1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

API650 thiet ke be chua

49 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người muaphải nêunhiệt độkimloạithiết kế(dựa trênnhiệt độ môi trường), khối lượng riêng, cho phépăn mòn(nếucó),vàvận tốcgióthiết kế. 3.2.2 Tải trọng bên ngoài. Người mua thông báo độ lớn và hướngcủa tải trọngbênngoàihoặcsự ràng buộc (nếu có)để thiết kế vỏ hoặc mối nối vỏ. Cácthiết kế chotải trọng làthỏa thuậngiữa người muavà nhà sản xuất. 3.2.3 Các biện pháp bảo vệ Người muanênxem xétđặc biệt các nền tảng,trợ cấpăn mòn, kiểm trađộ cứng,và các biệnphápbảo vệkhác nếu thấy cần thiết.Người muaphải nêunhiệt độkimloạithiết kế(dựa trênnhiệt độ môi trường), khối lượng riêng, cho phépăn mòn(nếucó),vàvận tốcgióthiết kế. 3.2.2 Tải trọng bên ngoài. Người mua thông báo độ lớn và hướngcủa tải trọngbênngoàihoặcsự ràng buộc (nếu có)để thiết kế vỏ hoặc mối nối vỏ. Cácthiết kế chotải trọng làthỏa thuậngiữa người muavà nhà sản xuất. 3.2.3 Các biện pháp bảo vệ Người muanênxem xétđặc biệt các nền tảng,trợ cấpăn mòn, kiểm trađộ cứng,và các biệnphápbảo vệkhác nếu thấy cần thiết.

Trang 1

3.2 XEM XÉT THIẾT KẾ.

3.2.1 Các nhân tố thiết kế

Người mua phải nêu nhiệt độ kim loại thiết kế (dựa trên nhiệt độ môi trường), khối lượngriêng, cho phép ăn mòn (nếu có), và vận tốc gió thiết kế

3.2.2 Tải trọng bên ngoài

Người mua thông báo độ lớn và hướng của tải trọng bên ngoài hoặc sự ràng buộc (nếucó) để thiết kế vỏ hoặc mối nối vỏ Các thiết kế cho tải trọng là thỏa thuận giữa ngườimua và nhà sản xuất

3.3 CÁC XEM XÉT ĐẶC BIỆT

Trang 2

3.3.1 Nền móng

Việc lựa chọn vị trí bồn, thiết kế và cấu trúc nền móng phải được xem xét cẩn thận, nhưđược nêu trong Phụ lục B, để đảm bảo chống đỡ được bồn.Tính phù hợp của nền móng làtrách nhiệm của bên mua

3.3.2 Mức ăn mòn

Khi cần thiết, người mua sau khi xem xét toàn bộ hiệu quả của chất lỏng được lưu trữ,hơi trên chất lỏng, và môi trường không khí sẽ quy định cụ thể mức ăn mòn được cungcấp cho mỗi quá trình vỏ, phía dưới, mái, cho vòi phun và hố ga, và bộ phận cấu trúc.3.3.3 Các điều kiện vận hành

Khi các điều kiện vận hành có thể bao gồm sự hiện diện của hydrogensunphua hay các điều kiện khác mà có thể thúc đẩy đứt gãy hydro, đặc biệt là ở gần phíadưới của vỏ tại các đoạn nối vỏ phía dưới, cần phải thận trọng để đảm bảo rằng các vậtliệu bồn và chi tiết xây dựng phù hợp để chống đứt hydro Người mua nên xem xét giớihạn về hàm lượng sulfur trong các kim loại bazơ và các kim loại hàn cũngnhư các thủ tục kiểm soát chất lượng thích hợp trong tấm kim loại và cách chế tạo bồn

Độ cứng của các mối hàn, bao gồm cả các khu vực bị ảnh hưởng bởi nhiệt nên được xemxét Kim loại mối hàn và vùng lân cận bị ảnh hưởng bởi nhiệt thường bao gồm khuvực có độ cứng vượt quá Rockwell C 22 và có thể được dự kiến sẽ dễ bị nứt hơn kim loạichưa được hàn Bất kỳ tiêu chuẩn độ cứng nào cũng là vấn đề thỏa thuận giữa ngườimua và nhà sản xuất và nên được dựa trên đánh giá dự kiến nồng

