ra ngoài
Hinh 55 Chu kỳ của sán máng Schistosoma spp
o Sán máng trường thành ký sinh trong máu,
o Trứng sán máng ra ngoài theo phân hay nước tiểu,
o Trứng sán máng rơi xuống nưỏc nở ấu trùng lông để chui vào ốc
o ấu trùng đuôi (cercaria) thoát ra từ ốc
ô Cercaria bơi trong nước và chui qua da người vào máu.
Khi xâm n hập qua da vật chủ, trù n g đuôi m ất đuôi và tiế t ra chất để phân hủy làp thượng bì của da, gây cho vật chủ viêm ngứa da Sau khi qua da, trù n g đuôi xâm n hập vào các mao mạch bạch huyết rồi theo tu ần hoàn tĩnh mạch qua phổi và theo tuầii hoàn động mạch để tới các mao mạch mạc treo ruột rồi khu trú ở hệ tĩnh mạch cửa
2 T ÌN H H ÌN H N H IỀ M s á n m á n g
Sán m áng Schistosom a haem atobium thường gặp ở các nước nhiệt đới và
cận nhiệt đới Bệnh thường gặp nhiều n h ấ t ở châu Phi, n h ấ t là vùng châu thổsông Nin như ở Ai cập có nơi tối 60% dân số mắc bệnh
Sán m áng Schistosom a m ansoni có th ể gặp ít ở Bắc Phi, nhưng phân bố
rộng rãi ỏ Ai Cập
Bệnh sán m áng lưu h ành ở 74 nưốc trê n th ế giới với khoảng 200 triệu người mắc bệnh (WHO, 1984), đặc biệt các nước có chung đường biên giới vói Việt Nam như T rung Quốc, Lào và Cam puchia đều có bệnh sán m áng lưu hành
cao Tại T rung Quốc, lưu h àn h sán m áng S.japonicum vỏi 900.000 người nhiễm,
ở Lào lưu h àn h sán m áng s mekongi với tỉ lệ nhiễm ở vùng đảo Khong là 14%
Trang 12(Sorum ani, 1969) và ở Cam puchia lưu h àn h sán m áng s mekongi với tỉ lệ
nhiễm ở K ratie là 11,2% (Iijima, 1968) Ngoài ra, ở Stung-Treng (Campuchia)
và một sô' vùng khác từ đảo Khong (Lào) đến K ratie (Cam puchia) cũng có bệnh sán m áng lưu hành
Tuy vậy, ở Việt Nam chưa có thông báo bệnh sán m áng ở người, nhưng đã
xác định có ốc Tricular aperta, Oncomelania và ốíc M aniUgila spp là trung gian
tru y ền bệnh sán m áng (Nguyễn Văn Đề và cs., 2000) tương tự như loài ốc ở Lào, Cam puchia và T ru n g Quốc
3 TÁC HẠI VÀ B IỂ U H IỆ N B ỆN H LÝ
Tùy thuộc vị trí ký sinh mà sán m áng gây tốn thương tại chô và các cd quan liên quan Biểu hiện sóm n h ấ t của bệnh là xuâ't huyết nhỏ ở da do ấu trù n g xâm nhập Vài ngày sau, trên da nổi m ẩn từ n g đám ở những bệnh n h ân nặng có triệu chứng nhiễm độc như nhức đầu, đau các chi, rét run, đô mồ hôi trộm vê ban đêm Xét nghiệm máu thấy bạch cầu ái toan tăn g (20-60%)
Bệnh do sán m áng Schistosom a haem atobium có triệu chứng nổi b ật về
tiế t niệu: bệnh n h ân đái ra máu, kèm theo đái rắ t, đái buốt Nếu soi bàng quang th ì thấy có những điểm xuất huyết, tă n g sinh niêm mạc, m àng nhày Có những trưòng hỢp bệnh n h ân không có triệu chứng gì đặc biệt, chỉ sốt nhẹ, nổi
mề đay Có trường hợp đái máu, kiết lỵ nặng, dẫn đến tử vong
Bệnh do sán m áng Schistosom a m ansoni triệu chứng nổi b ật là ỉa chảy, ăn
không tiêu, kèm theo có hội chứng lỵ, có tổn thương loét sùi ở trực tràng Dấu hiệu toàn th ân rõ: sốt nhiều, có kèm theo dấu hiệu nhiễm độc Khám bệnh n h ân thấy gan to, lách to, trực trà n g sa, đôi khi có dấu hiệu viêm ruột thừ a bán cấp
T riệu chứng nói chung giống như hội chứng Banti, cùng vói dấu hiệu sốt và thiếu máu nặng Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào mức độ nhiễm Tiên lượng nặng khi có biến chứng như u, viêm gan, xơ gan
Bệnh sán m áng do Schistosom a japonicum gây nổi mề đay, sô't, ngứa
Viêm phổi thường x u ất hiện ngày thứ 5, viêm phổi giông như p h ế quản phê viêm hay lao Xét nghiệm bạch cầu ái toan tăn g 30-60% Cuối thòi kỳ này bệnh kèm theo dấu hiệu nhiễm độc, sốt, nôn
Bệnh sán máng do Schừtosoma mekongi gây nên giống như với Schistosoma japonicum , biểu hiện xơ gan, lách to, cổ trưống.
Trang 13- Có th ể dùng các p hản ứng miễn dịch để chẩn đoán như: phản ứng cố định
bổ th ế (CFT), ph ản ứng miễn dịch huỳnh quang IFA hoặc phản ứng m iễn dịch
h ấp phụ gắn men Elisa
5 Đ IỂ U T R Ị ĐẶC H IỆ U
Để điều trị bệnh sán m áng hiện nay, tốt n h ấ t là dùng praziquantel
Liều dùng praziquantel 40 mg/kg, liều duy nhất
6 P H Ò N G B ỆN H
Phòng bệnh sán m áng về nguyên tắc và biện pháp giống như phòng bệnh giun móc/mỏ Tuy nhiên, đối vối việc phòng chống bệnh sán m áng ta cần chú ý thêm : bảo vệ da khỏi sự xâm n hập của ấu trù n g đuôi sán m áng n hư hạn chê bơi lội, tắm giặt ở những sông hồ có mầm bệnh của sán máng
BỆNH ẤU TRÙNG SÁN NHÁI
(Spirometra erinacei)
Sán trưởng th à n h Spirom etra erinacei (Diphylobothrium m ansoni) ký sinh
ở ru ộ t chó, mèo, hiếm khi ở ngưòi, nhưng người bị bệnh ấu trùng Bệnh ở người
p hân bô' tạ i N am Mỹ, châu Phi và châu Á Vật chủ tru n g gian là Cyclops (gồm 9
loài) và v ật chủ chứa là lưỡng cư (ếch nhái) và các động v ật khác
Sán trưởng thành D iphylohothrium rnansoni có kích thưốc 60 cm X 0,5-0,6
cm ký sinh ở ru ộ t non chó, mèo T rứng được th ải ra môi trường, trứ n g xuống
nước nở ra ấu trù n g lông xâm nh ập giáp xác, chủ yếu là Cyclops, ếch n h ái ăn phải Cyclops có ấu trùng, các ấu trù n g vào ký sinh ở cơ, được gọi là sán nhái
(Spirom etra erinacei) Ngưồi bị nhiễm ấu trù n g sán n h ái khi ăn phải ấu trù n g
từ động vật hay Cyclops hay đắp ếch nhái lên m ắt để chữa bệnh (ấu trù n g sẽ rời
cơ ếch để chui vào giác mạc m ắt ký sinh và gây bệnh) Cũng có trường hợp ăn ếch n h ái có ấu trù n g chưa được nấu chín, do có ái tín h với giác mạc, ấu trù n g sán di chuyến đến ký sinh ở giác mạc mắt
Trang 14I n r i T i T i i r n n T ĩ t m T p ĩ i T Ị n I I I I M I IIIIII1*'! /iR
I ff]xujmraOTrRfflĩIỉĩfflTtts*^ ÍĨS
T T M
Hinh 56 Chu kỳ phát triển của Diphylobothrium mansoni (Spirometra erinacei)
1 Trứng sán được bài xuất theo đốt sán trong phản.
2 Trứng sán có ấu trùng.
3 Trứng sán đã nỏ ấu trùng lông hinh cầu.
4 5 Ấu trùng phát triển trong Cyclops.
6 Các loài động vật ăn Cyclops bị nhiễm bệnh ấu trùng
7 Chó, mèo ăn phải ấu trùng từ động vật hay Cyclops sẽ bị sán dây trưởng thành.
Bệnh đã gặp rải rác ỏ Việt Nam, vối những ca bệnh sán n h ái ở m ắt và cótrường hỢp u dưối da th à n h bụng hay trong m àng phổi
Chẩn đoán chủ yếu soi đáy m ắt hoặc sinh thiết, có th ể chẩn đoán bằng miễn dịch học
Điều trị chủ yếu bằng ngoại khoa b ắt ấu trù n g và chông bội nhiễm
Tự LƯỢNG GIÁ
1 T rình bày chu kỳ của giun xoắn, giun lươn ruột/não, giun đ ầu gai, giun chỉ
m ô/tạng, sán m áng và ấu trù n g sán nhái
Trang 152 T rình bày phân bô" của giun xoắn, giun lưđn ruột/não, giun đầu gai, giun chỉ mô/tạng, sán m áng và ấu trù n g sán nhái.
