1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ BỂ KEO TỤTUYỂN NỔI VÀ MƯƠNG OXY HÓA CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN, CÔNG SUẤT 1800M3NGÀY

24 250 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 256,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước. Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 1020% (INEST, 2009) Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp. Một số tác động đặc trưng của Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước. Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 1020% (INEST, 2009) Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp. Một số tác động đặc trưng của Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước. Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 1020% (INEST, 2009) Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp. Một số tác động đặc trưng của Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4 triệu người) của cả nước. Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 1020% (INEST, 2009) Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…, trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp. Một số tác động đặc trưng của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

KĨ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

MƯƠNG OXY HÓA CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC

THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN, CÔNG SUẤT

Trang 2

TpHCM,ngày - tháng - năm 2018

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1 Giới thiệu về chế biến thủy sản.

Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngànhthủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động (khoảng 3,4triệu người) của cả nước Nhóm hàng chủ đạo trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là

cá tra, cá basa, tôm và các động vật thân mềm như mực, bạch tuộc, nghêu, sò,… Trongvòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10-20%

Một số tác động đặc trưng của ngành Chế biến Thuỷ sản gây ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến như sau:

- Ô nhiễm không khí: mùi hôi phát sinh từ việc lưu trữ các phế thải trong quá trìnhsản xuất, khí thải từ các máy phát điện dự phòng Trong các nguồn ô nhiễmkhông khí, mùi là vấn đề chính đối với các nhà máy chế biến thủy sản

- Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến bao gồm các loại đầu vỏ tôm,

vỏ nghêu, da/mai mực, nội tạng mực và cá,

- Nước thải sản xuất trong chế biến thủy sản chiếm 85-90% tổng lượng nước thải,chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến, hoàn tất sảnphẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt

Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm, nước thải là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nếukhông được xử lý thích hợp

2 Công nghệ chế biến thủy sản

Công nghệ chế biến của mỗi nhà máy khác nhau, tùy theo loại nguyên liệu,

Trang 3

mặt hàng sản xuất, và yêu cầu chất lượng của sản phẩm Những nhà máy lớn thường sảnxuất một mặt hàng như nhà máy chế biến cá tra, cá basa hay tôm đông lạnh, đa số các nhàmáy này đều có nguồn nguyên liệu cố định Các mặt hàng tổng hợp hoặc các sản phẩmgiá trị gia tăng thường thích hợp với các nhà máy vừa và nhỏ Các cơ sở sản xuất và chếbiến thủy sản có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn ở một số công đoạn nhưng nhìn chungvẫn giống nhau về công nghệ sản xuất

Sơ đồ cơ bản của chế biến thủy sản.

Trang 4

II Đặc trưng nước thải ngành chế biến thủy sản

Nước thải sinh hoạt: sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn Thành phần nước thải cóchứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh

2 Tính chất nước thải ngành chế biến thủy sản.

Cùng với sự phát triển theo từng năm thì ngành chế biến thủy hải sản cũng đưa vào môitrường một lượng nước thải khá lớn, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước

Nước thải ngành này chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và cóthành phần chủ yếu là protein và các chất béo Trong hai thành phần này, chất béo khó bịphân hủy bởi vi sinh vật

Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thủy sản chủ yếu là dễ bị phân hủy Trongnước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo,… khi xả vào nguồn nước sẽlàm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phânhủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởngtới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủysản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượngnước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước đượcánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Chấtrắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thờigây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông, cản trở

sự lưu thông nước và tàu bè,…

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đếnmức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ

Trang 5

oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủyvực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dướikhông có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cảcác hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh,nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước.