độ hydrogen sulfua trong sản phẩm, độ ẩm hiện tại trên bề mặt kim loại bên trong, và cácđặc tính sức bền và độ cứng của kim loại ba zơ và kim loại hàn

3.3.4 Độ cứng mối hàn

Khi người mua chỉ định, độ cứng của kim loại mối hàn cho các vật liệu vỏ trong Nhóm

IV, IVA, V, VI sẽ được đánh giá bởi một hoặc cả hai của các phương pháp sau đây:

Trang 3

a Kiểm tra quy trình hàn cho tất cả các mối hàn sẽ bao gồm cả kiểm tra độcứng của kim loại mối hàn và vùng bị ảnh hưởng bởi nhiệt của tấm kim loại thứnghiệm Các phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn chấp nhận phải được sự đồng

ý của bên mua và nhà sản xuất

b Tất cả các mối hàn được thực hiện bởi quá trình tự động sẽ được kiểm tra độ cứngtrên bề mặt sản phẩm Trừ trường hợp có quy định, kiểm tra sẽ được tiến hành đốivới từng mối hàn dọc và một phần kiểm tra khác được thực hiện cho mỗi mốihàn vòng tròn 30m (100 ft) Các phương pháp thử nghiệm và các tiêu chuẩn chấpnhận được sự đồng ý của bên mua và nhà sản xuất

3.4 CÁC TẤM ĐÁY

3.4.1 Tất cả các tấm đáy có độ dày danh nghĩa tối thiểu của 6 mm (l / 4 in.) [70 kPa (10,21bf/in.2) (xem 2.2.1.2), không tính đến ăn mòn theo quy định của người mua cho cáctấm đáy Trừ khi có thoả thuận khác với người mua, tất cả các tấm hình chữ nhật và phácthảo (các tấm đáy mà phần còn lại của vỏ có một đầu hình chữ nhật) sẽ có chiều rộng tốithiểu danh nghĩa là 1800 mm (72 in.)

3.4.2 Các tấm kim loại đáy có kích thước đầy đủ sẽ được đặt hàng để khi làm nhỏ, ít nhất

là 25 mm (1inch) chiều rộng sẽ lồi ra cạnh bên ngoài của mối hàn gắn dưới các tấm vỏ.3.4.3 Các tấm kim loại đáy sẽ được hàn theo 3.1.5.4 hoặc 3.1.5.5

3.5 CÁC TẤM VÒNG KHUYÊN ĐÁY

3.5.1 Khi lớp vỏ đáy được thiết kế sử dụng áp lực cho phép của vật liệu ở Nhóm IV, VIA,

VI, ta sử dụng các tấm hàn Butt đáy hình khuyên (xem 3.1.5.6) Khi lớp vở đáy có vật

liệu trong Nhóm IV, IVA, V, VI và áp lực sản phẩm tối đa (xem 3.6.2.1) cho lớp vỏ đầutiên là nhỏ hơn hoặc bằng 160MPa (23.200 lbf/in.2) hoặc áp lực thử nghiệm thủy tĩnh tối

đa (xem 3.6.2.2) cho lớp vỏ đầu tiên là nhỏ hơn hoặc bằng 172 MPa(24.900 1bfh2), các

tấm hàn-lap đáy (xem3.1.5.4) có thể được sử dụng thay cho các tấm hàn Butt đáy hình

khuyên

Trang 4

3.5.2 Tấm dưới hình khuyên sẽ có chiều rộng cơ bản trong điều kiện khoảng cách bên

trong của vỏ và mối nối được hàn Lap trong phần còn lại của phía dưới ít nhất là 600 mm

(24 in.) và ít nhất là 50 mm (2 in) bên ngoài vỏ Chiều rộng lớn hơn sẽ được chấp nhậnkhi tính toán như sau:

G – trọng lượng riêng của chất lỏng lưu trữ

3.5.3 Độ dày của tấm hình khuyên đáy không được nhỏ hơn so với độ dày được liệt kêtrong Bảng 3-1 cộng với quy định ăn mòn

3.5.4 Vòng của tấm hình khuyên sẽ có một chu vi vòng tròn bên ngoài nhưng hìnhdạng đa giác đều bên trong, với số cạnh bằng số lượng các tấm hình khuyên.Những mảnhnày sẽ được hàn theo 3.1.5.6 và 3.1.5.7, khoản b

3.5.5 Thay cho các tấm hình khuyên, toàn bộ các tấm phía dưới có thể được hàn Butt vớiđiều kiện các yêu cầu về độ dày, hàn, vật liệu, và kiểm tra các tấm hình khuyên đápứng khoảng cách hình khuyên quy định ở 3.5.2

3.6 THIẾT KẾ VỎ

3.6.1 Tổng quát

Trang 5

3.6.1.1 Yêu cầu độ dày vỏ lớn hơn độ dày vỏ thiết kế, bao gồm cả ăn mòn, hoặc kiểmtra độ dày vỏ thủy tĩnh, nhưng độ dày vỏ không được thấp hơn các mức sau:

Trang 6

3.6.1.2 Trừ khi có thoả thuận khác với người mua, các tấm vỏ sẽ có chiều rộng tốithiểu danh nghĩa là 1800 mm (72 in.) Các tấm được hàn Butt sẽ được đẽo vuông cho phùhợp.

3.6.1.3 Độ dày vỏ thiết kế được tính trên cơ sở bồn sẽ được làm đầy đến mức H(xem3.6.3.2) với chất lỏng mà có một lực hấp dẫn cụ thể được người mua quy định

Trang 7

3.6.1.4 Các thử nghiệm độ dày vỏ thủy tĩnh sẽ được tính trên cơ sở bồn sẽ được làm đầyđến một mức độ H (xem 3.6.3.2) với nước.

3.6.1.5 Áp lực tính toán cho mỗi lớpvỏ không được lớn hơn áp lực cho phép đối với liệuđặc biệt được sử dụng cho lớp vỏ đó Không có lớp vỏ mỏng hơn so với lớp vỏ trên nó.3.6.1.6 Vỏ bồn sẽ được kiểm tra tính ổn định chống lại oằn từ vận tốc gió thiết kế, theoquy định của người mua ở 3.9.7 Nếu cần thiết cho sự ổn định, các dầm trung gian, độdày tấm vỏ tăng lên, hoặc sử dụng cả hai Nếu vận tốc gió thiết kế không được quy định,tốc độ gió tối đa cho phép sẽ được tính toán,và kết quả sẽ được báo cho người mua vàothời điểm trả giá

3.6.1.7 Nhà sản xuất sẽ cung cấp cho người mua một bản vẽ được liệt kê dưới đây:

a Độ dày vỏ cần thiết cho cả điều kiện thiết kế (bao gồm cả phụ cấp ăn mòn) và điềukiện kiểm tra thủy tĩnh

b Độ dày danh nghĩa được sử dụng

c Đặc điểm kỹ thuật vật liệu

d Áp lực cho phép

3.6.1.8 Trọng tải vòng tròn phân lập trên vỏ bồn, chẳng hạn như vật nặng trên các nền và

lối đi cao giữa những chiếc bồn, sẽ được phân phối bởi các phần cấu trúc cán, các gọngkim loại, hoặc các bộ phận xây dựng

3.6.2 Áp lực cho phép

3.6.2.1 Áp lực thiết kế sản phẩm tối đa cho phép, Sd, được thực thể hiện trong Bảng 3-2

Độ dày ròng của tấm kim loại – hay độ dày thực tế nhỏ hơn ăn mòn cho phép được sửdụng trong tính toán Áp lực thiết kế cơ bản, sd, hoặc bằng hai phần ba sức bền cong hoặc

hai phần năm độ bền căng, bất cứ cái nào nhỏ hơn.