3 T rình bày tác hại của giun xoắn, giun lươn ruột/não, giun đầu gai, giun chỉ mô/tạng, sán m áng và ấu trù n g sán nhái
4 T rình bày các phương pháp chẩn đoán của giun xoắn, giun lươn ruột/não,
giun đầu gai, giun chỉ mô/tạng, sán m áng và ấu trù n g sán nhái
5 T rình bày phác đồ điều trị giun xoắn, giun lươn ruột/não, giun đầu gai, giun chỉ mô/tạng, sán m áng và ấu trù n g sán nhái
6 T rình bày phòng chống giun xoắn, giun lươn ruột/não, giun đầu gai, giun chỉ mô/tạng, sán m áng và ấn trù n g sán nhái
Trang 16PHÒNG CHỐNG BỆNH GIUN SÁN ỏ VIỆT NAM• ■
MỤC TIÊU
1 Trinh bày khái quát thực trạng của bệnh giun sán ờ Việt N am
2 Trinh bày khái quát tác hại của bệnh giun sán ở Việt Nam.
3 Nêu cở sở khoa học đ ể xây dựng k ế hoạch phòng chông giun sán.
4 Nêu được nguyên tắc và chiến lược phòng chống giun sán ở Việt Nam.
n h ấ t ỏ nưóc ta-m ột vấn đề sức khỏe lốn của cộng đồng cả nước, gây nhiều tác hại lâu dài và nghiêm trọng, ưốc tín h khoảng từ 60 đến 70% dân số nhiễm ít
n h ấ t một loại giun sán nào đó, nghĩa là khoảng 30-40 triệu người dân nhiễm giun sán
Mặc dù ngàn h y tế và toàn dân trong nhiều th ậ p kỷ qua đã thực hiện nhiều biện pháp đế phòng chông các bệnh giun sán nhưng k ết quả th u được còn
r ấ t h ạn chế Tình hình nhiễm và bệnh giun sán vẫn còn rấ t nặng, phổ biến trên diện rộng
1.2 T h ự c t r ạ n g c á c lo à i g iu n s á n
Bệnh giun sán phổ biến trên toàn quốc, nhưng phân bô không đều tạ i các địa phương
1.2.1 C ác lo a i g i u n tr u y ề n q u a đ ấ t (g iu n đ ư ờ n g ru ôt)
Giun đũa, giun tóc, giun móc/giun mỏ phổ biến trê n quy mô toàn quốíc Tỉ
lệ nhiễm giun đũa, giun tóc cao ở miền Bắc, có nơi nhiễm giun đũa trên 90%, nhiễm giun tóc 80% Tỉ lệ nhiễm giun móc cao h ầu h ết các vùng trong cả nước,
có nơi 85% G iun kim có tỉ lệ nhiễm cao ỏ các n h à trẻ m ẫu giáo trên cả nước Một số loài khác như giun lươn ruột cũng được p h át hiện (xem phần giun sán hiếm gặp)
Trang 171.2.2 Các lo a i s á n tr u y ề n q u a th ự c p h ẩ m
- Sán lá gan nhỏ lưu h àn h ít n h ấ t 32 tỉnh, có nơi tỉ lệ nhiễm 30-40% Tại
các địa phương đó thường có nhiều ao nuôi cá, có tậ p quán nuôi cá bằng phân tươi và có tập quán ăn gỏi cá, trong đó phổ biến n h ấ t ở Nam Định, N inh Bình,
T h an h Hóa, Hà Nam, P hú Yên, Bình Định
- Sán lá gan lốn lưu h àn h trên 52 tỉn h vối trê n 20.000 bệnh nhân, có nơi 11% (K hánh Hòa), có tỉn h trên 5.000 bệnh n h â n (Bình Định)
- Sán lá phổi lưu h àn h ở 10 tỉn h miền n úi phía Bắc, có nơi tỉ lệ nhiễm 15% (Sơn La)
- Sán lá ruột lớn lưu hàn h ỏ ít n h ấ t 16 tỉnh, có nơi tỉ lệ nhiễm 3,8% (Đắc Lắc)
- Sán lá ru ộ t nhỏ lưu h àn h ở ít n h ất 18 tỉnh, có nơi 54,4% (Nam Định)
V ùng lưu h à n h bệnh sán lá gan nhỏ đồng thòi là vùng lưu h àn h sán lá ru ộ t nhỏ, như ng khả n ăn g lưu h àn h bệnh sán lá ruột nhỏ còn rộng hơn
- Sán dây/ấu trù n g sán lợn ỏ ít n h ấ t trê n 50 tỉnh, có nơi 12% nhiễm sán dây và nhiễm 7,2% ấu trù n g sán lợn (Bắc Ninh) Tuy vậy một số vùng n úi có tỉ
lệ nhiễm sán dây cao
- Một số loài giun sán khác đã đưỢc p h á t hiện như giun xoắn, giun lưdn não, giun đầu gai, giun đũa chó, sán n h ái (xem bài giun sán hiếm gặp)
1.2.3 G iu n c h ỉ
Một số địa phương ỏ vùng đồng bằng sông Hồng thuộc các tỉnh: T hái Bình,
Hà Nam, N am Định, H ải Dương, Hưng Yên, H à Tây, một số vùng thuộc đồng bằng Duyên H ải m iền Trung: Q uảng Bình, K hánh Hòa, Ninh Thuận có bệnh giun chỉ bạch h u y ết lưu hành, có nơi tỉ lệ nhiễm tới 13% (K hánh Hòa) N hưng hiện nay cơ bản đã đưỢc th a n h toán
N hững nàm gần dây, giun chỉ ký sinh ở m ô/tạng n hư ở m ắt đã được xác
đ ịn h h à n g c h ụ c b ệ n h Iih â ii t ạ i m ộ t aô tỉn h n iiề ỉi Đ ấc.
2 TÁC HẠI CỦA GIUN SÁN Đ ố l VỚI s ứ c KHỎE ở VIỆT NAM
2.1 K hái q u á t tá c h ại c h u n g củ a b ện h g iu n sán
Tác h ại của giun sán có tín h chất th ầm lặng, lâu dài Nếu không có biến chứng, giun sán chung sốhg với con ngưòi, chúng chiếm thức ăn và làm ảnh hưởng đến dinh dưỡng, n h ấ t là ỏ trẻ em Tuy vậy, h ầu h ết các loài giun sán ký sinh đều gây tác hại đối với con người, mức độ tùy theo từng loài
- Chiếm thức ăn: tấ t cả các loài giun sán đều chiếm chất dinh dưỡng, n h ấ t
là giun đưòng ruột chiếm thức ăn, h ú t máu
- Tác h ại tạ i chỗ ký sinh: khi ký sinh, giun sán gây tổn thưdng tổ chức, viêm nhiễm nđi ký sinh, ví dụ giun móc, giun lươn gây loét tá tràn g , chảy máu, các loài sán gây viêm tạ i chỗ, giun đũa gây tắc ruột, lồng ruột, chui ru ộ t thừa,
Trang 18chui ô"ng m ật, sán lá gan gây tắc m ật, sỏi m ật; giun chỉ gây phù voi, đái dưỡng chấp; ấu trù n g sán lợn gây chèn ép não, mù mắt
- Tác hại toàn thân; suy dinh dưõng (vối các loài giun sán), thiếu m áu (như giun móc), nhiễm độc (như giun xoắn), sốt (như sán lá gan lớn, giun chỉ), dị ứng,
có th ể tử vong
- Gây ung th ư như sán lá gan
2.2 Đ ối tư ợ n g đ ích gây tá c h ạ i cầ n tập tru n g ưu tiê n p h ò n g ch ô n g
- Trẻ em: vì tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cao, n h ấ t là đôl với giun đũa
G iun kim tuy không còn phổ biến n hư trước đây nhưng vẫn là một vấn đề sức khỏe ở trẻ em cần được lưu tâm Trẻ em ỏ nông thôn thưòng đi chân đ ất nên chú
ý nhiễm giun móc
- Nông dần (cả công n h â n nông nghiệp): n h ấ t là nông dân ở vùng có tập
q u án dùng p hân tươi, vùng trồ n g hoa màu, vùng trồng cây công nghiệp, vùng
đ ất bãi ven sông, vùng đ ất p h a cát, vùng không có hố xí hay hố xí không hợp vệ sinh N hững vùng này thư ờng nhiễm nhiều loại giun n h ấ t là giun đường ruột
- Công nhân, n h ân viên công ty vệ sinh môi trường đô thị, do nghể nghiệp tiếp xúc vói phân, rác th ả i n ên tuy có bảo hộ lao động nhưng vẫn có nguy cơ nhiễm giun cao
- Công n h ân vùng th a n , công n h ân làm đồ gốm do tiếp xúc vói đất, với đ ất
ph a th a n nên dễ nhiễm giun đũa, giun móc/mỏ
- N hững ngưòi có tậ p quán/thói quen ăn gỏi cá-tôm-cua, ăn cua nưống, ăn
th ịt tái, ăn tiế t canh dễ nh iễm sán lá, sán dây, giun xoắn
3 C ơ SỞ KHOA HỌC đ Ể x â y DỰNG k ê HỌ ACH p h ò n g CH Ố N G
G IU N SÁN
- Dựa vao đặc điểm sin h lý, sinh thái, chu ky của giun sán
- Dựa vào đặc điểm dịch tễ học bệnh giun sán
- P h ân tích sâu các yếu tố nguy cơ (địa lý khí hậu, tập quán, môi trưòng, dân trí, văn hóa - giáo dục, k in h tế, xã hội, của từ ng vùng, từng cộng đồng cụ
th ể để tìm mốì liên quan đến bệnh)
- Xem xét các điều kiện khoa học - kỹ th u ậ t, tài chính, các nguồn lực có thể huy động để phòng chôVig g iu n sán
- Lựa chọn ưu tiên như:
+ Bệnh giun sán gây tác h ại nhất
+ Bệnh giun sán phổ biến
+ Bệnh gây nhiều th ể n ặ n g và có th ể gây tử vong hoặc tà n p h ế (bệnh sán
lá, giun chỉ, bệnh ấu trù n g sán
Trang 19dây )-+ Tập tru n g vào đối tượng đích: lứa tuổi, ng h ề nghiệp chịu tác hại nhiều
n h ấ t do bệnh giun sán gây ra
+ Lớp người nghèo khổ, khó khăn
+ Bệnh giun sán mà đã có các giải pháp kỹ th u ậ t, phương tiện giải q uyết
4 NGUY ÊN TẮC CH U N G VỂ PH Ò N G C H Ố N G G IU N SÁN
- Có k ế hoạch lâu dài trong đó có các k ế hoạch n gắn h ạn k ế tiếp nhau
- Tiến h àn h trê n quy mô rộng lớn, có trọ n g tầ m trọ n g điểm
- Xã hội hóa việc phòng chông giun sán
- Lồng ghép việc phòng chống giun sán vào các h o ạt động y tế, sức khỏe và
ph át triển kinh tế - xã hội
- T uyên tru y ền - giáo dục sức khỏe làm th a y đổi h à n h vi
- Giải quyết vấn đê vệ sinh môi trường (phân, nưóc, rác )
- Tuyên tru y ền - giáo dục sức khỏe cho cộng đồng, cho mọi người về phòng chống giun sán nhằm thay đổi h àn h vi có hại và tự phòng chốhg giun sá n cho gia đình và cộng đồng
- T ăng cưòng vệ sinh an toàn thực phẩm , vệ sin h ăn uốhg trong gia đình
và nrii rông cộng.
