Ebook Bệnh lao trẻ em: Phần 1 PGS.TS. Trần Văn Sáng. Phần 1 cuốn sách Bệnh lao trẻ em do PGS.TS. Trần Văn Sáng biên soạn giới thiệu tới người học các kiến thức: Bệnh lao trẻ em mối quan tâm của mọi quốc gia trên thế giới, các bệnh học bệnh lao trẻ em. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.. Cũng như những giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website
Trang 1PGS TS TRẦN VĂN SÁNG
BỆNH LAO
T R Ẻ EM
Trang 4C ù n g m ộ t t á c g iả :
1 M iễn dịch tro n g lâm s à n g b ện h lao
(T rần Văn S án g - P h ạ m Khắc Quảng) Trường đại học Y khoa Hà Nội, 1990
2 Bài giảng sau đại học lao và b ệ n h phối (nhiều tác giả) - N h à xuâ't b ả n Y học, 1992
3 H o ạt động chuyển hó a của phổi
Trường đại học Y khoa Hà Nội, 1993
Trang 5L Ờ I N Ó I ĐẦU
"Bệnh lao chẳng những quay trở lại, th ậ m chí còn tồi tệ hơn", đó là lời kêu gọi khẩn thiết của T ổ chức Y tế th ế giới n ăm 1996 Bệnh lao trẻ em liên quan rất chặt chẽ tới bệnh lao ở người lớn Khi bệnh lao tăng lên, nguồn lây trong cộng dồng nhiều, thì trẻ củng mắc bệnh nhiều hơn Tuy cùng nguyên nhân gây bệnh, nhưng bệnh lao trẻ em có những đặc điểm riêng uề lâm sàng, chẩn đoán, diều trị và p h ò n g bệnh Với mong m uốn có tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo và giới thiệu nh ữ n g kiến thức cơ bản về bệnh lao trẻ em cho đông đảo bạn đọc trong và ngoài ngành, chúng tôi biên soạn cuốn sách này tương đối hệ thống
về sinh bệnh học, các phương pháp chẩn đoán, diều trị và p h òng bệnh; đồ n g thời giới thiệu những th ể bệnh lao trẻ em thường gặp trong lâm sàng.
Mặc dù cuốn sách dược trình bày trên cơ sở kết hợp kiến thức cổ đ iển và những thành tựu nghiên cứu của Y học về bệnh lao trẻ em n hững năm gần đây, có liên hệ đến thực tế bệnh lao trẻ em nước ta, song cũng khó tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất biết ơn n h ữ n g ý kiến góp ý của quí bạn đọc Xin chân thành cám ơn Nhà xuất bản Y học đã nhiệt thành giúp đỡ đ ể cuốn sách sớm ra m ắt độc giả.
T ác g i ả
Trang 7Chương 1
BỆNH LAO TRẺ EM - M ố i QUAN TÂM CỦA MỌI QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
1 B Ệ N H LAO TRẺ EM LÀ TAM g ư ơ n g p h ả n ÁNH TÌNH HÌNH BỆ N H LAO Ở MỘT QUỐC GIA
B ện h lao lây theo đường hô h ấp là chủ yếu, từ
n hững người bị bện h sang người làn h , trong đó khả
n ă n g trẻ bị n h iễm và bị bệ n h lao là r ấ t lớn Trong cộng đồng có nhiều nguồn lây th ì tỷ lệ trẻ bị nhiễm lao và bị b ệ n h lao sẽ càng nhiều Người ta ước tín h
ở các nước đang p h á t triể n (tình t r ạ n g bện h lao còn
trầ m trọng) với 100.000 d ân có 45% là trẻ em, nguy
cơ n h iễ m lao là 1%, thì trong số 45.000 trẻ em từ 0