Trang 8

3.6.2.2 Áp lực kiểm tra thủy tĩnh tối đa cho phép, St, được thể hiện trong Bảng 3-2.Tổng độ dày các tấm, bao gồm ăn mòn cho phép, được sử dụng trong tính toán Cơ

sở kiểm tra thủy tĩnh hoặc là ba phần tư sức bền cong hoặc ba phần bảy sức bền căng, bất

cứ cái nào nhỏ hơn

3.6.2.3 Phụ lục A cho phép thiết kế vỏ thay thế với một áp lực cố định cho phép cốđịnh là 145 MPa (21.000 lbf / in) và hiệu suất mối nối là 0,85 hoặc 0,70 Thiết kếnày chỉ có thể được sử dụng cho các bồn với độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 12,5 mm (l / 2in)

3.6.2.4 Các áp lực thiết kế kết cấu phải phù hợp với áp lực làm việc cho phép được đưa ratrong 3.10.3

3.6.3 Tính toán độ dày bằng phương pháp one-foot

3.6.3.1 Phương pháp 1-foot tính toán độ dày cần thiết tại các điểm thiết kế 0,3 m (1 ft)trên phần dưới cùng của mỗi lớp vỏ Phụ lục A chỉ cho phép phương pháp thiết kế này.Phương pháp này không được sử dụng cho bồn có đường kính lớn hơn 60m (200 ft).3.6.3.2 Độ dày tối thiểu theo yêu cầu của các tấm vỏ sẽ lớn hơn các giá trị tính bằng côngthức sau đây:

Trang 9

Sd - ứng suất cho phép thiết kế (MPa)

CA – ăn mòn cho phép (mm)

St - ứng suất chp phép thử thủy lực (MPa)Trong hệ của Mỹ :

Trong đó : td – bề dày thiết kế (in)

tt – bề dày thử thủy lực (in)

H – chiều cao mục chất lỏng (ft)

D – đường kính bồn (ft)

G – tỉ trọng

Sd - ứng suất cho phép thiết kế (lbf/in2)

CA – ăn mòn cho phép (in)

St - ứng suất chp phép thử thủy lực (lbf/in2)

Trang 10

3.6.4 Tính toán độ dày bằng phương pháp đổi biến điểm

Lưu ý: Qui trình này thường làm giảm độ dày lớp vỏ và tổng trọng lượng vậtliệu, nhưng quan trọng hơn là khả năng của nó cho phép xây dựng các bồn đường kính

Trang 11

lớn hơn trong giới hạn độ dày tấm tối đa Đối với thông tin cơ bản, xem L.F!Zick

và RV McGrath, "Design of Large Diameter Cylindrical Shells”

3.6.4.1 Thiết kế theo phương pháp đổi biến điểm cho độ dày vỏ tại các điểm thiết kế dẫnđến những áp lực tính toán tương đối gần áp lực chu vi vỏ thực tế Phương phápnày chỉ có thể được sử dụng khi bên mua không quy định rằng các phương pháp 1-foot được sử dụng và điều sau đây là đúng:

Trong đó: L = (6Dt)0,5 (in)

D – đường kính bồn (ft)

t – bề dày tấm (in)

H – chiều cao mực chất lỏng (ft)3.6.4.2 Các tấm độ dày tối thiểu cho điều kiện thiết kế và điều kiện kiểm tra thủy tĩnhđược xác định như đã nêu Khi hoàn thành, các tính toán độclập được thực hiện cho tất cả các lớp đối với các điều kiện thiết kế, loại trừ ăn mòn chophép, và điều kiện kiểm tra thủy tĩnh Độ dày vỏ cần thiết cho mỗi lớp sẽ lớn hơn độdày vỏ thiết kế cộng với phụ cấp ăn mòn hoặc độ dày vỏ thủy tĩnh, nhưng tổng độdày vỏ không được nhỏ hơn độ dày vỏ theo yêu cầu của 3.6.1.1, 3.6.1.5,và 3.6.1.6.Khi một độ dày lớn hơn được sử dụng cho một lớp vỏ, các độ dày lớn hơn có thể được sử