- Điều trị h àng loạt cho đốì tượng có nguy cơ cao, điều trị mở rộng trong điểu kiện cho phép và có n h u cầu
- Huy động cộng đồng, th u y ế t phục mọi người tự giác và thường xuyên
th am gia phòng chông giun sán
- Đẩy m ạnh nghiên cứu cơ bản và tăn g cưòng tra n g th iế t bị để p h á t hiện sớm những trư òng hỢp giun sán nội tạng
- N ghiên cứu phác đồ điều trị đơn giản, điều trị hàn g loạt tại cộng đồng, tại gia đình N ghiên cứu điều trị các th ể bệnh khó
6 CÁC B IỆ N P H Á P C H ÍN H T R O N G P H Ò N G C H Ố N G G IU N SÁN
6.1 P h á t t r i ể n k in h t ế - x ã h ộ i
- Xóa đói, giảm nghèo, đòi sống v ật ch ất n â n g cao th ì giun sán nói chung
sẽ giảm
Trang 20- Nâng cao dân trí: mọi người có học vấn khá th ì sẽ hiểu vì sao bị bệnh giun sán và làm th ế nào để phòng được bệnh.
- Xây dựng nhà ở, khu dân cư hợp vệ sinh, p h át triển có sở hạ tầ n g tốt.
6.2 G IẢ I QUYẾT VỆ S IN H MÔI TRƯ Ờ NG
- Mọi người mọi n h à xây dựng, sử dụng hố xí hỢp vệ sinh Xây dựng h ố xí
vệ sinh phù hỢp với từ ng địa phương, tốt n h ấ t là dụng hố xí tự hoại
- Q uản lý phân, không phóng u ế bừa bãi n h ấ t là trẻ em (trẻ em nông thôn
tỉ lệ nhiễm cao, cường độ nhiễm cũng cao lại hay đại tiện"tự do" nên làm ô nhiễm môi trường, n h ấ t là trẻ em nhỏ chưa biết và chưa có ý thức vệ sinh tốt)
- Xử lý phân tốt, đảm bảo không còn mầm bệnh giun sán mối tưới bón cho cây trồng
- Xử lý rác thải, nước th ả i ở cả th àn h th ị và nông thôn
- Diệt ruồi, nhặng, gián là côn trù n g tru n g gian truyền bệnh giun sán.6.3 V Ệ S IN H AN TOÀN T H ự C PHẨM , v ệ s i n h ẢN UỐNG
- Người sản x u ất cần cung cấp thực phẩm không có mầm bệnh giun sán:
ra u sạch không có trứ n g giun sán, ấu trù n g sán lá gan lớn, sán lá ru ộ t lốn T hịt không có ấu trù n g sán dây, ấu trù n g giun xoắn Cá không có ấu trù n g sán lá gan nhỏ, sán lá ru ộ t nhỏ Tôm cua không có ấu trù n g sán lá phổi
Đây là một việc làm r ấ t khó nhưng r ấ t cần th iế t để phòng chông giun sán
- Ngưòi tiêu dùng không ăn sống các loại thức ăn nói trên dưối mọi hình thức
- Kiểm tr a sá t sinh ch ặt chẽ, đảm bảo các loại th ịt để ăn đã qua kiểm tra của th ú y
- Cung cấp đầy đủ nưốc sạch để ăn, uống
- T âng cuòiig ih a iih tra, kiểm tra thực phẩm n h ấ t là nơi công cộng; nơi giêt
mổ gia súc, chợ, n h à hàng, hàng ăn, nhà ăn tậ p thể
- Chốhg, diệt ruồi nhặng, gián, kiến làm ô nhiễm thức ăn
- Bảo vệ thức ăn để chốhg gió bụi làm ô nhiễm thức ăn, nưốc uốhg, trong bụi có th ể có trứ n g giun sán
Chú ý đặc biệt đốì với những cơ sở, những người chế biến, bảo quản, sản
x u ất thực phẩm , lưu thông thực phẩm
6.4 T ru yền th ô n g - g iá o d ụ c sứ c k h ỏ e v ể p h ò n g c h ô n g giu n sán
- Nội dung chủ yếu:
+ Tác hại của bệnh giun sán
+ Vì sao bị bệnh giun sán
+ Các yếu tố nguy cơ trong bệnh giun sán
Trang 21+ Cách phòng chống bệnh giun sán th iế t thực và phù hỢp vối địa phương.+ Bản th â n mỗi người, mỗi gia đình làm gì để phòng chống giun sán cho mình, cho gia đình, cho cộng đồng mình.
+ Mỗi cộng đồng làm gì để phòng chống giun sán cho cộng đồng mình
- Phương pháp và triển khai;
+ Cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu, sát hỢp vối đối tượng
+ Nên trực tiếp thảo luận, trao đổi th u y ết phục cộng đồng dựa vào thực trạng, tình hình cụ th ể của địa phương của cộng đồng
+ Sử dụng nhiều kênh để tru y ền thông giáo dục sức khỏe: nghe nhìn, loa đài, vô tuyến, tran h , tờ bưốm-tò rơi, mô hình, m ẫu vật giun sán th ật, phim ảnh + Thông qua giáo dục học đưòng, đây là biện pháp r ấ t có hiệu quả vừa phòng bệnh cho học sinh, m ặt khác học sinh, giáo viên là những tuyên truyền viên rấ t tích cực và họ có th ể làm tương đốì thường xuyên
+ Làm thường xuyên, nhiều lần, nhiều năm , không thòi hạn
+ Làm ở mọi nơi có th ể làm được: gia đình, trường học, nơi hội họp, nơi công cộng, chợ, n h à hàng, nơi sản xuất
+ N hân viên y tế thôn bản, y tế cơ sở, giáo viên, học sinh, sinh viên
là những ngưòi chủ yếu th am gia làm giáo dục sức khỏe tại gia đình, tạ i cơ sỏ.6.5 T h a y đ ổ i t ậ p q u á n , h à n h vi có h ạ i đ ể tạ o n ê n h à n h vi có lợ i c h o
p h ò n g c h ố n g g iu n s á n
- Không phóng u ế bừa băi làm ô nhiễm m ầm bệnh giun sán
- Không dùng phân tươi tưới bón cây trồng, n h ấ t là trồng rau, củ ăn sống (rau thơm, mùi, húng, hành, xà lách, ra u diếp, tỏi )
- Không án rau sông không sạch (rau đưỢc tưói bón băng phân ).