đ ến 14 tuổi, sẽ có khoảng 450 trẻ bị n hiễm lao h àn g năm Các nước có n ề n kinh t ế p h á t triể n , số trẻ em chỉ chiếm k h o ản g 20% dân số, b ệ n h lao đã giảm hơn các nước đan g p h á t triển , th ì trẻ bị b ện h sẽ ít hơn
(2% ở N h ậ t, 1981; 5,2% ở Mỹ, 1987) Tỷ lệ trẻ bị
b ện h ở m ộ t sô nước dang p h á t triể n cao hơn h ẳ n
Trang 8(18,5% Ở Tanzania, 1980, 9% ở Tunisie, 1983; 8,8% ở
Algerie, 1984)
Khi công tác chông lao ở m ột quôc gia đ ạ t được
những t h à n h tựu làm giảm được b ệ n h lao, th ì b ện h lao ở trẻ em cũng giảm rõ rệt Điều n à y có th ể th â y
rõ qua công trìn h theo dõi của Styblo.K (1991) tạ i
Hà Lan sau 19 năm :
b ện h lao đã giảm ở nhiều nước t r ê n t h ê giới, loàingười đ ặ t n h iều hy vọng là t h a n h to á n că n b ệ n h nàyvào cuôi th ê kỷ XX Nhưng b ệ n h lao đã bùn g p h á t trở lại trước th ề m của t h ế kỷ XXI Với b ả n th ô n g báo k h ẩ n t h i ế t của Tổ chức Y t ế t h ế giới tới C hính
phủ các nước về "sự q u a y t r ở l ạ i " của b ệ n h lao
(1993) N gày 21/3/1996 từ Geneva, TCYTTG lại m ột lần nữa gửi th ô n g điệp cho các C hính phủ t r ê n to àn
cầu và n h ấ n m ạ n h rằng: "Bệnh la o k h ô n g c h ỉ q u a y
t r ở l ạ i m à t h ậ m c h í c ò n t ồ i tệ hơ n " Bức tra n h
về bệ n h lao t r ê n to àn cầu (1996) n hư sau:
Trang 9• 1,9 tỷ người nhiễm vi k h u ẩn lao (khoảng 1/3
n h â n loại)
• 8,8 triệu bện h n h ân lao mới trong 1 năm
• 3 triệ u người chết vì lao trong 1 năm
• B ệnh lao phối hợp với n hiễm HIV/AIDS là 8,4%
• Bệnh n h â n có vi khuẩn đa k háng thuốc ngày càng tăng
• Sô' phụ nữ bị chết do lao (720.000 người), lớn hơn tổ n g số phụ nữ tử vong do sinh đẻ (428.000 người), do số t r é t (151.000 người), do AIDS (92.000 người) cộng lại
Trong bức tra n h ảm đảm của bệnh lao trê n đây thì b ện h lao trẻ em cũng hiện lên khá rõ: mỗi ngày
tr ê n h à n h tin h có 500 trẻ chết vì bệnh lao; trẻ bị lao nh iều hơn b ấ t cứ một b ệ n h nhiễm khuẩn nào khác; đã x uât hiện nhiều trẻ em vừa bị lao vừa bị
n h iễm HIV/AIDS Khi bện h lao tă n g lên thì bệnh lao
ở trẻ em tă n g lên là điều dễ hiểu Ớ Cộng hoà Czech,
b ệ n h lao t r ẻ em đã tă n g gâ'p 3 lầ n từ 0,9 b ệ n h nhi/100.000 trẻ (năm 1988) lên 2,7 trường hợp (năm1993) Tại Mỹ, theo trung tâ m giám s á t bệnh (CDC) cho b iết b ện h lao trẻ em tă n g 51% từ 1988 đến 1992
Đặc b iệ t tro n g số 157 trẻ bị lao ở California (1993
-1994) đã có 34 trường hợp (22%) có kèm nhiễm HIV Điều đ án g lo ngại nữa là trẻ em bị lao do mắc các chủng vi k h u ẩ n k h á n g thucíc x u ất hiện ngày càng
Trang 10nhiều (kháng với isoniazid là 8,2%, với pirazinam id
là 7,1%; với streptom ycin là 5,5%); kê cả đa k h á n g thuốc đã xuất h iệ n với tỷ lệ 1,8% Ở các nước nghèo