Trang 12

dụng cho các tính toán tiếp theo đối với độ dày các lớp vỏ nằm trên các lớp vỏ có độ dàylớn hơn, với điều kiện là độ dày lớn hơn được thể hiện như độ dày thiết kế theo bản vẽcủa nhà sản xuất (xem 3.6.1.7)

3.6.4.3 Để tính toán độ dày lớp dưới cùng, các giá trị sơ bộ tpd và tpt cho việc thiết

kế và điều kiện thử nghiệm thủy tĩnh sẽ được tính trước tiên theo công thức trong 3.6.3.2.3.6.4.4 Độ dày lớp dưới t1d và t1t cho các thiết kế và điều kiện thử nghiệm thủytĩnh được tính bằng cách sử dụng các công thức sau đây:

Trong đó: h1 – chiều cao của lớp vỏ thứ 2 (m , in)

r – bán kính danh nghĩa (m , in)

t1 – độ dày thực tế của lớp vỏ thứ 2 (mm , in)nếu như tỉ lệ này nhỏ hơn 1,375 thì : t2 = t1

nếu như tỉ lệ này lớn hơn 2,625 thì : t2 = t2a

nếu như tỉ lệ này lớn hơn 1,375 nhưng nhỏ hơn 2,625 thì:

Trong đó : t2 – độ dày tối thiểu của lớp vỏ thứ 2 không kể đến ăn mòn (mm , in)

Trang 13

t2a – bề dày tấm (mm , in)3.6.4.6 Để tính toán độ dày lớp trên cho điều kiện thiết kế và điều kiện kiểm tra thủy tĩnh,giá trị mở đầu tu cho độ dày lớp trên sẽ được tính bằng cách sử dụng các công thức

trong 3.6.3.2, và sau đó khoảng cách x của thiết kế biến điểm từ lớp dưới cùng sẽ được

tính bằng cách sử dụng giá trị thấp nhất thu được từ công thức sau:

Trong hệ SI :

Trong đó : tu : độ dày phía trên đường tròn chung (mm)

tL : độ dày phía dưới đường tròn chung (mm)

H – chiều cao mức chất lỏng (m)Trong hệ của Mỹ :

Trong đó : tu : độ dày phía trên đường tròn chung (in)

tL : độ dày phía dưới đường tròn chung (in)

H – chiều cao mức chất lỏng (ft)

Trang 14

3.6.4.7 Độ dày tối thiểu tx cho lớp vỏ phía trên được tính cho cả điều kiện thiết kế(tdx) và điều kiện kiểm tra thủy tĩnh(ttx)bằng cách sử dụng các giá trị tối thiểu của x nhậnđược từ 3 6.4.6:

Trong hệ SI :

Trong hệ của Mỹ :

3.6.4.8 Các bước được mô tả trong 3.6.4.6 và 3.6.4.7 sẽ được lặp đi lặp lại, sử dụng giá trịtính toán của tx như tu cho đến khi có rất ít sự khác biệt giữa các giá trị tính toán liên tiếpcủa tx (thông thường lặp lại các bước hai lần là đủ) Lặp lại các bước cung cấp một vị tríchính xác hơn của điểm thiết kế cho lớp đang được xem xét và do đó độ dày vỏ chính xáchơn

3.6.4.9 Tính toán theo các bước trong Phụ lục K minh họa một ứng dụng của phương

pháp thay đổi thiết kế điểm áp dụng đối với bồn có đường kính 85 m (280 ft) và chiều

cao 19,2 m (64 ft) để xác định độ dày tấm vỏ trong ba lớp đầu tiên chỉ đối với điềukiện kiểm tra thủy tĩnh

3.6.5 Tính toán đội dày bằng phương pháp phân tích đàn hồi

Đối với các bồn L / H lớn hơn 2, việc lựa chọn độ dày vỏ sẽ được dựa trên phân tích đànhồi, nó sẽ đưa ra được áp lực chu vi vỏ dưới áp lực cho phép trong Bảng 3-2 Các điềukiện biên cho phân tích thì cho rằng mô-men chất dẻo hoàn toàn gây ra bởi năng suất củatấm bên dưới và tốc độ xuyên tâm thấp nhất

