Câu 10:ảnh hởng của lợng chạy dao và các thông số hình học của dụng cụ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết máy?. Câu 11:ảnh hởng của các yếu tố chế độ cắt và vật liệu đến độ nhám bề mặt khi
Trang 1câu 1 Nguyờn cụng : định nghĩa, cỏc điều kiện thay đổi nguyờn cụng, ý nghĩa,vớ dụ
?
Câu2 Bước cụng nghệ: định nghĩa, điều kiện thay đổi bước, vớ dụ ?
Câu 3 lần gỏ : định nghĩa, vớ dụ, sự khỏc nhau và giống nhau của lần gỏ và vị trớ ?
Câu 4 Vị trớ : định nghĩa, vớ dụ, sự khỏc nhau giống nhau của vị trớ lần
gỏ ?
Câu 5 Cỏc dạng sản xuất : chỉ tiờu phõn loại, phương phỏp xỏc định, đặc trưng cụng nghệ ?
Câu 6 Cỏc hỡnh thức tổ chức sản xuất, đặc trưng và phạm vi ứng dụng ?
Câu 7 ảnh hưởng của độ nhỏm bề mặt đến khả năng chống mài mũn ( cơ học ) của chi tiết mỏy ?
Câu 8:ảnh hởng của độ nhám đến sức bền mỏi của chi tiết máy?ảnh hởng của độ
nhám bề mặt tính chống ăn mòn hóa học?
Câu 9:ảnh hởng độ nhám bề mặt đến tính chất lắp ráp của mối ghép có khe hở và mối ghép có độ dôi?nguyên tắc chọn cấp độ nhám để đảm bảo tính chất mối ghép làm việc lâu dài?
Câu 10:ảnh hởng của lợng chạy dao và các thông số hình học của dụng cụ cắt đến
độ nhám bề mặt chi tiết máy?
Câu 11:ảnh hởng của các yếu tố chế độ cắt và vật liệu đến độ nhám bề mặt khi gia công bằng đá mài?(trang 31)
Cõu 12 Trỡnh bày ảnh hưởng của lượng chạy dao và tốc độ cắt ( khi gia cụng cỏc loại dụng cụ cắt cú lưỡi cắt xỏc định ) đến độ nhỏm bề mặt ? giới hạn nờn dung của lượng chạy dao khi tiện tinh ?
Câu 13 Cỏcloại sai số gia cụng, tớnh chất và nguyờn nhõn gõy sai số ?
14 Cỏc phương phỏp đạt độ chớnh xỏc gia cụng trờn mỏy cụng cụ, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng ?(thiếu phạm vi ưng dụng)
Trang 215 Trỡnh bày ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi của hệ thống cụng nghệ đến sai số gia cụng, nờu biện phỏp khắc phục ?
16 Trỡnh bày ảnh hưởng của sai số hỡnh học của phụi đến sai số gia cụng, hệ số in dập, nờu cỏc biện phỏp khắc phục ?
17.Ảnh hưởng của độ chớnh xỏc mỏy cụng cụ và trạng thỏi mũn của chỳng đến độ chớnh xỏc gia cụng ?(c4 t13)
18 Trỡnh bày ảnh hưởng của biến dạng nhiệt của dụng cụ cắt đến sai số gia cụng, nờu cỏc biện phỏp khắc phục ?(thiếu biện phỏp khắ phục)
Câu19: trìnhbàynội dungnghiêncứu độ chínhxácgiacôngbằngthống kê
xácsuất? u, nhợc điểm?ngdụng?
Câu20:trinhg bày nội dung nghiên cứu đọ chính xác gia công bằng
ph-ơng pháp tính toán phân tích?u nhợc điểm và ứngdụng?
Cõu 21:m c đớch,yờu c u,nhi m v c a đi u ch nh mỏy,?n i dung pp đi u ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ủa điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ỉnh mỏy,?nội dung pp điều ội dung pp điều ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều
ch nh tĩnh? u nhỉnh mỏy,?nội dung pp điều ưu nhược điểm và ứng dụng? ưu nhược điểm và ứng dụng?ợc điểm và ứng dụng?c đi m và ng d ng?ểm và ứng dụng? ứng dụng? ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều
Cõu 22:m c đớch,yờu c u,nhi m v c a đi u ch nh mỏy?n i dung pp c t th ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ủa điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ỉnh mỏy,?nội dung pp điều ội dung pp điều ắt thử ử
và calip th ? u nhợc điểm và ứng dụng? ưu nhược điểm và ứng dụng? ưu nhược điểm và ứng dụng?ợc điểm và ứng dụng?c đi m và ng d ng?ểm và ứng dụng? ứng dụng? ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều
Câu 23: mục đích,yêu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh máy?nội dung của phơng pháp
điều chỉnh theo chi tiết cắt thử và đo bằng dụng cụ đo vạn năng?u nhợc điểm,ứng dụng?