- Không uống nưóc chưa đun sôi, vì có nhiều loại trứ ng giun sán có thể sông trong ở trong nưốc một thời gian
- Không ăn gỏi cá, gỏi tôm, gỏi cua, cua nướng để phòng bệnh sán lá gan sán lá phổi
- Không ăn tiế t canh để phòng bệnh giun xoắn
- H ạn chê tiến tới không đi chân đ ấ t để phòng chống bệnh giun móc
Trang 22ăn, trước và sau khi chê biến thứ c ăn đồ uông Rửa ta y sau khi đi đại tiện Rửa tay trước khi cho trẻ ăn C hú ý ở trẻ em, học sinh, nông dân
- C ắt n g ắn m óng ta y n h ấ t là cho trẻ em
- K hông để trẻ m ú t tay
- K hông cho trẻ m ặc q u ầ n không đũng để phòng giun kim
- Vệ sin h n h à trẻ th ư ờ n g xuyên, đặc biệt là đồ chơi
- Ăn uống hỢp vệ sin h
6.7 P h á t h iệ n b ệ n h
D ùng n h iều phương p h áp để p h á t hiện cho cá n h â n cho cộng đồng như;
- C h ẩn đoán vùng dịch tễ, chẩn đoán cộng đồng, dựa vào địa lý, khí hậu,
tậ p quán, k h u hệ v ậ t ch ủ tru n g gian
- C hẩn đoán lâm sàng
- C h ẩn đoán xét nghiệm tìm ký sinh trù n g trự c tiếp hoặc gián tiếp p h át
h iệ n các b ện h giu n sá n ở m áu và mô, nội tạn g (qua p h ản ứng miễn dịch)
- T ập tru n g vào người có biểu hiện bệnh giun sán và đôi tượng có nguy cơ cao vì tỉ lệ người nhiễm giu n sá n r ấ t cao nên không th ể xét nghiệm cho tấ t cả mọi người
6.8 Đ iề u tri
- Đ iều tr ị cá th ể cho ngưòi bệnh
- Đ a sô" bệnh giu n s á n là điều trị tại nhà, điều trị tại cộng đồng, như ng không tự điều tr ị hoặc k h ô n g nghe chỉ dẫn của nhữ ng người bán thuốc không có giấy phép h à n h nghề M uốn điểu trị n h ấ t th iế t phải theo sự chỉ dẫn của n h ân viên y tế
- D iề u trị h à n g loạt: tậ p tru n g vào nh ữ ng đốì tượng có nguy cd c a n nhif
giun đũa ở trẻ em, học sin h , nông dân, công n h ân vệ sinh môi trường G iun móc - giun mỏ ỏ nông dân, công n h ân vệ sinh môi trường, ngưòi trồng hoa m àu, công n h â n mỏ th a n , người trồ n g cây công nghiệp Sán lá gan ỏ những nhóm người có tậ p q u án ăn gỏi cá S án lá phổi ở n h ũ n g ngưòi có tậ p quán ăn cua- tôm nướng S án dây ỏ nhóm người có tập quán ăn th ịt chưa n ấu chín Giun kim ở trẻ
em và các mẹ - chị G iun chỉ ở vùng có nhiều thực v ậ t th ủ y sinh như ao bèo
S án n h ái ở n h ữ n g người có h à n h vi đắp ếch n h ái vào m ắt để chữa bệnh
- T rong điều tr ị h à n g loạt cần chú ý:
+ K ế hoạch và tổ chức th ự c hiện chu đáo, giải thích cặn kẽ đầy đủ để cộng đồng th a m gia đông đủ và phòng rủ i ro
+ Chọn thuốc và phác đồ th ậ t an toàn vì điều trị tạ i nhà, tại cộng đồng.+ Đ iều tr ị n h iề u đợt, n h iề u năm
Trang 23+ Chọn thuốc trong điểu trị hàng loạt cần chú ý các tiêu chí:
• Thuốc điều trị chỉ cần uống một lần duy n h ấ t hoặc r ấ t n g ắn ngày
• Tác dụng vởi 2-3 loại giun
• ít tác dụng không mong muốn, rấ t ít độc
• Dễ uông
• Giá thuốc mọi người chấp n hận được
+ Xử lý sô giun sán được tẩy ra để đảm bảo không ô nh iễm môi trường
- Khống chế một số bệnh giun sán gây n h iều tác h ại k h u tr ú ở những
điểm hẹp nhưng rải rác như sán lá gan, sán lá phổi, giun chỉ, ấu trù n g sán dây lợn
7.2 C h iến lược, cá c g iả i p h áp , các h o ạ t đ ộ n g cụ t h ể (x em p h ầ n 4 và 5)
Tóm tắt; mức độ và tác hại của bệnh giun sán ở V iệt N am là r ấ t lớn Do bệnh thường biểu hiện không rõ, tác hại từ từ, n ên đa số ngưòi bị bệnh mà không biết hoặc xem thường, chủ quan Bệnh giun sá n là b ệnh kinh tê - xã hội, kinh tê - xã hội chưa p h át triển thì bệnh p h át triể n và ngược lại Xã hội ỏ đây hiểu theo nghĩa rộng: bao gồm dân trí, sriáo dục, văn m inh, văn hóa, tậ p quán,
h ành vi P h á t triển kinh tế - xã hội là một quá trìn h đầy khó k h ăn , liên tục, không có kết thúc Vì vậy phòng chông giun sán là m ột công việc gian nan, lâu dài Tuy nhiên nếu tậ p tru n g m ạnh vào quản lý và xử lý p h ân , cung cấp nước sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm , th ay đổi một sô' tậ p q u án can h tác, sinh hoạt
và h àn h vi ăn uống cộng với điểu trị thì có th ể khống c h ế được bệnh, tiến tối loại trừ dần một số bệnh
Tự LƯỢNG GIÁ
1 Nêu tóm tắ t thực trạ n g nhiễm giun sán ở Việt Nam
2 T rình bày khái q u át tác h ại của giun sán đối với sức khỏe ở V iệt Nam
3 Nêu đối tượng đích trong phòng chống giun sá n ở V iệt N am
Trang 244 Nêu cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch phòng chống giun sán.
5 T rình bày nguyên tắc phòng chống giun sán
6 T rình bày chiến lược phòng chống giun sán ở Việt Nam
7 Nêu tác dụng của biện pháp p h át triển kinh tế - xã hội trong phòng chống giun sán
8 Nêu tác dụng của biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm trong phòng chống giun sán
9 T rình bày biện pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ trong phòng chống giun sán
10 T rình bày mục tiêu và chiến lược trong phòng chống giun sán ở Việt Nam
Trang 252 Phăn tích được vai trò gây bệnh và truyền bệnh của tiết túc trong y học.
3 Trinh bày được các phương thức truyền bệnh và gây bệnh của tiết túc.
4 Nêu một sô bệnh chủ yếu do tiết túc truyền và gây nên.
5 Phân tích các nguyên tắc phòng chống tiết túc y học.
6 Trình bày được các biện pháp phòng chống tiết túc y học.
Tiết túc là nhữ ng động v ật đa bào, không có xương sống, chiếm đa sô' về số lượng, số loài trong giói động v ật nói chung và động vật không xương sống nói riêng Đặc điểm chung của tiế t túc là chân có nhiều đốt/đoạn, nôl với n hau bằng những khốp nên còn gọi là ngành chân đô"t, chân khốp Cơ th ể tiế t túc có cấu tạo đối xứng và bao bọc bởi vỏ cứng kytin
1 ĐẶC Đ IỂ M S IN H LÝ SIN H TH Á I CỦA T IẾ T TÚ C
1.1 H ìn h t h ể c h u n g c ủ a t i ế t tú c
1.1.1 H ìn h t h ế bên n g o à i
Bao phủ toàn cơ th ể tiế t túc là một lốp vỏ kytin, lốp vỏ này cứng, nhưng không liên tục m à gián đoạn theó từng phần của cơ thể Lớp vỏ kytin có tín h chất đàn hồi, do đó tiế t túc có th ể lớn lên trong lóp vỏ cứng Tuy nhiên, do mức
độ đàn hồi hạn chế, nên khi p h át triển đến mức độ trưởng th à n h nào đó sẽ xảy
ra hiện tượng lột xác
Thể trưởng th àn h , đa số tiế t túc có cơ th ể chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng (trừ lớp nhện)
- Đầu: gồm đầy đủ các bộ phận như m ắt, pan (xúc biện), ăng ten (râu) và
bộ phận miệng Đối với lớp nhện, phần đầu chỉ m ang những bộ p hận giúp cho việc bám và lấy thức ăn của tiế t túc nên gọi là đầu giả
- Ngực: gồm 3 phần là ngực trưóc, ngực giữa, ngực sau và thường có 3 đốt Ngực thường m ang những bộ p hận vận động như chân, cánh (nếu có)
Trang 26- Bụng; bụng chứa các cđ quan nội tạng, thường gồm cơ quan tiêu hóa, bài tiết, sinh dục Bụng gồm nhiều đôt và một sô đôt cuổi cùng trỏ th à n h bộ phận sinh dục ngoài.
Ngoài ra, trên th â n của tiết túc có th ể có lông và vẩy v ẩ y có th ể sắp xếp
th à n h từng đám tạo nên những đường vẩy, những đám màu hoặc băng màu
+ Pan làm nhiệm vụ tìm vật chủ, tìm vị trí h ú t m áu và giữ th ăn g bằng cho
cơ th ể khi đậu
+ Ảng ten thường làm nhiệm vụ định hướng
- Cơ quan tiêu hóa; ống tiêu hóa của tiết túc chia làm 3 phần
+ Ruột trưóc: gồm miệng, hầu, thực quản, diều, tiền phòng
+ Ruột giữa là dạ dày
+ Ruột sau: gồm ru ộ t non, ruột già, trực trà n g và h ậu môn
- Cơ quan tu ầ n hoàn; cơ quan tu ầ n hoàn là hệ mạch hở
- Cơ quan th ầ n kinh: gồm những sợi th ầ n kinh, hạch th ần kinh
- Cơ quan hô hấp: là một hệ thống ống khí q u ản phân n h án h có dạng xoắn như lò xo (trừ loại thỏ bằng mang)
- Cđ quan bài tiết: tưdng đốì hoàn chỉnh, có ống bài tiết ra ngoài
- Co q u a n BÌiih dục; t i ế l tú c có COII đự c v à c o n c á i r iê n g b iệ t v ố i cơ q u a n
sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái khác nhau Cơ quan sinh dục đực gồm 2 tinh hoàn, tú i tinh, tuyên phụ, ống phóng tinh và cơ quan giao hỢp Cơ quan sinh dục cái gồm 2 buồng trứ ng nối ống dẫn trứ n g đến âm đạo Con cái thường
có túi chứa tinh, sau khi giao hợp với con đực, tin h trù n g được chứa trong túi này để th ụ tin h được nhiều lần