3.7 LỖ HỔNG VỎ

3.7.1 Tổng quát

Trang 15

3.7.1.1 Các yêu cầu sau đây cho lỗ hổng vỏ nhằm hạn chế việc sử dụng phụ trợ cho việcgắn vào vỏ bằng cách hàn.

3.7.2.4 Sức mạnh tổng hợp của các mối hàn gắn thêm đồ đạc trên tấm vỏ, tấm vật liệuđược thêm vào, hoặc cả hai thì ít nhất là bằng với tỷ lệ của toàn bộ lượng thêm vào đãđược tính toán với lượng đồ đạc

3.7.2.5 Sức mạnh tổng hợp của các mối hàn cộng thêm các tấm vật liệu thêm vào trêntấm vỏ sẽ ít nhất bằng tỷ lệ của toàn bộ lượng thêm vào đã được tính toán với tấm vật liệuthêm vào

3.7.2.6 Các mối hàn phụ tùng vỏ dọc theo ngoại vi bên ngoài của một fitting bích hoặc

tấm vật liệu được coi là hiệu quả chỉ cho các bộ phận nằm ngoài khu vực giới hạn bởi cácđường thẳng đứng tiếp tuyến với lỗ hổng vỏ; tuy nhiên, các mối hàn ngoại vi bên ngoài

sẽ được áp dụng hoàn toàn xung quanh vật liệu gia cố Tất cả các mối hàn thiết bị ngoại

vi bên trong thì được coi là hiệu quả Độ bền của các mối hàn phụ tùng hiệu quả được coinhư chống lại sự di chuyển tại giá trị áp lực đưa ra cho mối hàn phi lê trong 3.10.3.5.Kích thước của các mối hàn thiết bị ngoại vi bên ngoài sẽ bằng độ dày của tấm vỏhoặc tấm gia cố, tấm nào cũng mỏng hơn, nhưng không được lớn hơn 38 mm (1 ½ in).Khi các loại vòi phun thấp được sử dụng với một tấm tăng cường mở rộng xuốngđáy bồn (xem Hình 3-5), kích thước của các phần của các mối hàn thiết bị ngoại

Trang 16

vi gắn các tấm gia cố với tấm dưới cùng phải phù hợp với 3.1.5.7 Các mối hàn thiết bịngoại vi bên trong sẽ đủ lớn để duy trì phần còn lại của trọng tải.

3.7.2.7 Khi hai hoặc nhiều khe hở để các cạnh bên ngoài (tấm chắn) của mối hàn phi

lê tăng cường bình thường gần hơn tám lần so với kích thước lớn hơn của các mốihàn phi lê, với tối thiểu là 150 mm (6 inch) thì được xử lý và tăng cường như sau:

a Tất cả các khe hở đó sẽ được bao gồm trong một tấm tăng cường duy nhất, sẽ được cânđối cho lỗ hổng lớn nhất trong nhóm

b Nếu các tấm củng cố bình thường đối với các lỗ nhỏ trong nhóm, được xem xét mộtcách riêng biệt, sẽ nằm trong giới hạn tỉ lệ chịu lực nén của tấm bình thường đối với lỗhổng lớn nhất, các lỗ nhỏ hơn có thể sử dụng tấm bình thường đối với lỗ hổng lớnnhất mà không cần tăng kích thước của tấm, với điều kiện giao với đường tâm thẳngđứng của lỗ hổng khác, tổng chiều rộng củs tấm củng cố dọc theo đường tâm thẳng đứngcủa lỗ hổng không ít hơn tổng chiều rộng của tấm bình thường cho các lỗ hổng có liênquan

c Nếu các tấm tăng cường bình thường đối với các lỗ hổng nhỏ trong nhóm (được xémxét riêng biệt) không nằm trong giới hạn tỷ lệ chịu lực nén của tấm bình thường cho các