câu 24:các loại chuẩn công nghệ dùng trong chế tạo máy?khi chọn cuẩn gia công cần căn cứ vào yếu tố nào của chi tiết?
Cõu 25:cỏc phương phỏp gỏ đặt cỏc chi tiết gia cụng trờn mỏy,ưu nhược điểm và
Trang 4Câu 1 Nguyờn cụng : định nghĩa, cỏc điều kiện thay đổi nguyờn cụng, ý nghĩa,
vớ dụ ?
định nghĩa : nguyên công là một phần của quá trình công nghệ, đợc hoàn thành một cách liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công nhân thực hiện
cỏc điều kiện thay đổi nguyờn cụng: là hoàn thành, tính liên tục gia công trên đối tợng sản xuất và tại một vị trí làm việc Trong quá trình thực hiện quy trình công nghệ nếu chúng ta thay đổi 1 trong 3 điều kiện trên thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác
ý
ngh ĩ a kĩ thuật: xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật và dạng bề mặt cần tạo
hình mà ta phải chọn phơng pháp gia công tơng ứng hay nói cách khác chọn nguyên công phù hợp.
ý nghĩa kinh tế: tùy thuộc mức độ phức tạp của hình dạng bề mặt,
tùy thuộc số lợng chi tiết cần gia công, độ chính xác, chất lợng bề mặt yêu cầu để phân tán hoặc tập trung nguyên công nhằm mục đích đảm bảo sự cân bằng cho nhịp sản xuất, đạt hiệu qủa kinh tế nhất
vớ dụ:
1 Tiện mặt A rồi đảo đầu để tiện luôn mặt B là cùng nguyên công
2 Tiện mặt A cho cả loạt xong, rồi trở lại tiện mặt B là khác nguyên công
C
âu2 Bước cụng nghệ: định nghĩa, điều kiện thay đổi bước, vớ
dụ ?
Trang 5định nghĩa: Bớc là một phần của nguyên công khi thực hiện gia
công một bề mặt ( hoặc một tập hợp bề mặt ) sử dụng một dụng cụ cắt
( hoặc một bộ dụng cụ ) với chế độ công nghệ (V, S, t) không đổi.
điều kiện thay đổi bước: nếu thay đổi một trong các điều kiệ nh: bề
mặt gia công hoặc chế đọ cắt (tốc độ cắt, lợng chạy dao, chiều sâu cắt) thì ta đã chuyển sang một bớc khác
vớ dụ: gia công hai đoạn trục:
Gia công bằng một dao từng đoạn trục là hai bớc.
Khi gia công đồng thời bằng hai dao là một bớc.
Trang 6Câu 3 l ần gỏ : định nghĩa, vớ dụ, sự khỏc nhau và giống nhau của lần gỏ
và vị trớ ?
định nghĩa: Gá là một phần của nguyên công, đợc hoàn thành trong một lần gá đặt chi tiết Trong một nguyên công có thể có một hoặc nhiều lần gá.
Gỏ:cú tỏc d ng ch ng l i s xờ d ch do l c c t và cỏc y u ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ống: ại sự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ị trớ: ự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ắt thử ếu
t khỏc gõy ra khi gia cụng nh m đ m b o chớnh xỏc v trớ ống: ằm đảm bảo chớnh xỏc vị trớ ảm bảo chớnh xỏc vị trớ ảm bảo chớnh xỏc vị trớ ị trớ:
t ưu nhược điểm và ứng dụng?ơng quan,trong 1 nguyờn cụng cú thể cú 1 hoặc nhiều lần ng quan,trong 1 nguyờn cụng cú th cú 1 ho c nhi u l n ểm và ứng dụng? ặc nhiều lần ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều gỏ
V trớ:m t l n gỏ cú th cú 1 ho c nhi u v trớ ị trớ: ội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ểm và ứng dụng? ặc nhiều lần ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ị trớ:
Trang 7Câu 4 Vị trớ : định nghĩa, vớ dụ, sự khỏc nhau giống nhau của vị trớ lần gỏ ?