1.2 C h u kỳ c h u n g
Đa số tiết túc đẻ trứ n g sau khi con đực và con cái giao hỢp vói nhau T rứng
sẽ nở th àn h ấu trùng; ấu trù n g p h át triển qua 2 giai đoạn đó là ấu trù n g giai đoạn 1 (thiếu trùng) và ấu trù n g giai đoạn 2 (thanh trùng); ấu trù n g giai đoạn 2
sẽ phát triển th à n h con trưởng thành
Chu kỳ của tiết túc có thể thực hiện trê n vật chủ và ở ngoại cảnh, nó phụ thuộc vào các yếu tố như n h iệt độ, môi trường sống, thức ăn
Trang 271.3 S ự th íc h n g h i củ a tiế t tú c với m ôi trư ờ n g
Tiết túc có th ể sốhg ở môi trường đất, nước hoặc không khí ở trong đất, tiế t túc cần đến những yếu tố như độ xốp của đất, chất hữu cơ Trong môi trưòng nước, những yếu tô" pH, các chất hữu cđ, các muối hòa tan có tín h chất quyết định sinh th ái của tiế t túc Trong không khí, những yếu tố thông gió cũng ảnh hưởng đến hoạt động sinh th ái của tiết túc
Yếu tố môi trường nhiều khi quyết định sự phân bố của tiết túc, chủ yếu là môi trường nhỏ (môi trường vi mô), là khoảng sống cần th iế t của tiế t túc Tiết túc không có khả n ăng làm th ay đổi môi trường, m à chủ yếu tìm đến môi trưòng nhỏ thích hỢp để khu trú và hoạt động
1.4 S ự th íc h n g h i củ a tiế t tú c với k hí hậu
Khí h ậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, gió, mưa Toàn bộ những yếu tố này đều tác động đến sinh th á i của tiết túc, vì tiế t túc có những vêu cầu khí h ậu thích hợp riêng cho từng loài N hững yếu tố khí hậu có th ể tạo
th u ậ n lợi giúp cho tiết túc thực hiện chu kỳ, p h át triển, hoạt động với mức độcao Điều kiện tối thiểu chỉ giúp cho tiết túc sinh tồn, nhưng khó p h át triể n vàhoạt động Trong những th án g ré t lạnh, nhiều loài tiế t túc có khả năn g vượt đông để duy trì cuộc sông, nhưng không vận động hoặc không p h át triển đáng kể
1.5 Sự th íc h n g h i củ a t iế t tú c với q uần t h ể sin h v ậ t
Trong quan hệ quần sinh, tiế t túc trá n h những yếu tố không th u ậ n lợi và tìm đến nhữ ng yếu tô th u ậ n lợi Không những tiế t túc phải sống dựa vào những sinh vật q uần sinh mà có khi còn phải sống dựa vào những chất th ải của sinh
v ật quần sinh Ruồi nhặng sống gần người và dựa vào những chất thải^như phân, rác của người
l.fi S ư đối p h ó cìiia tiế t t ú c vớ i n h ữ n g y ế u tố c h ố n g lạ i c h ú n g
Tiết túc có khả năng thích nghi để đối phó lại những yếu tố chống lại chúng Tiết túc có th ể khuếch tá n tìm môi trưòng khác để sống th u ậ n lợi hơn, tìm đến những môi trường nhỏ có vi khí hậu thích hợp
Trong sinh thái, tiế t túc cũng có những thích ứng riêng Nếu thiếu v ật chủ thích hỢp, tiế t túc có th ể tạm thòi ký sinh ở những vật chủ không thích hỢp
N hững can thiệp của con người (dùng các biện pháp xua, diệt tiế t túc) cũng có
th ể dần dần làm thay đổi sinh th ái của tiết túc Tiết túc không những có th ể không chịu tiếp xúc vỏi hóa chất diệt chúng, mà còn có th ể chuyển hóa những hóa chất đó để tạo nên sự quen vối hóa chất hoặc tạo sức đề k h án g vối hóa chất
Sự đốì phó của tiế t túc vói những yếu tố chống lại chúng đã tạo nên những biến động sinh th á i của tiế t túc Vì vậy, đòi hỏi phải có những biện pháp chống tiế t túc tậ n gốc n hư cải tạo môi trường và ngoại cảnh, n h ân giống những sinh
v ật có khả n ăn g diệt tiế t túc
Trang 282 S ự L IÊ N QUAN GIỮA S IN H TH ÁI CỦA T IẾ T TÚC ĐÊN D ỊCH T Ế HỌC NHỮNG B ỆN H DO T lẾ T TÚC TRU Y ỀN
2.1 Đ ặc đ iể m v ể lo ạ i t i ế t tú c
Bệnh do tiết túc tru y ền chỉ có th ể p h át sinh nếu có m ặt tiết túc truyền bệnh N hững bệnh do tiế t túc truyền nếu có p h át sinh mà không có m ặt của tiết túc tru y ền bệnh, sẽ chỉ coi như là một bệnh nhiễm từ nơi khác tói N hững vùng sốt ré t lưu h àn h là những vùng có nhiều muỗi có khả năng truyền sốt rét
N hững vùng đã th a n h toán được bệnh sốt ré t là nhữ ng vùng khống chê tốt muỗi
tru y ền sốt ré t bằng các biện pháp diệt muỗi trong nhiều năm liên tục, cùng vói điều trị diệt ký sinh trù n g sốt rét
2.2 Đ ặc đ iể m vể m ậ t đ ộ t i ế t tú c
Sự có m ặt của một loại tiết túc có khả n ăn g tru y ền bệnh không quyết định được khả năng gây dịch nếu m ật độ không đảm bảo mức cần th iết để tru y ền
bệnh Người ta th ấy rằng, tuy thường xuyên vẫn có bọ chét Xenopsylla cheopis ở
chuột nhưng không phải dễ dàng p h át sinh bệnh dịch hạch, vì hoặc số chuột hoặc số bọ chét quá ít nên ngưòi khó bị tấ n công bởi bọ chét
M ật độ tiết túc càng cao, khả năng, nguy cơ nhiễm bệnh càng nhiều M ật
độ tiế t túc thay đổi theo mùa vì sinh thái, hoạt động của tiết túc phụ thuộc vào khí hậu
2.3 Đ ặc đ iể m vể k h u ế c h t á n c ủ a t i ế t tú c
Tính chất phân bố của vùng dịch bệnh phụ thuộc vào yếu tố khuếch tá n của tiết túc Nếu tiết túc khuếch tá n rộng th ì bệnh sẽ lan rộng Tiết túc có th ể khuếch tá n bằng cách chủ động (tự vận động hay di chuyển), hoặc khuếch tá n bằng cách th ụ động dựa vào những yếu tố th iên nhiên (gió, lũ, nưốc chảy ), hoặc những phương tiện giao thông
ĐỐI VỚI n h ư n g t iế t tú c s ố iig k ý s in h lâ u d à i tr ê n v â t c h ủ n h ư c h ấ y , r ậ n ,
ghẻ thì điều kiện khuếch tá n của tiết túc khó quyết định tín h chất phân bô'của bệnh và dịch nếu không khống chê được sự giao lưu của con người
2.4 Đ ặc đ iể in ă n c ủ a t i ế t tú c
Đặc điểm ăn của tiế t túc bao gồm chất thức ăn, phương thức ăn, sinh th ái sau khi ăn đều có liên quan rõ rệ t đến dịch tễ học những bệnh do tiế t túc truyền
Tiết túc h ú t máu, nếu chỉ h ú t m áu người th ì bệnh chỉ có thể lan tru y ền giữa ngưòi với người Nếu tiế t túc h ú t cả m áu người và m áu súc vật thì bệnh có
th ể từ súc v ật sang người, hoặc ngược lại
Do phương thức ăn, khả năng tru y ền bệnh của tiế t túc cũng thay đổi Ruồi khi ăn có bài tiết, cọ sá t chân cánh nên dễ gieo rắc nhiều mầm bệnh Các loại
ve, khi h ú t m áu ham đốt và bám chặt trê n vật chủ nên cũng dễ truyền bệnh
Trang 29Sau khi h ú t m áu no, muỗi thường đậu nghỉ, nên dễ tiếp xúc vái hóa chất diệt chúng nếu nhữ ng hóa ch ất này được p h u n trê n các m ặt tường, vách của nhà ỏ Thòi gian tiêu m áu của tiết túc dài hay ngắn tùy theo loại tiế t túc và khí hậu N hững loại tiế t túc tiêu m áu n h an h thường nguy hiểm vì luôn phải tìm mồi mới.
2.5 Đ ặc đ iếm tu ố i th ọ củ a tiế t tú c
Tuổi thọ của tiết túc khác n hau tùy theo loại và có liên quan m ật th iết đến dịch tễ học các bệnh do tiế t túc truyền N hững tiế t túc có tuổi thọ dài thường nguy hiểm, vì sẽ tạo được nhiều th ế hệ và sẽ đủ thòi gian để ký sinh trù n g hoàn
th à n h giai đoạn chu kỳ trong tiết túc
Càn cứ vào tuổi thọ của tiế t túc, có th ể xác định được tuổi nguy hiểm tùy theo từng loài Tiết túc đ ạ t tuổi nguy hiểm khi đã sông đủ thòi gian để m ầm bệnh p h át triển tới giai đoạn có th ể gây bệnh cho ngưòi
3 PH Â N LOẠI S ơ BỘ T IÊ T TÚC Y HỌC• • •
Căn cứ vào cách thở, tiế t túc được chia làm hai ngành phụ, đó là:
- N gành phụ thở bằng mang; ít liên quan đến y học trừ một số loại như tôm, cua (lớp giáp xác), và ốc (lớp nhuyễn thể) là v ật chủ tru n g gian của m ột số bệnh giun sán
- N gành phụ thỏ bằng khí quản: có liên quan nhiều đến y học T rong ngành này có lốp nhện và lâp côn trù n g r ấ t quan trọng đổì với vai trò gây bệnh
và tru y ền bệnh cho người
3.1 L ớ p n h ệ n iA r a c h n ỉd a )
Con trưởng th à n h thuộc lóp nhện có 8 chân Lóp nhện bao gồm nhiều bộ,
Iihưng liên quan đến y học và sống ký sinh chỉ có 2 bộ L in g u a tu la và Acarina.
3.1.1 L i n g u a t u l a
Bộ L in g u a tu la gồm có 2 giống là giông L inguatula và giống Procephalus, trong đó ký sinh ở ngưồi là những loài L in g u a tu la serrata và Procephalus arm illatus.
3.1.2 A c a r in a
A carina gồm có nhiều họ khác n hau bởi phương thức thở và vị trí lỗ thỏ.
- Họ có lỗ thở ỏ giữa cđ th ể gồm; Ixodoidae và Gamasoidae.
- Họ có lỗ thở ở phía trước thân: Thrombidoidae.
- Họ không có lỗ thở mà thở qua da mỏng: Sarcoptoidae.