và chiến t r a n h liên m iên khác, tìn h t r ạ n g b ệ n h lao trẻ em chắc ch ắn còn tồi tệ hơn nhiều
về b ện h lao trẻ em), đã tìm hiểu tìn h h ìn h b ệ n h lao
ở 5 cơ sd y t ế (Viện lao - Viện phổi, V iện bảo vệ
sức khoẻ trẻ em, B ệ n h viện đa khoa H ả i Dương, Bệnh viện đa khoa H à T ĩn h và B ệnh viện lao T h á i Nguyên)
Trung ương th ì lao m àn g não chiếm n h iều n h á t: 35
- 45% T h ể lao phổi m ạ n tín h gặp chủ yếu ỏ trẻ lớn
Trang 11(10 - 14 tuổi) N hiều trẻ dưới 1 tuổi bị lao kê, lao
n h iều cơ quan trong cơ thể
- Trẻ có tiếp xúc với nguồn lây chiếm 8 - 36% tuỳ theo từng cơ sở
- Số trẻ em được tiêm phòng vaccin BCG dao động
- Trẻ tiếp xúc với nguồn lây là lao phổi có vi
k h u ẩ n k h án g cồn, k h á n g toan (AFB(+)) bị bện h nhiều hơn so với trẻ tiế p xúc với bệnh lao AFB (-) và không
rõ nguồn lây
- Trẻ dưới 5 tuổi nếu không được tiêm vaccin BCG
dễ mắc lao gâ'p 31 lầ n so với trẻ được tiêm phòng (Theo đề tà i KY01-16)
Một thực t ế ỏ nước ta cũng như ở một số nước
t r ê n t h ế giới là b ệ n h lao trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ, n h ữ n g tiêu chuẩn chẩn đoán chưa được
cụ th ể trê n bệ n h nhi ở nước ta Một điều t r a ở 6
huyện thuộc Đồng b ằ n g Bắc Bộ của Viện lao - Bệnh
Trang 12phổi cho biết trẻ bị bện h là 61/100.000 trẻ em, tro n g
đó m ột nửa là lao sơ nhiễm , t h ể bện h r ấ t dễ n h ầ m với các bện h viêm đường hô h â p khác C h ẩ n đoán
th ể bện h này do các th ầ y thuôc đa khoa, chuyên khoa lao - b ện h phổi, chuyên khoa nhi Khi tiêu chuẩn chẩn đoán chưa th ốn g n h ấ t, được nhiều bác sỹ ở các chuyên khoa khác nhau ch ẩ n đoán và điều trị, thì nhữ ng sai lầm trong ch ẩn đoán là điều- khó t r á n h khỏi Đã có không ít trường hợp trẻ ph ải dùng thuốc lao m à không phải b ện h lao Ngược lạ i trẻ bị bệnh lao lại không được chẩn doán hoặc p h á t h iệ n bệnh muộn Về điều trị v ẫ n còn n h ữ n g trường hợp chỉ phối hợp 2 thuốc lao ở giai đoạn t ấ n công, thời gian dùng thuốc k h ôn g đủ Đặc b iệ t thuốc dùng cho trẻ tín h
theo cân nặng, m ột số thuốc liều lượng cao hơn ở
người lớn
Do dùng liều cao, n ê n đã có n h ữ n g tai b iến (tác dụng ngoại ý) của thuốc nh ư điếc, giảm th ị lực, mù màu
3 B Ệ N H LAO TRẺ EM CÓ THE Ả N H HƯỞNG TỚI S ự PH Á T T R IỂ N C Ủ A GIỎNG N Ò Ỉ
Trong các th ể lao có 2 t h ể b ệ n h nếu k h ô n g được
ch ẩn đoán và điều trị kịp th ờ i có th ể ả n h hưởng tới
sự p h á t triể n về th ể c h ấ t và tin h t h ầ n của tr ẻ , đó
là lao m àn g não và lao xương khớp
Trang 13H iện nay tuy đã có nhiều thuốc chữa lao tốt, nhưng
ở nước ta tỷ lệ tử vong của lao m àng não vẫn còn