Trong quá trình chế biến thủy sản, sự khác biệt trong nguyên liệu thô và sản phẩm cuốiliên quan đến sự khác nhau trong quá trình sản xuất, dẫn đến tiêu thụ nước khác nhau.Cùng tham khảo lượng nước sử dụng chế biến một số loại thủy sản:

lạnh (Tra- Basa)Cá da trơn Thủy sản đônglạnh hỗn hợp

Dựa vào bảng trên cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thủy sản có nồng

độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng Nito và photpho cao

Nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD, tỉ lệ nàythường dao động từ 0.6 đến 0.9 Đặc biệt từ nước thải phát sinh từ chế biến cá da trơn cónồng độ dầu và mỡ rất cao từ 250 đến 830mg/l Nồng độ photpho trong nước thải chếbiến tôm rất cao có thể lên đến trên 120mg/l

Trang 6

CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản:

SCR thô SCR tinh

Ghi chú:

: Đường nước: Đường bùnNước thải từ nhà máy vào bể thu gom nước thải của hệ thống xử lý Nước thải vào bểthu gom phải qua song chắn rác thô Tại đây các loại rác có kích thước lớn ( xương, da,vây cá, đầu cá…) được giữ lại và chuyển vào thùng chứa và được công nhân thu gomkhi đầy

Nước thải từ bể thu gom được bơm đưa qua song chắn rác tinh để giữ lại các chất rắn

có kích thước nhỏ như thịt cá vụn, da,mỡ Sau đó nước sẽ chảy về bể tách dầu mỡ đểloại bỏ các thành phần dầu mỡ nhẹ có khả năng tự nổi trên nước thải Dầu mỡ sau khitách ra khỏi nước thải được chứa trong các thùng chứa dầu mỡ

Nước thải sau khi tách mỡ được dẫn sang bể điều hòa bằng cách tự chảy

Bể điềuhòa

Bể keotụMương oxy hóa Bể tuyểnnổi

Bể chứa

Sân phơi bùnMáy ép bùn

Trang 7

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trongnước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau

Từ bể điều hòa, nước thải được bơm đến hệ thống xử lý hóa lý bao gồm bể keo tụ và

bể tuyển nổi Nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình tuyển nổi các chất khó lắng như mỡ

cá, nước thải được hòa trộn với phèn nhôm trên đường ống trước khi vào bể keo tụ.Polymer được châm vào bể keo tụ và được khuấy trộn bằng cơ khí Từ bể keo tụ nướcthải được bơm vào thiết bị tạo áp và theo chế độ tự chảy chảy qua bể tuyển nổi, các hạtcặn được kết dính tạo thành các bông cặn sẽ lắng xuống đáy bể, các bọt khí mịn lôi cuốn

và kết dính các bông cặn nhỏ nổi lên bề mặt Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt bềmặt gạt vào ống đứng trung tâm cùng với cặn lắng đáy bể được đưa vào bể chứa bùn Bểtuyển nổi kết hợp keo tụ để tách phần lớn lượng mỡ cá sau khi qua bể tách mỡ trọng lực

và SS cũng như photpho trước khi vào mươn oxy hóa

Mương oxy hóa làm việc trong chế độ làm thoáng kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửngtrong nước thải chuyển động tuần hoán liên tục trong mương Hàm lượng oxy hòa tanđược cung cấp bởi thiết bị cấp khí bề mặt Cung cấp oxy trong vùng hiếu khí giúp diễn raquá trình oxy hóa các chất hữu cơ và nitrat hóa Trong vùng thiếu khí thì hàm lượng DOthấp hơn giúp diễn ra quá trình khử nitrat

Như vậy, tại mương oxy hóa nước thải di chuyển vòng quanh bể theo chiều quay củamáy sục khí bề mặt, vì vậy không cần bơm tuần hoàn bùn hoạt tính từ vùng hiếu khí vềvùng thiếu khí mà vẫn đảm bảo quá trình khử nito

Hỗn hợp bùn (vi sinh vật) và nước thải sau khi trải qua thời gian xử lý trong mươngoxy hóa được dẫn qua bể lắng nhằm tiến hành tách bùn ra khỏi nước thải bằng phươngpháp lắng trọng lực

Bùn từ bể lắng được tuần hoàn lại mương oxy hóa nhằm duy trì nồng độ bùn nhấtđịnh trong bể, phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn

Nước thải sau xử lý bằng phương pháp sinh học qua công đoạn xử lý cuối cùng làkhử trùng nước trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Nước thải được hòa trộn với dung dịchNaOCl bằng thủy lực với sử dụng vách ngăn để đảm bảo hiệu quả xáo trộn

Phần nước thải trong bể chứa bùn được dẫn vào bể tiếp nhận để xử lý lại Bùn từ bểchứa bùn được bơm máy ép bùn nhằm tiến hành quá trình tách nước sau cùng Nước sauép bùn được dẫn về hố thu gom Bùn sau khi ép sẽ được đưa tới sân phơi bùn

Trang 8

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN

Bảng 3.1: Thành phần nước thải đầu vào của Công ty CBTS 01 :

Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ đầu vào

COD mgO2/l 1960-2320 BOD5 mgO2/l 1803-2158

Bảng 3.2: Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 01:

Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ đầuvào QCVN 11:2008cột A

Ghi chú ‘’-‘’ không có giá trị

(Nguồn Tổng cục môi trường-Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của

công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành Chế biến thuỷ sản, Dệt may, Giấy và bột giấy,2011)

Như vậy, ở đây chúng so sánh chất lượng nước đầu ra với Quy chuẩn kỹ thuật QuốcGia về nước thải chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNM (sửa đổi QCVN 11:2008/BTNMT)

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sảnkhi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

C max=C × Kq × Kf =C × 1× 1=C

Trang 9

Giả sử lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q) Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s) trong đồ án này là 50 Q 200 ► hệ số K q =1

- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nướcthải của các cơ sở sản xuất chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu lượng nguồn thải (F) Đơn vị tỉnh: mét khối/ngày đêm (m3/24h) trong đồ án này

là F=1800m 3 /ngày ► 500 < F ≤ 5.000 ► K f =1

Giả sử trong đồ án này nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn nước được dùngcho mục đích cấp nước sinh hoạt ► giá trị C lấy ở cột A

Bảng 1: Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô

nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản

10 Tổng coliforms CFU/100ml MPN hoặc 3000 5000

I BỂ KEO TỤ- TUYỂN NỔI

1 Bể keo tụ.

a Tính toán liều lượng phèn.

Trang 10

Dựa theo điều 6.11 và bảng 6.3- Liều lượng phèn để xử lý nước (TCXDVN 33:2006) thì

liều lượng phèn không chứa nước Al2(SO4)3 chọn là 45mg/l

Phèn nhôm trên thị trường dạng Al2(SO4)3.18H2O, có 17% Al2O3, Tỷ trọng 1.69 kg/l.Liều lượng phèn nhôm Al2(SO4)3..18H2O cần thiết cho vào nước :

Trang 11

W1= q×n× p

10000×b h×γ =

1800

24 ×12×4510000×10×1 =0 405 m

3

(1)Trong đó:

- q : lưu lượng nước xử lý (m3/h)

- p : Liều lượng hóa chất dự tính cho vào nước (g/m3)

- n : Số giờ giữa hai lần hòa tan phèn ( công suất 1800 m3/ngày, chọn n = 12 giờ

(TCXDVN 33: 2006).

- bh : Nông độ dung dịch hóa chất trong thùng hòa trộn (chọn 10% theo điều 6.20,

TCXDVN 33 : 2006 ).

- γ : Khối lượng riêng của dung dịch lấy bằng 1T/m3

Chọn bồn khuấy trộn hình trụ với chiều cao H : 1.5 m

Đường kính bồn hòa trộn : D ht=√4×0.405

1.5

π =0,6m

c Tính toán khuấy trộn cho bồn hòa trộn phèn.