Trong bộ A carina còn có họ Pyroglyphidae (m ạt bụi nhà) với 2 loài:
D erm atophagoides pteronyssinus và Dermatophagoides farinae gây các bệnh dị ứng đường hô hấp Ngoài ra, lóp nhện còn có bộ bọ cạp {Scorpionida) Độc tô" của
bọ cạp thường ưa tổ chức th ầ n kinh, có loại độc tô" có th ể làm ta n huyết
Trang 303.2 Lớp côn tr ù n g ( I n s e c ta )
Côn trù n g chiếm khoảng 80% tổng số động vật không xương sôVig trên m ặt đất Con trưởng th à n h thuộc lóp côn trù n g chỉ có 6 chân Phương thức ăn của côn trù n g rấ t khác nhau: có loại nghiền, có loại h ú t, có loại liếm thức ăn Liên quan đến y học là loại h ú t thức ăn N hững côn trù n g h ú t thức ăn lại được chia làm hai nhóm dựa vào q u á trìn h p h át triển, đó là nhóm có chu kỳ p h át triển biến th á i không hoàn to à n và nhóm có chu kỳ p h át triển biến th ái hoàn toàn
3.2.1 N h óm có ch u k ỳ p h á t tr iể n biến t h á i k h ô n g h o à n to à n
Đặc điểm của nhóm này là giai đoạn ấu trù n g có hình thái tương tự con trưởng th àn h , chỉ khác về kích thước, độ dài cánh (loại có cánh) và cơ quan sinh dục
Muỗi tru y ền một số bệnh: sốt rét, giun chỉ, sốt x u ất huyết, viêm não N hật Bản B Bọ chét tru y ền bệnh dịch hạch Ve tru y ền Rickettsia, viêm não châu
Âu Muỗi cát tru y ền b ện h L eishm ania Ruồi, gián tru y ền các bệnh ký sinh
trù n g đường tiêu hóa
Trang 315 PH Ư Ơ N G TH Ứ C TRU Y ỀN B Ệ N H CỦA T IÊ T TÚ C
Tuyệt đại đa số côn trù n g tru y ền bệnh đểu h ú t m áu, nhưng tru y ền bệnh lại theo nhiều cách khác nhau
G amasoidae thuộc lốp nhện, bộ Acarina G am asoidae là những loại tiết
túc rấ t nhỏ, dài chừng 1 mm, có càng cử động được, có h ai lỗ thở ở phía giữa hai
bò của th ân Chủ yếu Gamasoidae ký sinh và gây b ện h ở gia cầm, gậm nhấm
(chim, gà, chuột) b ất thưòng ký sinh ở người với tê n thường gọi là mạt
6.1.2 N h ữ n g G a m a s o id a e liê n q u a n đ ế n y học
6.1.2.1 D erm anyssus gallinae
Thường ký sinh ở gà, th â n có hình lê, m àu trắ n g hay m àu đỏ m áu tùy theo
sự thay đổi m àu m áu trong th ân D erm anyssus g a llin a e thường được gọi là m ạt
gà, có th ể tru y ền bệnh toi gà và bệnh viêm não - m àn g não cho ngựa và ngưòi
Trang 326.1.2.2 D erm anyssus sanguineus
Thường ký sinh ở chuột và các loài gậm nhấm , có th ể truyền cho người một
sô bệnh kiểu th ủ y đậu, thường gọi là bệnh R ickettsial pox.
Hình 57 Dermanyssus sanguineus A: mặt bụng: Hình 58 Dermatophagoides pteronyssinus
B: mặt lưng
D e r m a to p h a g o id e s phân bô" rộng rãi trPĩi t.hê giới và ngiMÌ ta nghi ngrí
rằn g việc h ít phải những sản phẩm của m ạt bụi n h à Dermatophagoides làm cho
nhiều ngưòi có p h ản ứng dị ứng đưòng hô hấp như suyễn, viêm niêm mạc mũi
ở Việt Nam đã p h á t hiện loài m ạt bụi nhà gây bệnh dị ứng D pteronissinus ò
Hà Nội và các vùng lân cận (Vũ M inh Thục, Pham Q uang Chính, Lưu Tham Mưu, Đái Duy Ban; 2001)
6.2 Họ v e (Ix o d o id a e )
Ve là một loại tiế t túc thuộc lốp nhện, vừa là một ngoại ký sinh vừa là vật chủ tru n g gian tru y ền bệnh mà tấ t cả các giai đoạn p h át triển đều h ú t m áu Ve gồm có h ai họ phụ:
- Ixodỉdae (ve cứng); có mai, đầu giả nhô ra phía trưốc.
- A rgasidae (ve mềm): không có mai, đầu giả nằm ở phía m ặt bụng.
Trang 33Hình 59 Ixodidae
- Hình thể: cơ th ể là một khối, không
phân chia rõ các phần của th ân Bộ phận
mồm còn gọi là đầu giả ở phía trước thân
Đầu giả gồm một phần nhô ra hình quả
dứa, có nhiều gai mọc ngược, có hai càng
không di động và hai xúc biện T hân của
Ixodidae có lớp kytin mỏng, nên sau khi
h ú t máu có th ê giãn nở được Tuy nhiên,
trê n th â n của Ixodidae có những vùng lớp
kytin dày lên th à n h tảng gọi là mai Con
đực và con cái m ai khác nhau
Con cái không có mai ở phía bụng, mai lưng nhỏ Con đục có mai lưng rộng khắp lưng và có m ai ở phía bụng
M ặt bụng của Ixodỉdae có lỗ sinh dục ở phía trê n và lỗ h ậu môn ở phía dưới Lỗ thở ỏ hai bên của gốc chân th ứ 4 Giai đoạn ấu trù n g Ixodidae chỉ có 6
chân và không có lỗ thở Chân gồm có nhiều đốt, ngón chân cuối cùng có móng
và cả gai bám 0 đôi chân th ứ n h ất, có bộ p h ận H aller có chức năng như cơ quan khứu giác
- Chu kỳ: con cái khi tìm được v ật chủ, cắm đầu giả để h ú t m áu rồi nằm yên chờ con đực giao hợp Sau khi giao hỢp, con cái đến sống trong khe đá, lá cây, đất cát và đẻ trứ ng ở đó Vì h ú t nhiều m áu, nên ve cái không di chuyển được xa, mằ chỉ tìm nơi đẻ trứ n g trong phạm vi hẹp Âu trù n g sau khi nở sẽ tìm mồi để h ú t máu H út m áu xong, ấu trù n g rơi xuống đất, tìm nđi trú ẩn để lột xác th à n h nhộng Nhộng tìm đến một v ật chủ khác để h ú t m áu Sau khi h ú t
rấ t nhiều máu, nhộng rơi xuốhg đất, lột xác th à n h con trưởng th àn h Con trưỏiig th à n h khi mới ra khỏi xác nhộng rấ t mềm, sau dó cứng dản vầ tim mỏi
h ú t máu
Ve cái, chỉ sau khi th ụ tin h mới h ú t m áu trọn vẹn và mói chấm dứt h ú t
m áu để đi đẻ trứng Ve đực không h ú t m áu hoặc h ú t m áu r ấ t ít
- Vai trò trong y học:
+ T ruyền virus gây viêm m àng não - não
Một sô" loài ve truyền nhóm bệnh này là: Ixodes persulcatus, Ixodes ricinus.
+ Bệnh Louping thưòng gặp ở cừu đôi khi nhiễm sang ngưòi do ve
Trang 34• Bệnh sốt x u ất huyết Crimean-Congo: là một bệnh cấp tính, thường nặng
và có thể gây tử vong Bệnh gặp ở một số vùng châu Phi, châu Á và châu Âu
• Bệnh x u ất huyết O m sk xảy ra ở Tây Nam Siberia, có th ể gây bệnh nặng
và tử vong ở những người să n chuột nưóc do nước tru y ền hoặc do ve truyền
• Bệnh rừng K yasanur xảy ra ỏ một số vùng của Ấn Độ
+ Truyền R ickettsia gây sốt.
• Bệnh sốt p h á t ban do R ickettsia rickettsi.
• Bệnh sốt p h át ban do R ickettsia sibirica.
• Bệnh sốt p h á t ban do R ickettsia conori.
• Bệnh sốt p h át ban do R ickettsia australis.
• Bệnh sốt Q do Coxiella burnetti: bệnh p h ân bô" ở khắp mọi nđi và thường
x u ất hiện ỏ các lò mổ, các n h à m áy xử lý và đóng th ịt hộp, các nông trạ i gia súc, gia cầm Ngưòi mắc bệnh chủ yếu là do dùng sữa và th ịt gia súc, gia cầm của các chuồng trạ i bị ô nhiễm
+ T ruyền một sô'bệnh vi khu ẩn
• Bệnh T ularem ia: do vi k h u ẩ n Erancisella tularensis gây ra.
• Bệnh Lymp (hồng b an m ạn tính); là một bệnh nặng, thường gây suy
nhược cơ thể, do xoắn k h u ẩn Borrelia burgdorfrei gây ra và tru y ền bỏi ve Ixodes
da m m in i.
- Vai trò gây bệnh; gây hội chứng liệt do ve, khi ve đốt người, độc tố từ nước bọt của ve có th ể gây liệt sau 5-7 ngày Bệnh thường gặp ở trẻ em, có th ể gây tử vong do liệt cơ hô hấp
Ngoài ra, có th ể gây th iế u m áu nếu ve h ú t nhiều máu
6.2.2 A r g a s id a e
Hình 60 Ornithodoros moubata
Trang 35- Hình thể: hình th ể Argasidae (ve mềm) gần giống ve cứng nhưng đầu giả
nằm ở phía m ặt bụng và trên th â n không có mai
Argasidae chủ yếu ký sinh trên loài dơi (Chiroptera) và gồm có các giống: Argas, Ornithodoros, Carios
- Chu kỳ: chu kỳ p h át triển của ve mềm gồm 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và con trưởng th àn h , c ả ấu trù n g , nhộng và ve trưởng th à n h đểu h ú t máu Hầu h ết các loài ve mềm đều có khả n ă n g sống được hơn một năm giữa hai lần h ú t m áu, một vài loài có th ể sống hơn 10 nảm
Một vài loài như ve gà, ve bồ câu (thuộc giổng Argas) có th ể đốt người khi
không có vật chủ ưa thích
Tập tính của chúng là thường ròi khỏi vị tr í tr ú ẩn (các hang động, khe kẽ ) vào ban đêm để đi tìm mồi đốt (ngưồi và động vật)
- Vai trò trong y học;
+ Truyền bệnh sốt hồi quy: bệnh do vi k h u ẩ n thuộc giốhg Borrelia gây nên
và được truyền qua nưỏc bọt, dịch coxa của ve m ềm thuộc giống Ornithodoros ở
nhiều nước n h iệt đối, cận n h iệt đối, châu Âu và Bắc Mỹ
+ Truyền Rickettsia, một số loại vi khu ẩn , v iru s, giun sán trong th ú y.