định nghĩa :Vị trí là một phần của nguyên công, đợc xác định bởi một
vị trí tơng quan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết với dụng cụ cắt Một lần gá có thể có một hoặc nhiều vị trí.
Ví dụ: Khi phay bánh răng bằng dao phay định hình, mỗi lần phay một
răng, hoặc khoan một lỗ trên chi tiết có nhiều lỗ đợc gọi là một vị trí (một lần gá có nhiều vị trí) Còn khi phay bánh răng bằng dao phay lăn răng, mỗi lần phay là một vị trí (nhng do tất cả các răng đều đợc gia công nên lần gá này có một vị trí).
So sỏnh gi a gỏ và v trớ: ữa gỏ và vị trớ: ị trớ:
+)gi ng: ống: đều là một phần của nguyên công, đưu nhược điểm và ứng dụng?ợc xác định bởi một vị trí tưu nhược điểm và ứng dụng?ơngquan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết với dụng cụ cắt
+)khỏc:
Gỏ:cú tỏc d ng ch ng l i s xờ d ch do l c c t và cỏc y u ục đớch,yờu cầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ống: ại sự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ị trớ: ự xờ dịch do lực cắt và cỏc yếu ắt thử ếu
t khỏc gõy ra khi gia cụng nh m đ m b o chớnh xỏc v trớ ống: ằm đảm bảo chớnh xỏc vị trớ ảm bảo chớnh xỏc vị trớ ảm bảo chớnh xỏc vị trớ ị trớ:
t ưu nhược điểm và ứng dụng?ơng quan,trong 1 nguyờn cụng cú thể cú 1 hoặc nhiều lần ng quan,trong 1 nguyờn cụng cú th cú 1 ho c nhi u l n ểm và ứng dụng? ặc nhiều lần ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều gỏ
V trớ:m t l n gỏ cú th cú 1 ho c nhi u v trớ ị trớ: ội dung pp điều ầu,nhiệm vụ của điều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ểm và ứng dụng? ặc nhiều lần ều chỉnh mỏy,?nội dung pp điều ị trớ:
Trang 8Câu 5 Cỏc dạng sản xuất : chỉ tiờu phõn loại, phương phỏp xỏc định, đặc trưng cụng nghệ ?
Dạng sx đơn chiếc: có đặc điểm sản lợng hàng năm ít thờng
chỉ sản xuất 1 tới vài chục chiếc, sản lợng không ổn định, chủng loại nhiều có chu kỳ chế tạo lại không xác định Với kiểu sx này thờng sủ dụng các thiết bị công nghệ vạn năng và trong nhà xởng thì các máy đợc đặt theo chủng loại ở từng chỗ Tài liệu công nghệ có nội dung sơ lợc chỉ là các phiếu công nghệ hớng dẫn sử dụng gia công, tay nghề của công nhân đòi hỏi phải cao.
Dạng sx hàng loạt: là dạng sản xuất với sản lợng hang năm
không quá ít Sản lợng đợc chế tạo hàng loạt theo một chu kỳ xác định và kết cấu sản phẩm tơng đối ổn định Tuỳ theo sản lợng và mức độ ổn định mà ở dạng sản xuất này ngời ta chia ra
3 loại: sx loạt nhỏ, loạt vừa và loạt lớn ở dạng sx hàng loại tại chỗ làmviệc thực hiện một số nguyên công nhất định các nguyên công này đợcthực hiện nặp đi nặp lại theo một chu kỳ nhất định ở dạng sx ngời ta thờng sử dụng các thiết bị vạn năng và một số thiết bị chuyên dùng, Đ-ờng nối công nghệ theo f2 điều chỉnh sẵn kích thớc Quá trình lập quy trình công nghệ phải tỷ mỉ chình độ công nhân và trình độn công nghệ
đòi hỏi theo tuỳ công việc
Dạng sản xuất khối: là dạng sản xuất với sl rất lớn sản phẩm thì ổn định chình độ chuyên môn hoá cao ở dạng sản xuất này thừng sử dụng các thiết bị chuyên dùng, quá trình công nghệ
đợc thiết kế và tính toán chính xác và đợc ghi thành các tài liệu công nghệ có nội dung cụ thể và tỉ mỉ Trình độ tay nghề của công nhân đứng máy đòi hỏi không cao nhng phải có thợ chuyên điều chỉnh máy sẵn.
Dạng sản xuất hành khối cho phép áp dụng các phơng pháp công nghệ tiên tiến, có điều kiện cơ khí hoá và tự động hoá sản xuất tạo đk tổ chức các đờng dây gia công chuyên môn hoá Các máy ở dạng sx này thờng đợc bố trí theo thứ tự
nguyên công của quá trình công nghệ.
Câu 6 Cỏc hỡnh thức tổ chức sản xuất, đặc trưng và phạm vi ứng dụng ?
Các hình thức tổ chức sx cơ khí: Gồm có các hình thức sx sau:
a ) Sx theo dây chuyền : thờng đợc áp dụng ở quy mô sản xuất hành
loạt và hàng khối có các đặc điểm sau:
- Máy đợc bố trí theo nguyên công của quá trình công nghệ
nghĩa là ở mỗi nguyên công đợc hoàn thành tại một vị trí
Trang 9nhất định, sau khi đợc thực hiện xong nguyên công này thì
đối tợng sx đợc chuyển sang máy gia công tiếp theo.
- Số lợng máy làm việc và năng suất lao động phải đợc xác định hợp
lý để đảm bảo tính đồng bộ về thời gian giữa các nguyên công trên cơ
sổ nhịp sx của dây chuyền: Là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công hoặc lắp giáp, nghĩa là trong khoản thời gian này từng nguyên công của quá trình công nghệ đợc thực hiện đồng bộ và sau khoảng thời gian này 1 đói tợng sx hoàn thiện và chuyển khỏi dây chuyền sản suất: tn=T/N ph/c
- Để đảm bảo tính đồng bộ của dây chuyền sx và đảm bảo số jợng chi tiết theo kế hoạch cần phải thoả mãn điều kiên sau: tnci = k.tn.
b
) Sx không theo dây chuyền : có đặc điểm các nguyên công của quá
trình công nghệ đợc thực hiện không có sự giằng buộc lẫn nhau về thời gian và địa điểm Máy mọc đựoc bố trí theo từng kiều và từng loại ở từng vị trí không theo thc tự các nguyên công.
Trang 10Câu 7 ảnh hưởng của độ nhỏm bề mặt đến khả năng chống mài mũn ( cơ học ) của chi tiết mỏy ?
Bề mặt của chi tiết máy sau gia công tồn tại nhấp nhô bề mặt do đó sau khi gia công nếu đem lắp các chi tiết máy vào bộ phận máy thì các chi tiết chỉ tiếp xúc nhau ở các đỉnh lồi.Cho nên diện tích tiếp thực chỉ là một phần so với diện tích tiếpxúc ta tính toán Do đó tại điểm tiếp xúc sẽ chịu một áp lực lớn, áp lực này sẽ làm cho bề mặt tiếp xúc bị nén đàn hồi gây ra biến dạng dẻo tại các điểm nhấp nhô gọi
là biến dạng tiếp xúc Khi hai bề mặt có chuyển động tơng đối với nhau
sẽ xảy ra hiện tợng trợt dẻo ở các đỉnh nhấp nhô, các đỉnh nhấp nhô bị mòn nhanh làm khe hở lắp ghép tăng lên Đó là hiện tợng mòn ban đầu Trong điều kiện làm việc nhẹ và vừa, mòn ban đầu có thể làm cho chiều cao nhấp nhô giảm 65 ữ 75%; lúc đó diện tích tiếp xúc thực tăng lên và áp suất tiếp xúc giảm đi Sau giai đoạn mòn ban đầu (chạy rà) này, quá trình mài mòn trở nên bình thờng và chậm, đó là giai đoạn mòn bình thờng (giai đoạn này, chi tiết máy làm việc tốt nhất) Sau giai
đoạn mòn bình thờng là giai đoạn mòn khốc liệt bề mặt bị phá hủy Khi đó,
bề mặt tiếp xúc bị tróc ra, cấu trúc Chi tiết máy mất khả năng làm việc
ý nghĩa thực tiễn rút ra từ đồ thị mòn:
- ở giai đoạn chạy rà, chất tải càng ít thì lợng mòn sẽ ít, tốt nhất là không tải
- Độ nhám càng cao, lợng mòn ban đầu càng ít.
- Nếu giảm hoặc tăng độ nhám tới trị số tối u, ứng với điều kiện làm việc của chi tiết máy thì sẽ đạt đợc lợng mòn ban đầu ít nhất, của chi tiết máy qua
đó kéo dài tuổi thọ
Câu 8:ảnh hởng của độ nhám đến sức bền mỏi của chi tiết máy?ảnh hởng của
độ nhám bề mặt tính chống ăn mòn hóa học?
*ảnh hởng của độ nhám đến sức bền mỏi
-độ nhám thể hiện qua nhấp nhô tế vi,vì ở đáy các nhấp nhô tế vi có ứng suât tập trung vowiss trị số lớn.có khi trị số này vợt quá các giới hạn mỏi cho phép.sẽ gây ra
Trang 11vết nứt tế vi ở đáy các nhấp nhô gây phá hang chi tiết,nhất là đối vs những chi tiết chịu tảI trọng chu kỳ thay đổi.
-độ nhám bề mặt thấp thì giới hạn mỏi của vật liệu tăng lên khoảng 50%
- mặt khác,độ bền của chi tiết máy cũng sẽ tăng khi chi tiết chịu tảI trọng va đập
*ảnh hởng của độ nhám bề mặt tính chống ăn mòn hóa học:
-Các chỗ lõm bề mặt do các nhấp nhô tế vi tạo ra là nơI chứa các tạp chất nh
axit,muối…ăn mòn hóa học trên các bề mặt làm cho các nhấp nhô cũ mất đI và cácnhấp nhô mới hình thành,quá trình ăn mòn dọc sờn dốc của cáp nhấp nhô tế vi.-bề mặt chi tiết các ít nhám thì càng ít bị ăn mòn hóc học,bán kính đáy các nhấp nhô càng lớn thì khả năng chống ăn mòn hóa học các bề mặt càng cao
Mặt # độ nhỏm bề mặt thấp thỡ cũng sẽ làm tăng độ bền chịu tải va đập của ctm
Cụ thể: CT5 muốn giảm độ nhỏm từ Rz=100 μm xuống Rz=0,1 μm thỡ độ bền chịu tải va đập tăng được 17%
Câu 9:ảnh hởng độ nhám bề mặt đến tính chất lắp ráp của mối ghép
có khe hở và mối ghép có độ dôi?nguyên tắc chọn cấp độ nhám để
đảm bảo tính chất mối ghép làm việc lâu dài?
Độ chớnh xỏc của mối lắp nghộp trong cơ khớ phụ thuộc chất lượng
bề mặt lắp ghộp độ nhỏm bề mặt lắp ghộp ah’ bền mối ghộp, nhất là
độ ổn định của chế độ lắp ghộp giữa cỏc ct Cụ thể: chiều cao nhấp nhụ tế vi Rz ah’ đến dung sai chế tạo ct mỏy, đối với lỗ thỡ dung sai
Trang 12của đường kớnh sẽ giảm là 2Rz, cũn đối với trục thỡ lại tăng thờm 2
Rz
-Trong giai đoạn chạy rà ban đầu cú thể giảm đi 65-75% làm khe hở
lắp ghộp tăng lờn và độ chớnh xỏc lắp ghộp giảm đi Như vậy, đối với cỏc mối lắp ghộp lỏng, để đảm bảo độ ổn định của mối lắp trong
tg sử dụng cần giảm độ nhấp nhụ tế vi(giảm độ nhỏm, tăng độ nhẵn búng bề mặt), thụng qua cỏch giảm trị số chiều cao nhấp nhụ Rz Giỏ trị Rz hợp lý xđ theo độ cxỏc của mối lắp, tuỳ theo trị số của dung sai kớch thước lắp ghộp.
VD : đk lắp ghộp lớn hơn 50mm thỡ Rz=(0,1-0,15) (miền dung sai)
-Độ bền mối lắp chặt phụ thuộc trực tiếp với độ nhỏm của bề mặt
lắp ghộp Rz tăng thỡ độ bền của mối lắp ghộp cú độ dụi giảm VD,
độ bền mỏi lắp ứng với chiều cao nhấp nhụ tế vi Rz là 36,5 μmm sẽ thấp hơn khoảng 40% so với độ bền cũng của mối ghộp đú ứng với
Rz là 18 μmm , vỡ độ dụi ở mối ghộp sau nhỏ hơn ở mối lắp ghộp trước khoảng 15%
-Túm lại, mqh chất lượng của bề mặt ct mỏy và cỏc mối lắp ghộp của
ctm, khả năng làm việc rất phức tạp Do vậy cần khảo sỏt để cú bp’ phự hợp tỏc động nhằm tăng chất lượng bm, tăng tuổi thọ mối ghộp,
và tuổi thọ ct
Câu 10:ảnh hởng của lợng chạy dao và các thông số hình học của dụng cụ cắt
đến độ nhám bề mặt chi tiết máy?
- Lượng chạy dao S cú ảnh hưởng đến mức độ biến dạng dẻo và biến dạng đànhồi ở bề mặt gc làm tăng độ nhỏm bề mặt của ct gc
- Sơ đồ hỡnh thành chiều cao nhấp nhụ Rz:
Chiều cao nhấp nhụ được tớnh theo cụng thức sau:
r
Trang 13S R
Rz: độ nhấp nhô tế vi;S: lượng chạy dao;r:bk mũi dao
hmin:chiều dày phoi nhỏ nhất có thể cắt được , phụ thuộc bán kính r của mũidao:
+Nếu mài lưỡi cắt bằng đá kim cương mịn, lúc đó r
= 10 μm thì hmin = 4 μm
+Mài dao HKcứng bằng đá thường nếu r = 40 μm
thì hmin > 20 μm
- biểu đồ ảnh hưởng của S đến Rz:=>
-Khi gc với lượng chạy dao S=0,02-0,15 mm/vòng
thì bề mặt gc có chiều cao nhấp nhô tế vi giảm Nếu
Trang 14(0,02-Câu 11:ảnh hởng của các yếu tố chế độ cắt và vật liệu đến độ nhám bề mặt khi gia công bằng
đá mài?(trang 31)
Trang 15Cõu 12 Trỡnh bày ảnh hưởng của lượng chạy dao và tốc độ cắt ( khi gia cụng cỏc loại dụng cụ cắt cú lưỡi cắt xỏc định ) đến độ nhỏm bề mặt ? giới hạn nờn dung của lượng chạy dao khi tiện tinh ?
ớ ảnh hởng của lợng chạy dao
Quan hệ giữa chiều cao nhấp nhô R z và lợng chạy dao S khi tiện thép carbon Lợng chạy dao S ảnh hởng nhiều đến Rz , không chỉ liên quan về hình học
mà còn do biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi của lớp bề mặt
• Khi gia công thép carbon, với S = (0,02 á 0,15)mm/vg thì bề mặt gia công có
Rz thấp nhất Nếu giảm S < 0,02 mm/vg thì độ nhấp nhô tế vi giảm vì ảnh hởng của
biến dạng dẻo lớn hơn ảnh hởng của các yếu tố hình học Nếu lợng chạy dao S > 0,15 mm/vg thì biến dạng đàn
hồi sẽ ảnh hởng đến sự hình thành các nhấp nhô tế vi, kết hợp với ảnh hởng của cácyếu tố hình học làm cho độ nhám bề mặt tăng lên nhiều
Nh vậy, để đảm bảo đạt độ nhẵn bóng bề mặt và năng suất cao nên chọn giá trị ợng chạy dao S = 0,05 ữ 0,12 mm/vg đối với thép Carbon
l-ớ ảnh hởng của tốc độ cắt: ``
Quan hệ giữa chiều cao nhấp nhô Rz và tốc độ cắt V khi tiện.
Tốc độ cắt V có ảnh hưởng rất lớn độ nhỏm bờ mặt khi tiện
Trang 16• Khi cắt vật liệu dẻo, nếu tốc độ cắt ở vùng xảy ra hiện tợng lẹo
dao (với thép cácbon VL = (20 á 40) m/ph) thì chất lợng bề mặt sẽ
giảm thấp ( leo dao làm tăng độ nhám bề mặt gia công)
Để có chất lợng bề mặt gia công tốt, nên chọn cắt ở tốc độ không có lẹo dao v i ới V > 60m/ph
• Khi gia công vật liệu giòn (gang), các mảnh KL bị trượt và vỡ ra
không theo thứ tự, làm tăng Rz Tăng tốc độ cắt sẽ giảm được hiện tượng vỡ vụn của KL, làm giảm độ nhám của bề mặt gia công.
Trang 17Câu 13 Cỏc loại sai số gia cụng, tớnh chất và nguyờn nhõn gõy sai
số ?
Sai số gia công gồm có: sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên
- Sai số hệ thống không đổi: Sai số xuất hiện trên từng chi tiết của cả loạt đều có
giá trị không đổi
- sai số hệ thống thay đổi: sai số xuất hiện trên từng chi tiết của cả loạt có giá trị
thay đổi nhng theo một quy luật nhất định,
- sai số ngẫu nhiên: sai số mà giá trị của chúng xuất hiện trên mỗi chi tiết không
theo một quy luật nào cả
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống không đổi:
- Sai số lý thuyết của phơng pháp cắt
- Sai số chế tạo của dụng cụ cắt, độ chính xác và mòn của máy, đồ gá,
- Độ biến dạng của chi tiết gia công
Các nguyên nhân sinh ra sai số hệ thống thay đổi:
- Dụng cụ cắt bị mòn theo thời gian
- Biến dạng vì nhiệt của máy, đồ gá, dụng cụ cắt
Các nguyên nhân sinh ra sai số ngẫu nhiên:
- Tính chất vật liệu (độ cứng) không đồng nhất
- Lợng d gia công không đều (do sai số của phôi)
- Vị trí của phôi trong đồ gá thay đổi (sai số gá đặt)
- Sự thay đổi của ứng suất d
- Do gá dao nhiều lần
- Do mài dao nhiều lần
- Do thay đổi nhiều máy để gia công một loạt chi tiết
- Do dao động nhiệt của chế độ cắt gọt.
14 Cỏc phương phỏp đạt độ chớnh xỏc gia cụng trờn mỏy cụng cụ,
ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng ?(thiếu phạm vi ưng dụng)
1.Phơng pháp cắt thử từng kích thớc riêng biệt
Trang 18Sau khi gá đặt chi tiết gia công lên máy ngời thợ đa dao vào cắt đi 1 lớp phoi trên 1 chiều dài ngắn của mặt cần gia công, đa dao vào cắt đi 1 lớp phoi trên phần ngắn của chi tiết cần gia công, sau đó dùng máy đo thử kích thớc vừa đớc nếu đã đủ kích thớc rồi thì cứ thế cho dao ăn tự động
đến hết chiều dài gia công Nếu cha đạt kích thớc kích thớc mong muốn thì lại đa dao vào tiếp cắt đi 1 lớp phoi nữa trên đoạn ngắn ấy Và sau đó lại dừng máy đo thử, cứ nh vậy cho đến khi nào đạt đến kích thớc yêu cầu thì mới ăn dao tự động để cắt hết chiều dài mặt cần gia công.
*
u điểm :
- Trên máy không chính xác vẫn có thể đạt đợc độ chính xác nhờ tay nghề công nhân
- Có thể loại trừ đợc ảnh hởng của dao mòn đến độ chính xác gia công
- Đối với phôi không chính xác, ngời thợ có thể phân bố lợng d đều đặn nhờ vào quá trình vạch dấu hoặc rà trực tiếp
- Không cần đến đồ gá phức tạp
*
nh ợc điểm :
- Độ chính xác gia công bị giới hạn bởi bề dày lớp phoi bé nhất có thể
cắt đợc với dao hợp kim cứng: amin = 0,005 mm
với dao đã mòn: amin = (0,02 á 0,05) mm.
- Ngời thợ phải tập trung khi gia công nên dễ mệt mỏi, do đó dễ sinh ra phế phẩm.
