1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

15 561 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 156,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những khái niệm cơ bản1.Vai trò của tiếp thị là gì?•Tiếp thị là bộ phận rất quan trọng, đầu mối giao tế gữa cung và cầu, có các nhiệm vụ:Chào bán hàng.Nắm bắt thị hiếu của khách hàng đối với sản phầm công ty, xí nghiệp đang sản xuất.Dự báo về nhu cầu phát triển về số lượng, chất lượng và những nhu cầu khác.Kích thích tạo ra nhu cầu chính đáng mới, qua đó tạo thị trường mới.2.Nhiệm vụ của nghiên cứu phát triển là gì? Chế thử nhằm giải quyết mục đích gì?•Phát triển là một khâu rất quan trọng có sức mạnh khoa họccông nghệ đủ hoàn thành các công việc:Ngiên cứu cải tiến sản phẩm đang sản xuất.Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới do thị trướng yêu cầu.Nghiên cứu các công nghệ mới đang ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất của các xí nghiệp.Chế thử: bộ phận này mục đích kiểm nghiệm về mặt nguyên lý kết cấu và chất lượng làm việc của thiết bị. Từ thực tế làm việc của thiết bị chế thử chúng ta sẽ thay đổi về mặt nguyên lý, kết cấu, vật liệu, ...3.Việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất bao gồm những công việc nào?•Việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất bao gồm:Chuẩn bị về thết kế.Chuẩn bị về công nghệ.

Trang 1

CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Chương 1: Những khái niệm cơ bản

1 Vai trò của tiếp thị là gì?

 Tiếp thị là bộ phận rất quan trọng, đầu mối giao tế gữa cung và cầu, có các nhiệm vụ:

- Chào bán hàng

- Nắm bắt thị hiếu của khách hàng đối với sản phầm công ty, xí nghiệp đang sản xuất

- Dự báo về nhu cầu phát triển về số lượng, chất lượng và những nhu cầu khác

- Kích thích tạo ra nhu cầu chính đáng mới, qua đó tạo thị trường mới

2 Nhiệm vụ của nghiên cứu phát triển là gì? Chế thử nhằm giải quyết mục đích gì?

 Phát triển là một khâu rất quan trọng có sức mạnh khoa học-công nghệ đủ hoàn thành các công việc:

- Ngiên cứu cải tiến sản phẩm đang sản xuất

- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới do thị trướng yêu cầu

- Nghiên cứu các công nghệ mới đang ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất của các xí nghiệp

Chế thử: bộ phận này mục đích kiểm nghiệm về mặt nguyên lý kết cấu và chất lượng làm việc của thiết bị Từ thực tế làm việc của thiết bị chế thử chúng ta sẽ thay đổi về mặt nguyên lý, kết cấu, vật liệu,

3 Việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất bao gồm những công việc nào?

 Việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất bao gồm:

- Chuẩn bị về thết kế

- Chuẩn bị về công nghệ

4 Thế nào là quá trình sản xuất và quá trình sản xuất trong nhà máy cơ khí là gì? Thế

nào là quá trình công nghệ?

 Quá trình sản xuất là con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến đổi nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người

Quá trình sản xuất trong nhà máy cơ khí là tập hợp các hoạt động có ích để biến nguyên vật liệu hay bán thành phẩm thành sản phẩm

Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi hình dáng kích thước tính chất lý hóa của bản thân chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm

5 Thế nào là quá trình công nghệ gia công cơ? Trình bày các thành phần của quá trình

công nghệ? Cho thí dụ

 Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để làm thay đổi hình dáng

và kích thước của nó

Các thành phần của quá trình công nghệ:

Quá trình công nghệ gia công cơ

Quá trình công nghệ nhiệt luyện

Qua trình công nghệ lắp ráp

6 Thế nào là tổ chức sản xuất theo dây truyền và tổ chức sản xuất không theo dây

truyền?

Trang 2

 Tổ chức sản xuất theo dây truyền là mỗi nguyên công hoàn thành tại một điểm nhất định nhưng có quan hệ với nhau về mặt thời gian và không gian Phương pháp tổ chức theo dây chuyền luôn luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tổ chức sản xuất không theo dây truyền mỗi nguyên công đực tổ chức độc lập,không quan hệ về thời gian và thời gian với các nguyên công khác Phương pháp này phù hợp với sản xuất nhỏ, sủa chữa , chế tạo phụ tùng thay thế V V

7 Trình bày đặc trưng của các dạng sản xuất?

 Các yếu tố đặc trưng cho dạng sản xuất:

- Sản lượng tính bằng đơn vị sản phẩm hoặc trọng lượng

- Tính ổn định về số lượng và chủng loại sản phẩm

- Tính lặp lại của quá trình sản xuất

- Mức độ chuyên môn hóa trong sản phẩm

Chương 2: Cơ sở lý thuyết cắt gọt kim loại

8 Hệ thống thiết bị dùng để hoàn thành nhiệm vụ cắt gọt được gọi là hệ thống công

nghệ, bao gồm : Máy – Đồ gá – Dao – Chi tiết gia công Vậy nhiệm vụ của từng bộ phận là gì?

 Máy : có nhiệm vụ cung cấp năng lương cần thiết cho quá trình cắt gọt

 Đồ gá : có nhiệm vụ xác định và giữ vị trí tương quan chính xác giữa dao máy và chi tiết gia công trong suốt quá trình gia công

 Dao : có nhiệm vụ cắt bỏ lớp kim loại thừa ra khỏi chi tiết

 Chi tiết gia công : là đối tượng của quá trình cắt gọt

9 Để tạo hình các bề mặt trong cắt gọt kim loại các chuyển động được chia thành những

chuyển động nào?

 Các chuyển động trong cắt gọt kim loại :

 Chuyển động cắt chính

 Chuyển động chạy dao

 Chuyển động phụ

10 Đặc trưng của chuyển động cắt chính gồm những đại lượng nào? Cách xác định vận

tốc cho hai trường hợp: chuyển động chính là quay tròn và chuyển động chính là tịnh tiến?

 Đặc trưng của chuyển động cắt chính gồm những đại lượng: vận tốc cắt và số vòng quay

 Vận tốc cắt trong trường hợp chuyển đông chính là quay tròn: V=

 Vận tốc cắt trong trường hợp chuyển đông chính là tịnh tiến : V=

11 Định nghĩa lượng chạy dao khi tiện; bào-xọc; phay? Đơn vị của chúng? Thế nào là

chiều sâu cắt t?

 Lượng chạy dao khi tiện là khoảng dịch chuyển của dao theo phương chuyển động chạy dao sau một vòng quay của chi tiết gia công: đơn vị: S(vòng/ phút)

 Lượng chạy dao khi bào-xọc là lượng dịch chuyển tương đối của bàn máy mang chi tiết sau một hành trình kép của dao: đơn vị :Sk(mm/ htk)

 Đối vơi phay trị số dịch chuyển tương đối của bàn máy trong một phút goi là lượng chạy dao phút Đơn vị : Sph= S.n (mm/ph)

 Chiều sâu cắt t là khoảng cách giữa bề mặt gia công và bề mặt chưa gia công hoặc chiều sâu lớp kim loại bị cắt đi sau một lần cắt

Trang 3

12 Trên dao tiện đầu thẳng gồm hai phần chính : phần làm việc trực tiếp làm nhiệm vụ

cắt : phần thân dùng để gá dao vào bàn dao hoặc trục chính vậy phần cắt của dao gồm những yếu tố nào? Vẽ hình minh họa

- Các thành phần trên dao cắt :

 Mặt trước (1)

 Mặt sau chính (2)

 Mặt sau phụ (3)

 Mũi dao (4)

 Lưỡi cắt chính (5)

 Lưỡi cắt phụ (6)

13 Vẽ hình, trình bày các thông số hình học phần cắt của dao tiện khi thiết kế ở trạng thái

tĩnh

14.

Trong các góc sau :α, β, γ, δ, φ, φ1, ε thì góc nào là góc phụ thuộc?