15 - 25% Tỷ lệ trẻ b ệ n h khỏi, để lại các di chứng
là từ 50 đến 60% Các di chứng hay gặp là rối loạn
về v ận động (liệt, đi lết ) hoặc rối loạn tâ m th ầ n (đ ần độn, không n h ậ n b iết được người thân) Cũng
có trẻ sau khi bị b ệ n h lao m àng não, tuy bề ngoài
n h ìn h ìn h dáng con m ắ t v ẫn bình thường, nhưng không
n h ìn th ấ y gì, vì đã bị teo dây th ầ n kinh thị giác (dây
t h ầ n kinh sô' II) N hững đứa trẻ này thường là giảm hoặc m ấ t khả n ă n g học tập , thực t ế là một gán h
n ặ n g cho gia đình và xã hội
Đôi với bện h lao xương khớp ở trẻ em, hay gặp
n h ấ t là lao cột sô'ng Do đặc điểm cấu tạo giải phẫu: xương của trẻ mềm, xốp hơn Tổn thương lao rất
sớm phá huỷ các t h â n đốt sống, làm cho trẻ bị gù cột sông Khi cột sống bị gù sẽ ả n h hưởng tới sự
p h á t triể n của khung xương sườn (nếu bị bện h ở cột sống lưng); Khi dó ả n h hưởng tới sự p h á t triể n của tim và phổi, vì vậy trẻ có th ể bị tâ m - p h ế m ạ n tính Khi lao cột sống vùng t h ắ t lưng bị gù sẽ ả n h hưởng tới d á n g đi th ậ m chí v ậ n động của 2 chi dưới, ả n h hưởng đến sự p h á t triể n , vị trí của các cơ quan trong
ổ bụng Ngoài lao cột sống, lao khớp háng, khớp gối tuy ít gặp hơn, nhưng nếu không được p h á t hiện, điều trị sớm thì tổn thương có th ể làm tiêu chỏm xương đùi, dính khớp, teo cơ - là những di chứng n ặ n g nề cho sự vận động đi lại của trẻ Giải quyết n hữ ng di
Trang 14chứng này có th ể bằng phẫu th u ậ t chỉnh hình, nhưng không đơn giản, r ấ t tốn kém khó áp dụng ngay ờ những nước có n ề n kinh t ế p h á t triể n , chưa kê tới các nước nghèo.
Ở nước ta, đôi khi còn gặp các em gái bị bệnh, lao t h ậ n - tiế t niệu ở lứa tuổi dậy thì Tổn thương
có th ể phối hợp với cả lao ở buồng trứng, vòi trứng
N hững trẻ n à y dễ bị rối loạn k in h nguyệt và nặn g hơn có t h ế ả n h hưởng tới việc sin h con sau này
Rõ r à n g là b ệ n h lao ở trẻ em liên quan r ấ t chặt chẽ đến b ệ n h lao ở người lớn Ở m ộ t nước, khi nguy
cơ n h iễm lao (R) còn cao, có n h iề u b ệ n h n h â n lao phổi (AFB+), th ì chắc c h ắ n còn nh iều trẻ em bị bện h lao Ngược lại khi có n h iều trẻ em bị lao kê, lao
m à n g não th ì bện h lao ở quốc gia đó còn k h á trầ m trọng B ệnh lao trẻ em nếu k h ô n g được p h á t h iện sớm, chữa kịp thời th ì có t h ể để lại n h ữ n g h ậu quả
n ặ n g nề cho sự p h á t tr i ể n th ể c h â t và tin h t h ầ n của trẻ sau này
Trang 15Căn nguyên gặp nhiều n h ấ t gây bệnh lao là vi
k h u ẩ n lao người (Mycobacterie Tuberculosis Hominis)
Vi k h u ẩ n lao bò (M.bovis) cũng có th ể gây bện h lao,
thường gây lao ruột khi trẻ uống sữa bò không vô khuẩn H iện nay, khi đại dịch HIV/AIDS đang lan