- Do phải cắt thử nhiều lần nên năng suất thấp
- Trình độ tay nghề của ngời thợ yêu cầu cao
- giá thành gia công cao
Phơng pháp này thờng chỉ dùng trong sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, trong công nghệ sửa chữa, chế thử
2.Phơng pháp tự động đạt kích thớc trên các máy công cụ đã điều chỉnh sẵn ;
Trang 19Chi tiết gia công đợc định vị trên máy hoặc đồ gá để nó có vị trí xác định so với dao và ta chỉ cần điều chỉnh 1 lần để gia công đợc cả loạt chi tiết.(hv)
Định vị chi tiết bằng mặt đáy a cho tỳ lên các chốt định vị dới định vị bằng mặt bên B bằng cách cho tỳ vào chốt tỳ định vị bên Sau đó điều chỉnh dao sao cho đ-ờng sinh dới cách mặt đầu của chốt tỳ định vị dới 1 lợng là H và mặt bên của dao cách mặt đầu của chốt định vị bên 1 lợng là b Cho chạy dao theo hớng S thì sẽ cắt
ra đợc chi tiết có k/thớc là H và b Sau khi gia công đợc chi tiết 1 tháo chi tiết đã gí công ra, lấy phôi khác đặt vào và không đợc cho bàn máy lên xuống dịch ngang thì
ta sẽ cất đợc ch tiết tiếp theo có k/thớc là H và b, cứ nh vậy gia công đợc chi tiết thứ
n chỉ với 1 lần điều chỉnh
Ưu điểm :
- đảm bảo dộ cx gia công giảm bớt phế phẩm và độ cx không phụ thuộc tay nghềcông nhân
- chỉ cắt 1 lần là xong nên năng suất cao
- nâng cao hiệu quả kinh tế và hạ giá thành
Nh
ợc điểm:
- Chi phí về đồ gá và điều chỉnh máy, dao lớn,
- Yêu cầu phôi có độ chính xác cao,
- Nếu chất lợng dụng cụ kém, mau mòn thì kích thớc đã điều chỉnh sẽ bị phá
vỡ nhanh chóng
thích hợp trong sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối
15 Trỡnh bày ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi của hệ thống cụng nghệ đến sai số gia cụng, nờu biện phỏp khắc phục ?
Hệ thống công nghệ (MGDC = máy, đồ gá, dao, chi tiết) không tuyệt đối cứng vững, khi chịu tác dụng của lực cắt nó sẽ bị biến dạng
đàn hồi và biến dạng tiếp xúc Trong quá trình cắt, các biến dạng này gây
Trang 20ra sai số kích thớc, sai số hình học của chi tiết gia công Lực cắt tác
dụng lên chi tiết gia công, sau đó thông qua đồ gá truyền đến bàn máy, thân máy lực cắt cũng tác dụng lên dao và thông qua cán dao, bàn dao truyền đến thân máy Bất kỳ một chi tiết nào của các cơ cấu máy, đồ gá, dụng cụ hoặc chi tiết gia công khi chịu tác dụng của lực cắt ít nhiều đều
bị biến dạng Các biến dạng đều trực tiếp hoặc gián tiếp đẩy dao ra
xa mặt cần gia công, gây ra sai số
Trang 2116 Trỡnh bày ảnh hưởng của sai số hỡnh học của phụi đến sai số gia cụng, hệ số in dập, nờu cỏc biện phỏp khắc phục ?
Gọi ∆ph là sai số của phôi, khi gia công sẽ xuất hiện sai số của chi tiết là
∆ct:
∆ph = 2∆Rph = 2( Rph max - Rph min ) = 2(to max - to min)
và ∆ct = 2∆Rct = 2(ymax - ymin)
Gọi to - chiều sâu cắt khi điều chỉnh máy,
t - chiều sâu cắt thực tế
thì: t = to - y
do đó: tmax = to max - ymax
tmin = to min - ymin
Trang 22Từ phôi ban đầu có sai số ∆ph,
sau gia công lần 1 sẽ đợc chi tiết có sai số là ∆D1,
sau gia công lần 2 sẽ đợc chi tiết có sai số là ∆D2 ,
suy ra:
1 2
D D
D D
D i
Nh vậy: Số bớc gia công càng nhiều thì ảnh hởng của sai số do phôi càng ít
17.Ảnh hưởng của độ chớnh xỏc mỏy cụng cụ và trạng thỏi mũn của chỳng đến
độ chớnh xỏc gia cụng ?(c4 t13)
Việc hình thành các bề mặt gia công là do các chuyển động cắt của những bộ phận chính của máy nh trục chính, bàn xe dao, bàn máy Nếu
Trang 23các chuyển động này có sai số, nó sẽ phản ánh lên bề mặt gia công của chi tiết máy.
* Nếu đờng tâm trục chính máy tiện không song song với sống trợt của thân máy trong mặt phẳng nằm ngang thì khi tiện chi tiết gia công sẽ có hình côn
Ta có, r max− ¿r = a, với a là độ không song song trong mặt phẳng nằm ngang trên chiều dài L.
* Nếu đờng tâm trục chính máy tiện không song song với sống trợt của thân máy trong mặt phẳng thẳng đứng thì khi tiện chi tiết gia công sẽ có hình hypecbôlôit
Ta có, : rmax2 = r2 + b2 , với b là độ không song song trong mặt phẳng thẳng đứng trên chiều dài L.