 Các góc phụ thuộc là : β,δ,ε

15 Trong quá trình cắt góc độ của dao có thể thay đổi do các nguyên nhân cơ bản nào?

Khi gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết thì các góc nghiêng chính φ và góc nghiêng phụ φ1 sẽ thay đổi như thế nào? Vẽ hình minh họa

 Trong quá trình cắt (trạng thái động), góc độ của dao có thể thay đổi do các nguyên nhân cơ bản sau:

Khi gá, hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết hoặc mũi dao gá không ngang tâm máy

Do ảnh hưởng của các chuyển động chạy dao

Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như : trị số góc nâng của lưỡi cắt chính , hiện tượng lẹo dao cũng ảnh hưởng đến góc độ của dao

Trường hợp gá dao đúng như khi thiết kế, trục dao vuông góc với trục chi tiết gia công thì φ1và φ không đổi

Trang 4

Nếu trục dao được gá không vuông góc với trục chi tiết gia công mà xoay đi một góc

μ so với trục chi tiết thì φ và φ1 sẽ biến đổi nhφ sau:

- Gá nghiêng phải : (hình 2.13b)

φ’ = φ+ μ φ’1= φ1- μ Trong đó:

φ, φ1 :góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ khi thiết kế;

φ’, φ’: góc nghiêng chính, góc nghiêng phụ sau khi gá dao;

16 Khi tiện ngoài ngoài nếu gá mũi dao cao

hơn tâm hoặc thấp hơn tâm của máy thì góc trước γ và góc sau α sẽ thay đổi như thế nào? Vẽ hình minh họa

Khi tiện ngoài nếu mũi dao gá cao hơn đường tâm của máy thì góc trước tăng và góc sau giảm và ngược lại

Khi cao hơn thân máy:

γc = γ + μ

αc= α – μ

6

17 Trình bày những yêu cầu cơ bản đối với vật liệu làm dụng cụ cắt? Đọc và giải thích

các kí hiệu : BK6, T5K10, TT7K12

Vật liệu làm dụng cụ cắt phải đạt những yêu cầu cơ bản sau: độ cứng, độ bền cơ học,

độ chịu nhiệt, độ mài mòn, tính công nghệ, tính kinh tế

BK6: là thép có 6% là Côban và 94% là Các-bit Vônfram

T5K10: là thép có 5% là Titan 10% là Côban và 85% là Các-bit Vônfram

TT7K12: là thép có 7% là Các-bít Titan, 12% là Côban và 81% là Các-bit Vônfram

18 Nghiên cứu dạng phoi mang ý nghĩa gì? Người ta chia phoi ra những loại nào?

Nghiên cứu dạng phoi có ý nghĩa thực tế vì tùy từng loại gia công hình dạng hình hoc của dao chế độ cắt ta sẽ thu được hình dáng phoi cắt khác nhau Do đó dựa vào phoi cắt ta co thể dánh giá dung cụ cắt , sự tiêu hao năng lượng, bề mặt gia công

Trang 5

Có những loại phoi sau : Phoi xếp, Phoi vụn, Phoi dây.

19 Đặc trưng của hiện tượng co rút phoi là gì? Hệ số co rút phoi chịu ảnh hưởng của

những nhân tố nào?

Đặc trưng của hiện tượng co rút phoi là : K= L/Lf = af / a >1

Trong đó: K : hệ số co rút phoi

L, Lf : chiều dài lớp cắt và chiều dài của phoi

af, a : chiều dày phoi và chiều dày lớp cắt

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự co rút phoi

 Vật liệu gia công, vật liệu làm dao

 Chế độ cắt

 Thông số hình học của dao

 Dung dịch tưới nguội

20 Giải thích mối quan hệ giữa hệ số co rút phoi và vận tốc cắt?

Tăng từ V1 tới V2 ma sát tăng nên biến dạng tăng nhưng do ở những tốc độ này thường dễ sinh lẹo dao làm góc trước tăng nên biến dạng giảm ảnh hưởng lẹo dao nhiều hơn nên kết quả K giảm

Tiếp tục tăng từ V2 tới V3 ma sát tăng và lẹo dao giảm làm biến dạng tăng K tăng

V tiếp tục tăng vượt quá V3 không có lẹo dao và ma sát giảm nhanh mặt khác V cao thì tốc độ biến dạng giảm nên K giảm

21 Vì lý do nào mà phát sinh hiện tượng cứng nguội bề mặt chi tiết sau gia công? Trình

bày những nhân tố ảnh hưởng tới sự cứng nguội và tác dụng của nó?