t r à n k h ắ p th ê giới, th ì nhữ ng trực k huẩn k h á n g cồn,
k h á n g to á n không điển h ìn h (M.Atypiques), trước th ậ p
kỷ 80 chúng ít gây b ện h ở người, nay gặp ngày càng
n h iều ở b ệ n h n h â n lao kèm n h iễm HIV/AIDS M ặt
khác, do vi k h u ẩ n lao k h á n g thuốc ngày càng tăng, trẻ có t h ể mắc b ện h lao có vi k h uẩn k h án g thuốc
Trang 16xương khớp ), được gọi là các t h ể lao "kín", nghĩa
là vi k h uẩn ít k h ả n ă n g n h iễ m vào môi trường bên ngoài Lao phổi là th ể lao dễ đưa vi k h u ẩ n ra môi trường bên ngoài (lượng k h ô n g khi lưu th ô n g trong một chu kỳ hô h ấp tru n g bình là 500 ml), vì vậy lao phổi là nguồn lây quan trọ n g n h ấ t N hưng ngay đối với b ện h n h â n lao phổi th ì mức độ lây cũng khác nhau N hững b ệ n h n h â n lao phổi tro n g đờm có nhiều
vi k h u ẩ n có t h ể p h á t h iện dược b ằ n g phương pháp nhuộm soi trực tiế p th ì k h ả n ă n g lây cho người khác gấp từ 2 đến 10 lần , các b ệ n h n h â n lao phổi phải nuôi cấy mới p h á t h iệ n dược vi k h u ẩ n lao hoặc không tìm t h ấ y vi k h u ẩ n ở tro n g đờm B ệ n h n h â n lao phổi
có vi k h u ẩ n tro n g đờm p h á t h iệ n được b ằ n g phương
ph áp soi k ín h là n g u ồ n l â y n g u y h i ể m n h ấ t (còn
được gọi là nguồn lây chính) Chương t r ì n h chống lao
quốc gia ở nước ta đang tậ p tru n g p h á t h iệ n và điều
trị cho n hữ n g b ệ n h n h â n này
B ện h lao trẻ em kh ông p h ải là nguồn lây quan
trọ n g vì có tới 95% b ện h lao ở trẻ em k h ô n g tìm
th ấ y vi k h u ẩ n tro n g các b ện h p h ẩm N h ữ n g trẻ lớn (thường từ 10 đến 14 tuổi) có t h ể m ắc các t h ể lao phổi nh ư người lớn và trở t h à n h nguồn lây
1.3 Đ ư ờ n g x â m n h ậ p c ủ a v i k h u ẩ n v à o cơ t h ể
Vi k h u ẩ n vào cơ th ể qua đường hô h ấp là phổ biến n h â t B ện h n h â n lao phổi khi ho (hoặc h ắ t hơi)
b ắn ra các h ạ t r ấ t nhỏ lơ lửng tro n g k h ô n g khí, p h â n
Trang 17t á n xung quanh bệnh n h án , người lành hít các hạt này khi thơ có thê bị bệnh (Hình 1) Vi khuân có thê xâm nhập vào cơ th ế bằng đường tiêu hoá (gảv lao ruột), đường da và niêm mạc (gáv lao mắt), nhưng các con đường xâm n h ậ p nàv ít gặp Vi khuân cũng
có thê sang thai nhi bằn g đường máu qua tĩnh mạch rốn, hoặc qua nước ôi (khi c h u y ê n dạ) nếu mẹ bị lao câp tính (như lao kê) hoặc lao niêm mạc tứ cung, âm
đạo Đây là cơ chê truyền bệnh cho những tre mắc
lao bấm sinh (đe ra đã bị bệnh) Trên thực tê đường
tru y ền bệnh này càng hiếm gặp N h ư v ậ y con đ ư ờ n g
— Lao màng não Lao hạch cổ
•Tổn thương tiên phát Lao hach trung thất
Lao hang Lao lan tràn đường máu
Hình 1: Sơ đổ truyền bộnlì lao từ người lơn sang cho