lỗ hổng lớn nhất, kích thước và hình dạng của nhóm tấm tăng cường sẽ bao gồmcác giới hạn bên ngoài của các tấm tăng cường bình thường dành cho tất cả các lỗ hổngtrong nhóm Một sự thay đổi trong kích thước từ giới hạn bên ngoài của tấm bìnhthường cho các lỗ hổng lớn nhất đến các giới hạn bên ngoài của lỗ hổng nhỏ hơnđược thực hiện bởi dây nến thẳng thống nhất, trừ khi các tấm bình thường đối với các lỗhổng trung bình mở rộng ra ngoài những giới hạn, trong trường hợp này, các dâynến thẳng thống nhất sẽ nối các giới hạn bên ngoài của một vài tấm bình thường Các quyđịnh của Khoản b đối với các lỗ hổng trên cùng hoặc liền kề các đường tâm dọc cũngđược áp dụng trong trường hợp này

3.7.3 Khoảng cách giữa các mối hàn

Trang 17

Hình 3-22 cho thấy các yêu cầu về khoảng cách được liệt kê trong 3.7.3.1 đến 3.7.3.4.Lưu ý: Các yêu cầu khoảng cách giữa các mối hàn tồn tại trong tiêu chuẩn này Các đoạn

và bảng khác với các vòi phun và hố ga có thể tăng khoảng cách tối thiểu

Lưu ý: Bất cứ khi nào giảm áp lực hoặc giảm áp lực nhiệt được sử dụng trong tiêu chuẩnnày, nó có nghĩa là xử lý nhiệt sau hàn

3.7.3.1 Đối với mối hàn không giảm nhẹ áp lực trên các tấm vỏ dày hơn 12,5 mm (1/2in.), khoảng cách tối thiểu giữa các mối nối xâm nhập và các khớp nối tấm vỏ sẽ bị chiphối bởi những điều sau đây:

a Cạnh bên ngoài hay là tấm chắn của phi lê xung quanh chiều sâu nghiên cứu, xungquanh ngoại vi của một tấm chèn dày, hoặc xung quanh ngoại vi của một tấm tăngcường sẽ được đặt cách nhau ít nhất là lớn hơn tám lần so với kích thước mối hàn hoặc

250 mm (10 in.) từ dây tâm của các mối nối vỏ được hàn ghép

b Các mối hàn xung quanh ngoại vi của một tấm chèn dày, xung quanh tấm chèn tăngcường, hoặc xung quanh tấm tăng cường phải có khoảng cách ít nhất là lớn hơn tám lần

so với kích thước mối hàn lớn hơn hoặc 150 mm (6 in.) từ mỗi mối khác

3.7.3.2 Trường hợp giảm áp lực của mối hàn ngoại vi được thực hiện trước khi hàn vỏliền kề hoặc trường hợp mối hàn không giảm áp lực trên một tấm vỏ có độ dày nhỏ hơnhoặc bằng 12,5 mm (1/2 in.), khoảng cách có thể được giảm đến 150 mm (6 in.) từcác khớp dọc hoặc lớn hơn 75 mm (3 in.) hoặc 2 ½ lần chiều dày vỏ khớp ngang.Khoảng cách giữa các mối hàn xung quanh ngoại vi của một tấm chèn dày hoặc xungquanh một tấm tăng cường phải lớn hơn 75 mm (3in.) hoặc 2 ½ lần độ dày vỏ

Trang 21

3.7.3.3 Những quy định trong 3.7.3.1 và 3.7.3.2 được áp dụng cho mối nối vỏ dưới trừkhi tấm chèn hoặc tấm tăng cường mở rộng đến mối vỏ dưới và cắt nó với góc xấp xỉ 90

độ Khoảng cách tối thiểu 75 mm (3in.) sẽ được duy trì giữa tấm chắn của mối hàn xungquanh chỗ xuyên qua tấm không tăng cường (xem 3.7.2.1) và tấm chắn của mối hàn vỏdưới

3.7.3.4 Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất, đường tròn lỗ hổng vỏ và cáctấm tăng cường (nếu được sử dụng) có thể được đặt theo khớp vỏ hàn ghép theo nganghoặc dọc với điều kiện là kích thước khoảng cách tối thiểu được đáp ứng kiểm trabằng tia X của các mối vỏ hàn được tiến hành (xem hình3-6, chi tiết a, c và e) Các khớp

vỏ hàn được chụp tia X 100% cho chiều dài bằng ba lần đường kính của lỗ hổng,nhưng mối hàn đường may đang được loại bỏ không cần phải chụp tia X Kiểm tra bằngtia X phải phù hợp với 6.1.3 đến 6.1.8

Trang 22

lực sẽ được thực hiện trong phạm vi nhiệt độ 600°C đến 650°C (1100°F tới 1200°F)(xem 3.7.4.3 cho vật liệu nguội và nóng tính) với mỗi 1 giờ độ dày vỏ 25 mm (1inch).Việc lắp ráp bao gồm các tấm tăng cường phía dưới (hoặc tấm hình khuyên) và hàn mặt

đặt Các yêu cầu giảm áp lực không cần phải bao gồm các mối hàn mặt bích-to-neck hoặc các vòi phun cổ và cổ đính kèm, đáp ứng các điều kiện sau đây:

a Các mối hàn ở bên ngoài các tấm tăng cường (xem 3.7.2.3)

b Kích thước họng vòi phun của một mối hàn góc trongmột phiếu trên mặt bích không

vượt quá 16 mm (5/8 in), hoặc mối ghép của hàn giảm đường kinh mặt bích không

vượt quá 19 mm ( ¾ in).Nếu vật liệu được làm nóng dưới một nhiệt độ tối thiểu 90°C(200°F) trong quá trình hàn, những giới hạn mối hàn 16 mm ( 5/8 in.) và

19 mm (3 /4.) có thể được tăng lên tương ứng 32 mm và 38 mm (1 ¼ in và 1 ½ in.).3.7.4.3 Khi vật liệu vỏ nằm trong Nhóm IV, IVA, V, VI, tất cả các kết nối lỗ hổng tăngcường cần thiết trong một tấm vỏ hoặc tấm chèn có độ dày hơn 12,5 mm ( ½ in.)

sẽ được đúc sẵn vào các tấm vỏ hoặc tấm chèn dày, và lắp ráp các cấu kiện đúc sẵn sẽđược giảm áp lực nhiệt trong một phạm vi nhiệt độ 600°C đến 650°C (1100°Fđến 1200°F) cho độ dày 25 mm (1 in.) trước khi cài đặt mỗi giờ

Trang 24

3.7.6.2 Các chi tiết và kích thước quy định trong tiêu chuẩn này dành cho vòiphun được cài đặt vuông góc với tấm vỏ Vòi phun có thể được cài đặt ở một góc khác 90

độ so với tấm vỏ trong một mặt phẳng nằm ngang, chiều rộng của tấm tăngcường (W hoặc D, trong Hình 3-5 và Bảng 3-6) tăng lên bởi cánh ngang của lỗ hổng cắttrong tấm vỏ (Dp trong hình 3-5 và Bảng 3-7) tăng lên khi lỗ hổng bị thay đổi từ hình trònđến hình elip lúc cài đặt góc Ngoài ra, các vòi phun không lớn hơn NPS 3 để đặt nhiệt

kế giếng, lấy mẫu cho các kết nối, hoặc cho các mục đích khác không liên quan đến cácphụ tùng ống mở rộng có thể được cài đặt ở một góc 15 độ hoặc gần vuông gócvới một mặt phẳng thẳng đứng mà không cần sửa đổi tấm vòi phun tăng cường

3.7.6.3 Độ dày tối thiểu của cổ vòi phun được sử dụng sẽ bằng độ dày cần thiết được xác

định bởi tn trong Bảng 3-6, Cột 3

3.7.7 Chi tiết nối loại rửa sạch bằng vòi phun nước

3.7.7.1 Các chi tiết nối loại làm sạch bằng nước phải phù hợp với yêu cầu của 3.7.7.2 đến3.7.7.12 và các chi tiết, kích thước trong hình 3-9, 3-10, Bảng 3-9 đến 3-11 Khi kíchthước trung bình đến các kích thước trong Bảng 3-9 đến 3-11 được người mua quy

Ngày đăng: 06/06/2018, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w