Do nhiệt độ trước của con dao lam bề mặt chi tiết nóng chảy và nguội nhanh nên sau khi gia công một lớp mỏng trên bề mặt chi tiết thay đổi tính chất và độ cứng tăng lên Những nhân tố ảnh hưởng tới sự cứng nguội:

 Vật liệu gia công

 Góc trước của dao

 Dung dịch tưới nguội

Tác dụng của cứng nguội:

Tác dụng tốt: bảo vệ bề mặt tăng giới hạn bền mỏi

Tác dụng xấu : nếu bề mặt gia công có vết nứt thì sẽ làm giảm giới hạn bền mỏi

Gây khó khăn cho các nguyên công gia công tinh

Gây cong vênh cho các chi tiết yếu cứng vững

22 Nguyên nhân dẫn đến lẹo dao những nhân tố ảnh hưởng tới lẹo dao và tác dụng của

chúng?

Trong quá trình cắt có hiện tượng chảy chậm khi thoát phoi theo mặt trước của dao thì lớp kim loại sát mặt trước do chịu áp lực lớn và nhiệt độ cao nên ma sát lớn làm tốc

đọ dich chuyển chậm nội bộ kim loại bé hơn lực ma sát giữa dao và phôi lớp kim loai gần mặt trước sẽ tách khỏi phôi và nằm lị trên mặt trước để hình thành leo dao

Các nhân tố ảnh hưởng tới lẹo dao: Vận tốc cắt,chiều dày cắt,vật liệu gia công, góc trước

Tác dung tốt: có thể thay lưỡi cắt, bảo vệ lưỡi cắt khỏi mòn

Tác dụng xấu : làm giảm độ chính xác, độ trơn nhẵn

23 Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình cắt là kết quả của những yếu tố nào ? nhiệt sinh ra

trong quá trình cắt được truyền qua những bộ phận nào? Giải thích khi cắt với vận tốc cao thì nhiệt chủ yếu truyền qua phoi?

Trang 6

Trong quá trình cắt công tiêu hoa đực chuyển hóa thành nhiệt.nhiệt sinh ra trong quá trình cắt được truyền qua dao, chi tiết, phoi, không khí Vận tốc cắt càng lớn biến dạng ma sát chủ yếu nằm trong phoi thời gian dao tiếp xúc với chi tiết ít nên nhiệt độ truyền vào dao và chi tiết giảm truyền vào phoi và không khí tăng

24 Những nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt cắt? Một dao hợp kim có độ cứng bền nhiệt 800oC làm việc trong vùng nhiệt 1500oC mà dao vẫn giữ được độ cứng Tại sao?

Những nhân tố ảnh hưởng tới nhiệt độ cắt:

Chế độ cắt ; V : ảnh hưởng lớn nhất đến chế độ cắt

S : ảnh hưởng ít đến chế độ cắt

T : càng ít ảnh hưởng tới chế độ cắt Thông số hình học của dao:

γ tăng > K giảm> t giảm nhưng nếu γ tăng quá nhiêt truyền kém nhiệt độ giảm ít (vì γ tăng nên β giảm tiết diện truyền nhiệt nhỏ)

φ tăng, a tăng, K giảm, nhiệt độ giảm.nhưng nếu φ tăng quá >ε giảm tiết diện truyền nhiệt giảm it

Vât liệu gia công: dòn to giảm, dẻo to tăng

Vât liệu làm dao: ma sát tăng to tăng, ma sát giảm to giảm

Có tưới nguội to giảm

Vận tố c cắt cao lượng nhiệt truyền qua dao ít vì nhiệt chưa kịp truyền vào dao thì dao đã đi tới chỗ khác

25 Nguyên nhân gây ra rung độn cưỡng bức và tự rung?

Nguyên nhân gây ra rung độn cưỡng

 Do sư không cân bằng của máy – dao – chi tiết – đồ gá

 Do hệ thống truyền độn của máy có sự va đập

 Lương dư không đều

 Dao chuyển động không cân bằng

Nguyên nhân gây ra tự rung

 Do thay đổi của ma sát ở mặt trước và sau của dao

 Do sự thay đổi của tính dẻo của vật liệu gia công khiến lực cắt thay đổi

 Do lẹo dao

 Biến dạng đàn hồi của dao- chi tiết

26 Các nhân tố ảnh hưởng đến rung động?

Tốc độ cắt

Chiều sâu cắt

Thông số hình học của dao

Vật liệu gia công

Hệ thống công nghệ

27 Nguyên nhân gây ra mòn dao? Những yếu tố nào của dao thường bị mòn?

Khi cắt mặt trước dao luôn tiếp xúc và co chuyển động tương đối với phoi mặt sau luôn tiếp xúc và chuyển đông tương đối với bề mặt gia công mũi dao và lưỡi dao tiếp xúc và chuyển động tương đối với mặt gia công nên trong quá trình cắt dao vị mài mòn

Mài mòn cơ hoc

Mài mòn vì nhiệt

Trang 7

Mài mòn vì dính

Mòn vì khếch tán

28 Thế nào là tuổi bền dao và những nhân tố ảnh hưởng đến tuỏi bền dao?

Tuổi bền dao là thời gian làm việc giữa hai lần mài dao

Tuổi bền dao phụ thuộc vào những nhân tố: vật liệu làm dao, vật liêu gia công, thông

số hình học chế độ cắt, dung dịch tưới nguội

29 Để nghiên cứu về lực cắt khi tiện người ta chia lực cắt ra thành những thành phần nào

tên gọi của các thành phần ấy? Trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới lực cắt

Để nghiên cứu lực cắt người ta phân lực cắt thành các thành phần theo phương cần thiết có phương trùng với phương của các chuyền đông trong khi tiện

- Lực tiếp tuyến Pz

- Lực hướng kính Py

- Lực chạy dao Px

Những nhân tố ảnh hưởng tới lực cắt:

- Tính chất cơ lý của vật liệu

- Chiều sâu cắt t lượng chạy dao s vân tốc v

- Góc α và góc γ

- Vật liệu gia công

- Mặt sau dao

- Tưới nguội

30 Giải thích tại sao khi vận tốc cắt v tăng đến V2( 15÷20 m/ph ) lực cắt giảm V tiếp tục tăng tới V3 ( 40÷50 m/ph)lực cắt tăng; V tiếp tục tăng thì lục cắt giảm và cho đến V= 200m/ph thì lực cắt hầu như không đổi

V=15÷25 m/ph lực cắt giảm lẹo dao tăng thoát phoi dễ lực cắt giảm

V=40÷50 m/ph lực cắt tăng lẹo dao giảm thoát phoi khó lực cắt tăng

Tiếp tục tăng v thì lực cắt giảm vì lớp kim loại mỏng trước mặt dao bị chảy lỏng nên

ma sát giảm thoát phoi dễ

V=200 m/ph lớp kim loại hầu như bị nóng chảy nên lực cắt không đổi

31 Chọn các góc độ dao hợp lý?

Chọn góc trước γ: góc trước γ tăng thì biến dạng, ma sát giảm Nhung nếu γ tăng lên nhiều quá thì β giảm làm dao yếu tuổi bền kém

Chọn góc sau α : khi a giảm mặt sau tăng, dao chóng mòn và lực cắt Py tăng Tốt cho gia công tinh

Góc nghiêng chính và nghiêng phụ φ,φ1: φ càng lớn rung động ít, φ1 càng nhỏ độ bóng càng tăng

Góc nâng của lưỡi cắt chính λ : ảnh hưởng đén thoát phoi sức bền của lưỡi

Bán kính mũi dao r : bán kính mũi dao càng lớn độ bóng càng cao, truyền nhiệt tốt, tuổi bền tăng Nhưng nếu r quá lớn gây ra rung động

Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG

32 Vì sao người ta đưa ra nguyên công chuẩn bị phôi? Nội dung tổng quát của việc chuẩn

bị phôi là gì ?

Có nguyên công chuẩn bị phôi vì ;

- Chất lượng bề mặt phôi xấu

- Sai lệch với yêu cầu chi tiết

- Dễ bị cong vênh khi di chuyển đối với phôi thanh

Trang 8

- Gặp nhiều khó khăn trong quá trinh gá đặt do cong vênh.

Nội dung chuẩn bị phôi:

- Làm sạch

- Nắn thẳng

- Gia công phá ( gia công bóc vỏ)

- Cắt đứt phôi ( đầu rót đều ngót)

- Gia công lỗ tâm

33 Lỗ tâm là một loại chuẩn được sử dụng lâu dài nên yêu cầu kĩ thuật gia công khá cao,

vậy đó là những yêu cầu nào?

Những yêu cầu khi gia công lỗ tâm:

Lỗ tâm phải là mặt tựa vững chắc của chi tiết diện tích tiếp xúc phải đủ , góc côn phải chính xác độ sâu lỗ tâm phải đảm bảo

Lỗ tâm phải nhẵn bóng để chống mòn và giảm bớt biên dạng tiếp xúc tăng cườn độ cứng vững

Hai lỗ tâm phải nằm trên một đường tâm

34 Có bao nhiêu phương pháp gia công lỗ tâm?

Có hai phương pháp: gia công trên máy thông thường như máy tiện, máy khoan, đối với sản xuất nhỏ lẻ

Dùng máy chuyên dụng để khoan tâm đố với sản xuất hàng loạt

35 Trình bày khả năng công nghệ của tiện?

Phương pháp tiện có thể:

Gia công mặt trụ ngoài và trong

Gia công mặt đầu

Gia công ren vít trong hoặc ngoài

Gia công mặt định hình

Gia công rãnh ngoài, cắt đứt

Gia công rãnh trong lỗ

Gia công mặt côn ngoài và trong

Có thể mở rộng gia công nếu có thêm đồ gá để giá công mặt nhiều cạnh tiện cam phay, mài

36 Trình bày khả năng công nghệ của bào và xọc Vì sao năng suất của bào và xọc thấp?

Để dăng năng suất người ta thực hiện nhu thế nào?

Bào dùng để gia công các mặt phẳng và các mặt định hình có đường sinh thẳng và các rãnh hẹp và dài Xọc chủ yếu gia công các mặt trong lỗ

Bào xọc có năng suất thấp vì:

Số lưỡi tham gia cắt gọt ít

Có hành trình chạy dao không

Vận tốc cắt thấp vì chyền động thẳng khứ hồi vận tốc sẽ vô cùng lớn do trọng lượng đầu bào lớn

Để tăng nằng suất người ta thực hiện :

Các chi tiết hẹp nên gá nối tiếp thành hàng dọc theo phương chuyển động cắt

Dùng nhiều dao cắt trên một đầu dao

37 Trình bày khả năng công nghệ của phay?

Phay có thể gia công mặt phẳng, rãnh then, mặt bậc, cắt đứt, gia công mặt tròn xoay, then hoa, cắt ren, bánh răng, mặt định hình phức tạp

Trang 9

38 Trình bày khả năng công nghệ khoan và các biện pháp khi khoan?

Khoan dùng để gia công lỗ trên phôi đặc( chưa có lỗ trước)

Khoan đạt độ chính xác thấp:

Kết cấu mũi khoan chua hoàn thiện

Sai số do chế tạo và mũi sinh ra

Độ cứng vững yếu và lưỡi cắt ngang nên khi khoan mũi dễ bị lệch khỏi tâm quay

Để khắc phục:

Khoan bằng các để vật quay dao tịnh tiến

Dùng bạc dẫn khoan

Dùng lượng chạy dao nhỏ

Định độ cứng vững cho dao trước định tâm mũi khoan sau

Dùng đò gá

Dùng đầu khoan nhieu trục đẻ gia công nhiều lỗ

Dùng đầu khoan Rơvonve

Cung cáp đay đủ dung dịch tưới nguội

39 Khi khoet chuyển động nào là chuyển động cắt chính chuyển động nào là chuyển động

chạy dao? Trình bày khả năng công nghệ của khoét?

Khoet là phương pháp gia công lỗ nhằm nâng cao độ chính xác của lỗ sau khi khoan hoặc đúc sẵn

40 Trình bay kết cấu mũi doa và giải thích tại sao số răng của mũi doa phải luôn chẵn

bước giữa các răng không đều nhau và các lưỡi cắt đối diện phải nằm trên một đường thẳng đi qua tâm?

Kết cấu của doa giống mũi khoan nhưng có nhiều lưỡi cắt hơn và không có lưỡi cắt ngang Bước giữa các mũi doa không đều nhau để các vết cắt không trùng lên nhau , nâng cao chất lượng tránh rung động.những răng đối diện phải nằm trên đường thẳng

đi qua tâm để kiểm tra đường kính mũi doa điều này làm số rằng của mũi doa luôn phải chẵn

41 Trình bày khả năng công nghệ của doa và những hạn chế khi doa?

Doa là phương pháp gia công bán tinh và tinh những lỗ đã khoet

Doa có thể thực hiện bằng hai cách cưỡng bức và tùy động

Phương pháp doa còn bị hạn chế bởi các trường hợp sau:

Không nên doa các lỗ quá lớn

Không nên doa các lỗ ngắn lỗ không thông, lỗ có rãnh

Không doa vật quá cứng hoặc quá mềm

Chi phí cao

42 Trình bày khả năng công nghệ của chốt và những nhược điểm của phương pháp chốt?

Chốt là phương pháp gia công cắt gọt băng nhiều lưỡi cùng một lúc có năng suất cao Phương pháp chốt có những nhược điểm sau:

Dao chốt khó chế tạo đắt tiền

Máy phải có công suât lớn

Chỉ gia công được lỗ trong suốt

Không sửa được sai lệch vị trí tương quan

Khi chốt các lỗ thành dày không đêu lỗ dễ bị biến dạng

43 Kết cấu của dao chốt gồm có mấy phần? Trình bày sự khác nhau giữa dao cắt và dao

sửa đúng ? phần định hướng phía trước và phía sau của dao chốt có tác dụng gì?

Trang 10

Kết cấu của dao chốt gồm 5 phân: đầu dao, cổ dao, định hướng trên, răng cắt, răng sữa đúng, định hướng sau

Dao cắt các răng cắt được bố trí cao dần lên một lượng gọi là lượng nâng Sd

Dao sửa sai các răng có đường kính bằng nhau và bằng đường kính lỗ k có lượng nâng Sd

Phần định hướng trước và sau giao giúp dao được định hướng không vì nghiêng mà gẫy

44 Trình bày khả năng công nghệ của mài và các phương pháp mài mặt trụ ngoài?

Mài là nguyên gia công tinh mài có tính chất tương tự giống phay chỉ khác nhau về kích thước số lưỡi cắt ở dao phay và đá mài

Khi mài mặt trụ ngoài có thể thực hiện một trong hai phương pháp:

Mài có tâm: chi tiết được gá vào hai lỗ tâm hoặc một đầu được cặp vào mâm cặp một đầu chống tâm Mài bằng mặt trụ của đá thực hiện chạy dao dọc theo S chạy dao ngang Vt để cắt hết lượng dư

Mài không tâm sử dụng bề mặt đang gia công làm chuẩn định vị cho chi tiết gia công chi tiết đang gia công được tụa vào đá dẫn và đá mài kích thước đường kính gia công bằng khoảng cách gữa hai mặt đá

45 Trình bày khả năng công nghệ của mài nghiền, đặc điểm của quá trình mài và nhược

điểm của nó?

Mài nghiền gia công được mặt trụ trong trụ ngoài mặt phẳng hoặc mặt định hình Đặc điểm: tránh được rung động và độ bóng cao, vận tốc cắt không lớn

Nhược điểm: không sửa được sai lệch vị trí tương quan, không cắt được lượng dư lớn

46 Mài khôn ứng dụng cho phương pháp gia công nào? Bản chất và ưu nhược điểm của

nó ?

Mài khôn chủ yếu dùng để gia công lỗ

Bàn chất mài khôn tương tự mài nghiền nhưng dụng cụ là đầu khôn thực hiện chuyển động quay tròn và tịnh tiến

Ưu điểm: có năng suất cao hơn mài nghiền Lỗ mài đảm bảo độ tròn, không bị biến dạng trục đá, êm ít rung động

Nhược điểm: không sửa được sai lệch vị trí tương quan không gia công kim loại màu chủ yếu gia công lỗ

47 Cạo là phương pháp gia công bằng tay hay bán cơ khí Hãy trình bày ưu nhược điểm

của phương pháp?

Ưu điểm: có thể đạt độ bóng cao, gia công lần cuối những mặt phẳng có kết cấu phức tạp, gia công tinh lần cuối những mặt phẳng của chi tiết lớn, sửa các chi tiết máy ngay tại chỗ lắp ráp, giữ được lớp dầu đảm bảo bôi trơn tốt trong quá trình làm việc, công việc chủ yếu phụ thuộc vào tay nghề của công nhân, đạt yêu cầu khi các điểm dính sơn phân bố đều

Nhược điểm: tốn nhiều công sức, không cạo được vật liệu quá cứng

48 Đặc điểm của phương pháp gia công bằng điện vật lý và điện hóa là gì?

Chất lượng và tính chất gia công không phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu mà phụ thuộc vào thông số hệ nhiệt của nó

Có thể đạt được độ chính xác trong trường hợp không thể đạt hoăc khó có thể thực hiện bằng phừng pháp gia công cắt gọt thông thường

Không cần dụng cụ gia công có độ cứng cao hơn vật liệu gia công

Tiết kiệm được nguyên liệu nâng cao hệ số sử dụng vật liệu

Ngày đăng: 10/06/2018, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w