+ Gây tê liệt
6.3 H ọ m ò (T h r o m b ỉd o id a e )
Throm bidoidae thuộc lốp nhện, có hai lỗ thở ở phía trưỏc th â n và có 4 họ phụ, trong đó có họ phụ Trom biculidae với giống Throm bicula có th ể truyền
bệnh cho ngưòi với tên thưòng gọi là mò
- Hình thể: con trưởng th à n h dài 1-2 mm, m àu đỏ sáng hoặc đỏ nâu, có eo
th ắ t ngang th â n , có 8 chân và th â n m ình có n h iều lông hơn dạng ấu trùng Au
trù n g mò có độc điểm khác h ẳn con trưởng th à iih Ẫ u trù iíg Iihỏ, kích thước
khoảng 200 |am, có 6 chân, th â n m ình có nhiều lông và thưòng có m àu đỏ da cam
- Sinh thái: chu kỳ của mò gồm 4 giai đoạn: trứ n g , ấu trùng, th a n h trù n g và con trưỏng thành Với điều kiện thích hỢp, mò thường sốhg được khoảng một năm.Sau khi nỏ từ trứng, ấu trù n g bò lên cỏ hoặc n h ữ n g bụi cây thấp, đám lá
mục, để đợi v ật chủ (ngưòi hoặc động vật) Âu trù n g thường đốt ngưòi ở vùng
th ắ t lưng, nách và bộ p h ận sinh dục Ấu trù n g bám c h ặ t vào da của v ật chủ để
h ú t máu, sau đó chúng rơi xuống và chui vào đ ấ t p h á t triể n th à n h th a n h trùng, rồi th à n h con trưởng th àn h , sống tự do trong đ ất, cây cỏ ở vùng n h iệt đới và cận nhiệt đới, các bụi tre là nơi mò r ấ t ưa thích
- Phưđng thức tru y ền bệnh: mò tru y ề n bệnh do đốt v ật chủ Trong m ột đợt,
mò có th ể ăn nhiều lần, trê n nhiều v ậ t chủ M ầm b ện h qua mò có th ể tru y ền lại cho những th ế hệ sau của mò
Trang 36N hững loài mò chủ yếu liên quan đến y học gồm: Throm hicula akam ushi,
T hrom bicula p allidum , T hrom bicula deliensis và Throm bicula autum m alis.
- Vai trò trong y học:
+ T ruyền bệnh: mò có th ể truyền một số bệnh do Rickettsừi và vừus cho
người nhưng chỉ có một bệnh quan trọng nhất là bệnh sốt mò (sốt phát ban bụi rậm).+ Gây bệnh: gây tổn thư đng viêm da, ngứa, loét tại vị trí mò đốt
6.4 G hẻ (S a r co p to id a e)
Sarcoptoidae thuộc lớp nhện, không có ống thở mà thỏ qua da Trong
n h iều loài của Sarcoptoidae chỉ có Sarcoptes scabiei gây bệnh ghẻ ở ngưòi.
- H ình thể: s scabiei trư ở ng th à n h có hình
b ầu dục, m àu xám, m iệng r ấ t ngắn, lưng gồ, có 8
chân, không có m ắt H ai đôi ch ân trước nằm hẳn
về p h ía trước của th ân , h ai đôi chân sau nằm h ăn
về p h ía sau T ận cùng của m ột số đôi chân có
m ang ông hút Con cái kích thước chừng 330 ^m,
có các ống h ú t trên đôi chân th ứ n h ấ t và th ứ hai
Con đực kích thước nhỏ hơn, chừng 220 ụm, có các
ống h ú t trê n đôi chân th ứ n h ấ t, th ứ hai và th ứ tư
- Đặc điểm sinh học: to à n bộ đòi sống của ghẻ
cái là ỏ trê n và ở trong da của người
Hinh 61 Sarcoptes scabiei
(mặt bụng con c á i )
Để dinh dưỡng và đẻ trứ n g , cái ghẻ đã th ụ tin h và đào những đường hầm
q u an h co trong m ặt da Mỗi ngày ghẻ cái đào được 1-3 mm, nó sống suốt đời tro n g đưòng hầm , đẻ mỗi ngày 3-5 trứng Sau 3-4 ngày, trứ n g nở th à n h ấu trù n g Au trù n g chui ra khỏi đường hầm để vào m ột lỗ chân lông và sẽ lột xác vài lần để th àn h nhộng, rồi th à n h con trưởng th àn h Ấu trù n g ghẻ chỉ có 6 chân.Thòi gian p h át triể n từ trứ n g đến con trưởng th à n h ít n h ấ t là 2 tu ầ n lễ
G hẻ cái có th ể sống trê n cơ th ể người được 1-2 tháng, ròi khỏi cơ thể v ật chủ nó chỉ sống thêm được vài ngày G hẻ đực có đòi sốhg n g ắn và sau khi giao hợp, ghẻ đực sẽ chết
Ghẻ cái thưòng ký sinh ở chỗ da mỏng và nếp gấp như kẽ ngón tay, cạnh của bàn chân, bàn tay, m ặt trước cổ tay, khuỷu tay, nếp gấp gối, đôi khi thấy cả
ỏ dương v ật và ở vú Các vùng cổ, lưng và m ặt thường không thấy cái ghẻ ký sinh Đặc biệt, ở trẻ nhỏ có th ể th ấy ghẻ ở m ặt và các vùng khác
- Bệnh học: S.scabieỉ gây bệnh ghẻ.
- Dịch tễ học:
+ Đưòng lây: s scabiei thường được lây tru y ền từ ngưòi sang ngưòi do tiếp
xúc trự c tiếp, hoặc có th ể q u a đường quần áo Sự lan tru y ền thường xảy ra trong gia đình và tậ p thể
Trang 37+ P hân bố: bệnh ghẻ có ở hầu h ết mọi nơi trê n th ế giới, đặc biệt là ở các nước đang p h át triển Mọi lứa tuổi, mọi tần g lóp xã hội đều có th ể mắc bệnh nhưng thường gặp nhiều hơn ỏ trẻ em Dịch ghẻ cũng thưồng chỉ xảy ra ỏ nhữ ng nơi con người sống chật chội, chen chúc, thiếu vệ sinh (trại tị nạn, trạ i giam, trong chiến tra n h , tậ p th ể thiếu vệ sinh ).
- Chẩn đoán: chẩn đoán lâm sàng dựa vào các dấu hiệu ngứa, m ụn nước
ở các đầu đường hầm tạ i những vị trí thường gặp Có th ể dùng mực bôi vào vùng da nhiễm bệnh, sau đó rử a đi và sẽ p h át h iệ n được đường hầm của cái ghẻ
Chẩn đoán đưỢc xác định nếu tìm thấy s scabiei trong các đưòng hầm dưói
m ặt da
- Điều trị
+ Điều trị cho người bệnh, cả gia đình và tậ p th ể của người bệnh
+ Tổng vệ sinh quần áo, chăn màn, giường chiếu
+ Thuốc điều trị: dung dịch DEP, benzyl benzoat (dạng n h ũ tương)
6.5 C h ấ y r ậ n iA n o p lu r a )
Anoplura thuộc lớp côn trùng, bao gồm n hữ ng côn trù n g không cánh, có
chu kỳ phát triển biến th á i không hoàn toàn, ký sinh ở người và một sô' động v ậ t
khác Bộ A noplura chỉ có một họ liên q uan đến y học là họ chấy rậ n (Pediculidae) vói hai giốhg là Pediculus và P hthirius.
Chấy rậ n là những ioài côn trù n g nhỏ h ú t m áu, sống ký sinh hoàn toàn trê n v ật chủ, không có giai đoạn tự do Có ba loài chấy rậ n sổhg ký sinh trê n
người là chấy (Pedừ:ulus h u m a n u s capitis), rậ n (Pediculus h u m a n u s corporis)
và rận bẹn (Phthirius pubỉs).
6.5.1 H ìn h t h ể
■ Pediculus h u m a n u s capitis (chấy) và Pedicuỉus h u m a n u s corporis (rận).
Cả hai loài này có hình th ể gần giống n h au T hân m ình của chấy và rậ n dẹt theo chiều lưng-bụng, có th ể dài tối 4 mm Đ ầu tách riêng với ph ần ngực, gồm có hai m ắt đơn và hai ăng ten Ngực có ba đốt nhưng không p hân b iệt rõ ràng, giữa ngực c6 hai lỗ thở Bụng có chín đốt, từ đốt th ứ n h ấ t đến đốt th ứ sáu mỗi đốt có một đôi lỗ thở ở hai bên thân N hững đốt cuối của bụng m ang bộ
ph ận sinh dục Con đực thường phía cuối bụng hđi nhọn, con cái cuối bụng có hai thùy
Con trưởng th à n h có m àu xám hoặc nâu T rứ ng hình bầu dục, dính c h ặ t ở tóc (chấy) hay ở nẹp quần áo (rận) nhò có ch ất d ín h do con cái tiế t ra khi đẻ Au trù n g giông con trưỏng th àn h , chỉ khác về kích thước và cơ q uan sinh dục
- P hthirius pubis (rận bẹn).