Đường kính khuấy trộn : Te=1.13×(πD ht2

4 )0,5=1.13×(π×0 64 2)0,5=0 6 m

D

Te=0 4 ⇒ D=0 24 m

Trong đó D : đường kính cánh quạt

Chọn cánh khuấy chân vịt 3 cánh hệ số k là 0.32, với số vòng quay 30 vòng/ phút (điều

Trang 12

Q: Lưu lượng nước thải cần xử lý; Q=1800m3/ngày.

t: Thời gian lưu; t=30s

Bể có hình vuông với tỉ số chiều sâu (w) và chiều rộng (d) là 2 ( theo TLTK-X)Thiết kế dài×rộng×cao=0.679m×0.679m×1.358m

Chiều cao tổng cộng (Chiều cao xây dựng)

P : năng lượng cần thiết truyền vào nước (W)

μ: độ nhớt của chất lỏng ; μ =1.005x10-3 N/m2.s (với nhiệt độ nước là 200C )

Trang 13

- P: năng lượng cần thiết (W); P=629.9W

- K: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào kiểu cánh khuấy Chọn cánh khấy chânvịt 3 cánh, K=0.32 (bảng 2.6, Cấp nước tập 2, Trịnh Xuân Lai)

- 𝞺: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3); giả sử khối lượng riêng của nước thải chế biến thủy sản là 𝞺=1000kg/m3

e Tính toán đường ống ra khỏi bể keo tụ qua bể tuyển nổi.

Theo điều 6.59TCXDVN 33 2006 thì tốc độ nước chảy trong ống không quá 0.8

-1(m/s), chọn 0.8 (m/s) và thời gian lưu lại nước trong ống không quá 2 phút, chọn 30 (s)

Ta tính được diện tích mặt cắt ngang ống: S0=

1800 m3/d× d

86400(s) 0.8 m/s =0 026(m

Trang 14

Chọn L = 25 (m)

Tính toán lại: V = 0.82 (m/s) (phù hợp TCXDVN 33 : 2006)

t = 30.54 (s) (Phù hợp TCXDVN 33 : 2006)

f Pha Polymer

- Nồng độ hóa chất sử dụng là 0.1% Hòa tan 0.8kg Polymer vào 1500l nước

- Khuấy khoảng 3 phút cho polymer tan hết (tham khảo dựa theo cách pha polymer 0.1% tại Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Tân Bình)

Theo kết quả thực nghiệm cho mô hình tuyển nổi không tuần hoàn cho thấy:

- Ở tỷ số khí/rắn: A/S = 0.03ml khí/mg chất rắn đạt hiệu quả tối ưu

- Nhiệt độ trung bình, t = 270C

- Độ hòa tan không khí: sa = 16,4 ml/l

- Tỷ số bảo hòa: f = 0,5 (phần khí hòa tan ở áp suất P)

- Tải trọng bề mặt bể tuyển nổi; L = 48 m3/m2 ngày (ở tải trọng này hiệu quả khử cặn lơ lửng đạt 90%, khử dầu mỡ đạt 85%, khử COD đạt 50% và khử BOD5 đạt

36 %)

- Sa : Hàm lượng bùn khi vào bể tuyển nổi mg/l

Lượng SS đầu vào trạm xử lý là 795 mg/l Khi qua song chắn rác lượng SS giảm 15% nên SS vào bể tuyển nổi còn như sau:

Trang 15

- Vật liệu chế tạo bể: thép CT03

- Chiều cao toàn bể: H = 1m

- Chiều cao ngăn tạo bọt: H1 = 0.3m

- Chiều cao vùng lắng: H2 =0.4m

- Chiều cao bảo vệ Hbv=0.3m

Diện tích bề mặt tuyển nổi:

Trang 16

Model: S3 N30H61CS000000

Kiểu dáng: Đứng

Dung tích: 3000L

Áp lực: 10 bar

Màu sắc: Đỏ

Lượng khí cung cấp

A/S=0.03mg khí/ mg chất rắn ► A=0.03S

Trong đó S là lượng cặn tách ra trong 1 phút:

S=S a × Q h=S a ×Q h=676 mg

l ×

1800 m3

ngày ×1000 l

24 giờ × 60 phút =845000 mg/ phút

Vậy lượng khí cần cung cấp là:

A=0.03 S=0.03 × 845000= 25350 ml

phút =25.35 l/ phút

► Chọn máy nén khí có Qk=26l/ phút

Thông số kỹ thuật Máy nén khí Fusheng D1:

Model: D1

Công suất (HP-KW): 0.5-0.37

Lưu lượng (l/phút): 69

Điện áp sử dụng (V): 220

Tốc độ quay puly đầu nén (v/phút): 807

Số xi lanh đầu nén: 1

Áp lực làm việc (kg/cm2): 7

Áp lực tối đa (kg/cm2): 10

Dung tích bình chứa (L): 33

Kích thức DxRxC (mm): 244 x 244 x 720 Trọng lượng (kg): 45

Xuất xứ: Việt nam

Tính toán bơm vào bể tuyển nổi

P= Q × H b × ρD × g

1000 × =

1800

24 ×60 ×60 ×3 ×1000 × 9.8

1000× 80 % =0.77 kW

Trong đó:

Q là lưu lượng nước; Q=1800m3/ngày

𝞺 là khối lượng riêng của nước; 𝞺=1000kg/m3

 là hiệu suất bơm; chọn =80%

Hb là cột áp của bơm :

H b=Z +h=1.5+1.5=3 m nước

Trang 17

h là tổng tổn thất áp lực từ mặt nước ở bể keo tụ đến mặt nước trong bể tuyển nổi ; h=1.5 m nước.

Chọn động cơ :

P đc= P hiệu suất motor=

Chọn máy bơm Pentax CM40-125B với thông số kĩ thuật sau:

Hãng sản xuất PentaxLưu lượng (m3/h) 180Công suất (kW) 2.2Xuất xứ Ý

- Hàm lượng COD sau tuyển nổi:

COD Vào × (1−50 %)=2400 ×(1−50 %)=1200 mgO2/l

- Hàm lượng BOD5 sau keo tụ-tuyển nổi (giả sử giảm 70%):

- Hàm lượng SS sau tuyển nổi:

Giả sử bùn tươi ( gồm hỗn hợp váng nổi và cặn lắng) có hàm lượng chất rắn là

TSv=3.4%, VSv=65% và khối lượng riêng Sv=1.0072

Dung tích bùn tươi cần xử lý mỗi ngày là:

Q bùn= M v (SS)

3.4 %× 1.0072=

1197.171kgSS /ngày 3.4 %×1.0072 kg /l ×

MƯƠNG OXY HÓA

Hàm lượng BOD5 sau hệ thống keo tụ tuyển nổi giảm 70% Vậy hàm lượng BOD5

vào mương oxy hóa là: 420mg/l

sau:

Trang 18

l × 0.1

=1890 m3

- Q: lưu lượng nước thải cần xử lý; Q=1800m3/ day

- S0: hàm lượng BOD5 của nước thải dẫn vào mương oxy hóa; S0=560mg/l

- X: Nồng độ bùn hoạt tính; X=4000mg/l (theo bảng 6-1, Thiết kế các công trình xử

lý nước thải, Trịnh Xuân Lai, t92)

- F/M: Tỷ lệ BOD5 có trong nước thải và bùn hoạt tính; M F=0.1 mgBOD5/mg bùn

(theo bảng 6-1, Thiết kế các công trình xử lý nước thải, Trịnh Xuân Lai, t92)

Thể tích mương oxy hóa để nitrat hóa (txl 81):

Tốc độ tăng trưởng riêng của vi khuẩn Nitrate hóa:

- No: nồng độ amoni đầu vào; N0=63mg/l

- Kn: hằng số bán bão hòa amoni ở 270C

K n=K n20 0

C ×1.053 t −20=0.74 × 1.05327−20=1.06 mg NH4/l

Kn20ºC = 0.2-3 mg/l bảng 5-4, Thiết kế các công trình xử lý nước thải, Trịnh Xuân

Lai, t80)

- DO: nồng độ oxy hòa tan trong bể; DO=2mgO2/l

- Ko: hằng số bán bão hòa oxy, Ko=1.3mgO2/l

- PH:giá trị PH để có tốc độ tăng trưởng riêng của vi khuẩn nitrat hóa chấp nhận

được là từ 7.2 đến 9 đối với công trình xử lý phối hợp khử BOD và nitrat hóa.;

Ngày đăng: 10/12/2018, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w