tre cm bàng đường hũ hấp
Trang 181.4 T h ờ i g i a n n g u y h i ể m c ủ a m ộ t n g u ồ n l â y
Nghiên cứu sinh bệnh học bệnh lao nhữ ng n ă m
gần đây, người ta đưa ra m ột khái niệm là "thời gian
nguy hiểm" của một nguồn lây Đó là thời gian từ
lúc người bệnh có triệu chứng lâm sàn g (hay gặp là
ho khạc đờm) đến khi được p h á t h iện và điều trị Thời gian này càng dài có nghĩa là việc p h á t hiện bện h lao càng muộn, b ệ n h n h â n càng được chung sống lâu với những người xung quanh và càn g truyền
b ện h cho nhiều người Khi b ệ n h n h â n được p h á t hiện
và chữa thuốc lao th ì các triệ u chứng lâm s à n g hết
r á t n h a n h (trung bình 1 - 2 tuần), trong đó có triệu chứng ho khạc đờm, tức là bệnh n h â n k h ông làm
n h iễm k h u ẩn ra môi trường xung quanh nữa Có thế
biểu diễn "thời gian nguy hiểm " của nguồn lây trê n
trục thời gian như sau:
Trách nhiệm của người th ầ y thuốc cũng n h ư người bệnh (qua giáo dục tru y ề n thông) là cần p h ai rú t
ng ắn "thời gian nguy h iểm " cùa nguồn láy đến mức
tối đa, nghĩa là cần p h á t h iện bệnh lao sớm
Trang 192 B Ệ N H LAO D IỄ N B IÊ N QUA 2 GIAI ĐOẠN:
nhiễm lao và bệnh lao
2.1 N h iễ m la o
Khi vi k huẩn lao xâm n h ậ p vào đến phê nang ớ trẻ chưa n h iễm lao, trong những giờ đầu các bạch cầu đa n h â n trung tín h được huy động tới đẽ thôn thực Nhưng các bạch cầu đa n h â n trung tính không thê tiêu d iệt được vi khuẩn lao Từ ngày thứ hai, các đại thực bào được di chuyển tới, thay t h ế dần các bạch cầu tru n g tính Đại thực bào k ết dính vi khuân lao nhờ cảm thụ quan của bổ th ể type 3 (type 3 com plem ent receptor = CRg) (Hình 2)
type 3 (CR 3 )
Trang 20Sau khi dại thực bào thôn thực vi k h u á n , các bọc lysosomes sê đến bao vây vi khuẩn, tạo t h à n h các túi lớn hơn (phagosomes) Tại các phagosome m ột sô
vi khuân bị các men phân huý, chia cắ t đẽ trìn h diện các k hán g nguyên trê n bề m ặt dại thực bào với các lympho T (CD4) Một số vi k h u ẩn k h ông bị tiêu diệt
Hình 3: Sô phận của vi khuẩn lao khi váo trong
Trang 21bị bao bọc tạo th à n h các thê biệt lập tồn tạ i "nằm
vùng" trong dại thực bào Mặc dù bị bao bọc, nhưng
m ột sô vi khuân tiếp tục sinh sản n h â n lên phá vỡ các phagosome và phá vỡ cả đại thực bào, chúng lan
t r à n vào máu (Hình 3)
Đại thực bào trìn h diện k h án g nguyên với các lympho T như th ế riào, đó là các phản ứng xảy ra ở mức p h â n tử r ấ t phức tạp, y học cũng chưa hiểu biết
h o àn toàn, song có th ể tóm t ắ t theo sơ đồ sau:
Cữm thu tfuan cut
( PAtgtsemts)
K h áry nguyên
n d /b ỉo
Hình 4: Sự trình diện kháng nguyên cứa đại thực
bào với các lymplio T