Hình th ể khác vối chấy và rận Con trưởng th à n h m àu xám trắn g , dài 1,5-
2 mm, ngực r ấ t rộng, bụng ngắn và chỉ có năm đốt Đặc biệt, trê n các đôi ch ân
Trang 38của rậ n bẹn đểu có những vuốt nhọn, những vuốt ở hai đôi chân sau lớn hơn nhiều so với vuốt ở đôi chân trước T rứng giống vối trứ n g của P ediculus nhưng
hơi nhỏ hơn Âu trù n g giống con trưởng th à n h nhưng kích thưốc nhỏ hơn
6.5.2 S in h th á i
Chấy, rậ n chỉ có thể p h á t triển được ở môi trường ấm, gắn liền với da người vì chúng sống bằng h ú t m áu và chết trong khoảng vài ngày nếu không được tiếp xúc vái cơ th ể người K hi n h iệt độ của v ật chủ tă n g (sốt) hay giảm (lúc sắp chết), chấy rậ n sẽ ròi bỏ v ậ t chủ, đi tìm v ật chủ mới
N hững điều kiện th u ậ n lợi cho sự p h át triển của chấy, rận là nghèo nàn, chiến tra n h , th iên tai và vệ sin h th â n th ể kém
- Chấy: chấy là loài phổ biến n h ấ t ở người, nó chỉ sống ở tóc và thường
th ấ y ở trẻ em Con cái sau khi giao hợp 1-2 ngày sẽ đẻ trứng, mỗi ngày đẻ 6-8 trứ n g , suốt đòi sông có th ể đẻ 200-300 trứng T rứng dính chặt vào gốc tóc đặc biệt là ở sau đầu và sau tai S au khoảng 6-7 ngày trứ n g nở th à n h ấu trù n g , ấu trù n g lột xác ba lần trong khoảng 8-12 ngày và th à n h con trưởng th à n h Con trưởng th à n h sống được kh o ản g 30-40 ngày T ất cả các giai đoạn, chấy đực và chấy cái đều h ú t máu
Chấy lây tru y ền qua con đưòng tiếp xúc gần gũi giữa người với người như ngủ chung giường Chấy còn có th ể lây lan bằng cách dùng chung lược mà trong lược có tóc m ang trứ n g hoặc chấy bám vào
Rận: rậ n sinh sản n h a n h và nhiều hdn chấy, thường sống bám vào quần
áo, đặc biệt là những chỗ tiếp xúc trực tiếp với cơ th ể như trong quần áo lót, cạp quần, nách, vòng th ắ t lưng, cổ và vai Trứng rận thường dính vào các nẹp quần áo
R ận lây tru y ền qua con đưòng tiếp xúc gần gũi giữa người với ngưòi, vì vậy thường gặp ỏ những nơi người ở quá chật chội, đông đúc lại thiếu vệ sinh như các trạ i ty nạn, nhà tù, n h à trọ, n h à trẻ, m ẫu giáo, lóp học kém vệ sinh hoặc ở các chiến hào trong chiến tra n h R ận còn có thế lây tru y ền bảng sự tiếp xúc trực tiếp giữa những h àn h khách trê n những phương tiện giao thông, chợ búa
Việc dùng chung chăn m àn, quần áo, hoặc ngồi vào những ghế đệm có rận cũng có th ể bị nhiễm
- R ận bẹn: rậ n bẹn có m àu xám
trắ n g và có quá trìn h p h á t triể n giống
với chấy rậ n nói chung Tuổi thọ của rận
bẹn nói chung không quá m ột tháng
P h ần lốn rậ n bẹn sống ở lông của vùng
m u và đẻ trứ n g vào gốc của lông mu
Cũng có th ể th ấy ở các vùng lông khác
của cơ th ể như lông ngực, lông nách, có
k h i c ả ở t r ê n lô n g m à y v à r â u Hình 62 Chấy Pediculus humanus capitis
(trái) và rận bẹn Phthirius pubis (phải)
Trang 39Rận bẹn lây truyền chủ yếu qua đưòng tìn h dục, hiếm khi qua giường chiếu hay những vật dùng khác.
6.5.3 V ai trò tr o n g y hoc
6.5.3.1 Chấy rận
Chấy rận có th ể đóng vai trò tru n g gian tru y ề n m ột số bệnh sau:
- Sốt hồi quy chấy rận: bệnh do xoắn k h u ẩn Borrelia recurrentis gây ra
Người nhiễm bệnh do chấy rậ n bị giập nát, phóng thích ra những xoắn trù n g trên những vết xưóc da Người ta cũng có th ể bị nh iễm bệnh do giết chấy rậ n
bằng móng tay hoặc cắn chúng, vi khuẩn từ chấy rậ n bị nhiễm trùng sẽ xâm nhập vào cơ th ể qua các vết thưrtng, vết xước trên da hoặc qua m àng nhầy của miệng
- Sốt p h át ban chấy rận: bệnh do vi k h u ẩn R ickettsia prow azekii gây nên
và là một bệnh cấp tính
- Bệnh sốt chiến hào: do vi k h u ẩn Rochalim aea quintana (Rickettsia
quintana) gây ra.
Người nhiễm bệnh cũng do mầm bệnh từ p h â n của rận, qua các vết xước
da và niêm mạc do ngứa gãi
6.5.3.2 Rận bẹn
Rận bẹn thường gặp ở người lớn, chủ yếu tậ p tru n g ở lông mu và gây ngứa
ngáy, khó chịu Hiếm khi gặp ở trẻ em Rận bẹn không tru y ề n bệnh
6.6 R ệp ( H e m ip te ra )
H em iptera là côn trù n g có cánh, nhưng do ký sinh, cánh có th ể bị thoái
hóa và m ất đi Hai họ liên quan đến y học là C im ỉcidae (Rệp) và R eduviidae (bọ
xít hay rệp có cánh)
6.6.1 Họ C im ic ỉd a e
• Hình thể: rệp có cơ th ể dẹt, hình bầu dục,
không có cánh, dài 4-6 mm Bình thưòng rệp có
m àu nâu đỏ, nhưng khi h ú t no m áu nó trở nên
tròn có màu nâu đen Đầu rệp dẹt, m ang m ắt kép
và m ang hai ăng ten Ngực gồm ba đốt, mỗi đốt
m ang một đôi chân Bụng có 11 đôt, chỉ thấy rõ
được 8 đốt, những đốt cuối trỏ th à n h bộ phận sinh
■ Sinh thái: chu kỳ của rệp trả i qua các giai đoạn: trứng, ấu trù n g và con trưởng th àn h Thời gian để hoàn th à n h chu kỳ từ trứ n g đến rệp trưởng th à n h
khoảng 6 tu ầ n đến vài th á n g tùy thuộc vào n h iệt độ và thức ăn c ả rệp đực và
rệp cái đều h ú t m áu người
Rệp còn có th ể h ú t m áu chuột, gà hoặc các động v ậ t khác
i
Trang 40Rệp Cimex lectularius sống trong kẽ giường, chiếu nên gọi là rệp giưòng,
hoạt động chủ yếu vào ban đêm Ban ngày chúng ẩn trong những chỗ tôl, khô, trong giưòng, đệm, khe kẽ trê n tường, sàn nhà và trong các đồ dùng gia đình Rệp trưởng th à n h có th ể nhịn đói vẫn sống được vài tháng, thậm chí vài năm
- Vai trò trong y học: rệp đôt và h ú t m áu chỉ gây ngứa, gây dị ứng, khó chịu, không có vai trò tru y ền bệnh
6.6.2 Ho R e d u v iid a e
Họ R eduviidae có họ phụ Triatominae là loại h ú t m áu và có liên quan đến
y học vói tên thường gọi là bọ xít hay rệp có cánh
Trong họ phụ Triatom inae có giống Triatom a và giống R hodnius là những
giông có vai trò tru y ền bệnh cho người
- Hình thể: là những rệp to, có hai đôi cánh, đầu dài, m ang hai m ắt kép và ăng ten dài Ngực gồm ba đô't nhưng chỉ thấy rõ đốt th ứ n h ất, hai đốt còn lại bị cánh xếp chéo che phủ Mỗi đốt ngực m ang một đôi chân Bụng dài và có viền bụng Con trưởng th à n h thường có m àu nâu hoặc đen, có điểm thêm m àu đỏ, vàng hay da cam ở bụng
- Sinh thái; Triatom a và R hodnius trưởng th à n h thưòng sống trong khe
đá, kẽ tường nhà và trong mái nhà tran h Con cái đẻ trứng, sau vài ngày trứ n g
nở th à n h ấu trùng Au trù n g có hình dạng giống con trưởng th à n h nhưng không
có cánh Con đực, con cái và cả ấu trù n g đều h ú t m áu, thường h ú t máu vào ban
đêm P hần lốn chúng ký sinh ỏ th ú hoang dã, một số ký sinh ở gia súc và người.
Đặc điểm của rệp là sau khi h ú t máu, chúng bài tiế t ngay tại nời h ú t m áu nên có thể truyền mầm bệnh trong chất bài tiế t qua những vết xưốc da hoặc niêm mạc do rệp đốt hoặc do gãi
- Vai trò trong y học: truyền bệnh Chagas do Trypanosoma cruzi
6.7 Bo c h é t ( S i p h o n a p t e r a )
Bọ chét là những côn trù n g h ú t
m áu, kích thước nhỏ (1-6 mm), không có
cánh, p h át triển biến th á i hoàn toàn, có
đặc điểm chuyển động nhảy, thưòng ký
sinh trê n các loại động vật có vú và cả
loài chim Trong sổ' hơn 2000 loài bọ
chét, chỉ có khoảng hơn một chục loài
thưòng h ú t m áu ngưòi N hững loài
quan trọng n h ấ t là bọ chét chuột, bọ
chét ngưòi và bọ chét mèo Hình 64 Ctenocephalides felis telis
6.7.1 H ỉn h th ê
Bọ chét trưởng th à n h có màu vàng hoặc hơi hung, phần đầu dính liền với
p h ần ngực Đ ầu có m ắt đơn, ăng ten P h ần dưói đầu của một số giống có lược