Trang 22Qua hình trê n ta có th ể th ấy rõ vai trò r á t quan trọ n g cùa các p h ân tử MHC (Major H i s t o c o m p a b i l i t y
Complex) lớp I và lớp II nằm trong gen dã chí huy
đại thực bào trìn h diện k h án g nguyên như thê nao Đôi với các k h á n g nguyên từ bên ngoài p h â n tử MHC
II (HLA-DP, DQ và DR) dã thông qua lưới Golgi trong
t ế bào tới các bọc lysomes (phagosomes) trìn h diện
k h á n g nguyên lên bề m ặt tê bào với các lympho T (chủ yếu là các TCD4) Những k h á n g nguyên được hình t h à n h trong t ế bào (kháng nguyên nội bào) thì
p h â n tử MHCI (HLA-A, B,C) sẽ "chỉ huy" qua hệ Golgi
tới các bóng chế tiết, để trìn h diện k h á n g nguyên
t r ê n bề m ặ t đại thực bào với các tê bào lympho T (chủ yếu là các TCDg)
Sự tương tác giữa vi k h uẩn lao và đại thực bào làm cho m ột sô' vi k h u ẩn bị chết Nhưng một sô vi
k huẩn k h ô n g bị tiêu diệt, tiếp tục p h á t triể n trong
đại thực bào Đại thực bào thay đổi h ìn h dạng th à n h
những tê bào lớn hơn (tê bào Langhans) vào cuối
tu ần th ứ n h ấ t và đến tuần th ứ 2 từ khi vi khuẩn xâm n h ậ p vào Xung quanh các t ế bào lan gh an s là một v àn h đai t ế bào lympho t ế bào b án liên Hoại
tứ ở tru n g tâ m tổn thương xảy ra vào cuỏ'i tu ần thứ
2 (chất bã đậu lỏng được hình th àn h ) Trong máu bệnh nhi h ìn h t h à n h k h á n g thê chống lại các k h án g nguyên của vi k huân lao và p h ản ứng Tuberculin b ắ t đầu dương tín h ở tu ần lễ thứ 3 Chỉ 1 t h á n g tò chức
xơ đả xuất h iện bao bọc lấy tôn thương xen lần các
Trang 23sợi collagen và chứa trong đó vi khuẩn lao có thê đã
ch ết hoặc còn sống tồn tạ i lâu dài Tôn thương có
th ê tự khói: các tê bào khổng lồ, bán liên m ât dần,
có h iệ n tượng lắng đọng calci, hình th à n h nốt vôi Đây là diễn biến của đa sô trường hợp thường không
có triệ u chứng lâm sàng Cơ thế trẻ hình t h à n h dị ứng sớm, nhưng m iễn dịch đầy đủ chông lại bện h lao
p h ải sau 2 - 3 tháng
Tóm lại nhiễm lao là giai đoạn đầu tiên khi vi
k h u ẩ n vào cơ thê gây tổn thương đặc hiệu, đa số
k h ô n g có dâu hiệu lâm sàng Cơ th ể hình t h à n h dị ứng và m iễn dịch chống lao Khi chưa có đại dịch HIV/AIDS thì khoảng 90% người nhiễm lao không chuyên t h à n h bệnh lao
2.2 B ệ n h la o
2.2.1 Bệnh lao có t h ể xảy ra rất sớm ngay trong giai
đoạn n hiễm lao, trẻ càng nhỏ thì bệnh lao càng dễ xảy ra Đó là ngay ở giai đoạn nhiễm lao, vi k huẩn
đả vào máu lan t r à n tới các cơ quan gây tổn thương như m àng não, xương khớp, hạch, vỏ thận Vì vậy
ở trẻ nhỏ (nhâ't là trẻ dưới 1 tuổi) hay gặp b ện h cảnh lao kê phôi, kèm theo lao nhiều bộ p h ận khác tron g cơ thể
2.2.2 Thời gian trung bình từ khi nhiễm lao đ ến lúc
bị lao ở m ột số cơ quan n hư sau: