1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương hệ thống lái

46 494 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống lái được lắp trên buồng lái và phần trước của gầm xe, bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trước dẫnhướng, dùng để duy trì và điều khiển hướng chuyển động của ô tô.. - Khi ng

Trang 1

Bài 1

HỆ THỐNG LÁI Ô TÔMục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hệ thống lái.

2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái.

3 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống lái.

4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng được các bộ phận hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ thuật.

Giới thiệu:

Hệ thống lái là một bộ phận của tổng thành gầm ô tô Hệ thống lái được lắp trên

buồng lái và phần trước của gầm xe, bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trước dẫnhướng, dùng để duy trì và điều khiển hướng chuyển động của ô tô

- Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận: Vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợ lựclái

- Dẫn động lái gồm có: Đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang

- Cầu trước dẫn hướng gồm có các bộ phận: dầm cầu, chốt chuyển hướng, đòn cam lái

và bánh xe dẫn hướng

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÁI

Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống lái ô tô

Trang 2

1- NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI

1.1 Nhiệm vụ

Hệ thống lái có nhiệm vụ:

- Dùng để thay đổi hoặc giữ nguyên hướng chuyển động của ô tô

1.2 Yêu cầu

- Điều khiển nhẹ, chính xác và an toàn

- Đảm bảo quay vòng ô tô trong thời gian nhanh và ở một diện tích nhỏ

- Cấu tạo đơn giản, vận hành êm và có độ bền cao

1.3 Phân loại

1.3.1 Theo đặc điểm truyền lực:

- Hệ thống lái cơ khí (không trợ lực)

- Loại trục vít - con lăn

2 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG LÁI

2.1 Cấu tạo.

Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống lái ô tô (không có bộ trợ lực)

Trang 3

2.1.1.Cơ cấu lái: bao gồm

- Vành tay lái và trục tay lái làm bằng thép, có phần then hoa để lắp với nhau và lắpvới hộp tay lái (có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng) Bên ngoài có ống trục tay láilắp với thân xe và làm giá đỡ lắp trục tay lái

- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc thép và được lắp chặt trên khung xe, bêntrong có trục vít ăn khớp với con lăn ( hoặc bánh vít, hoặc vành răng) và một đầu có thenhoa để lắp chặt với trục tay lái Con lăn một đầu trục có then hoa để lắp với đòn quay đứng

- Khi người lái điều khiển xoay hoặc giữ nguyên vành tay lái, thông qua trục tay lái và

cơ cấu lái dẫn động đòn quay đứng, đòn cam lái và thanh kéo ngang chuyển động làm chokhớp chuyển hướng và hai bánh xe dẫn hướng quay theo hướng đã định hoặc giữ nguyênhướng chuyển động của ô tô

- Chuyển động của vành tay lái là chuyển động quay, các chuyển động của bánh xecũng quay quanh trụ đứng và được dẫn động thông qua các đòn, các thanh dẫn động

- Sự quay vòng của các bánh xe trong và ngoài quanh trụ đứng được thực hiện khôngbằng nhau nhằm đảm bảo không xảy ra sự trượt của các bánh xe Các bánh xe quay vòngxung quanh tâm quay vòng O (hình1.3) Tâm quay vòng O luôn nằm trên đường kéo dài của

tâm trục cầu sau

Góc quay vành tay lái = 1, 5 – 2, 5 vòng về một phía và góc quay bánh xe dẫn hướngtương ứng từ 300 đến 400 nhằm đảm bảo lực điều khiển tay lái nhẹ và chính xác

3 NỘI DUNG BẢO DƯỠNG HỘP TAY LÁI

Hình 1.3: Bánh xe quay vòng xung quanh tâm quay vòng O

- Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái theo định kỳ

- Tháo rời hộp tay lái và làm sạch

Trang 4

- Kiểm tra hư hỏng các chi tiết

- Kiểm tra hư hỏng các chi tiết

- Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)

- Lắp hộp tay lái

- Thay dầu bôi trơn

- Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp

Hình 1.4 Cấu tạo hộp tay lái

C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Hãy nêu nhiệm vụ của hệ thống lái ?

2 Hệ thống lái trên ô tô gồm có những loại nào ?

2 (Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái?

THỰC TẬP BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI

1 TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC

1.1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp hộp tay lái

- Nhận dạng các bộ phận chính của hộp tay lái

1.2 Yêu cầu:

- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng được các bộ phận hộp tay lái

- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

Trang 5

1.3 Chuẩn bị:

1.3.1 Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp hộp tay lái

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hộp tay lái

2 THÁO LẮP HỘP TAY LÁI

2.1 QUY TRÌNH THÁO RỜI HỘP TAY LÁI

2.1.1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

- Bộ dụng cụ câm tay nghề sửa chữa ô tô

- Bàn tháo lắp

2.1.2 Làm sạch bên ngoài hộp tay lái

- Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài hộp tay lái

2.1.3 Tháo đòn quay đứng

- Dùng bộ dụng cụ câm tay nghề sửa chữa ô tô tháo đai ốc hãm

- Dùng cảo chuyên dùng tháo đòn quay đứng

2.1.4 Tháo nắp bên và trục vành răng (hoặc trục vít)

- Tháo các đai ốc hãm nắp bên

- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vành răng và nắp ra ngoài

Trang 6

Hình 1-5 Sơ đồ tháo hộp tay lái

a) Tháo đòn quay đứng; b) Tháo nắp bên và trục vành răng;c) Tháo đai ốc hãm; d) Tháo trục vít; e) Tháo vít điều chỉnh;

2.1.5 Tháo nắp dưới và trục vít

- Vạch dấu và tháo đai ốc hãm nắp

- Tháo nắp và các đệm

- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vít và ổ bi ra ngoài

2.1.6 Tháo rời các ổ bi của trục vít và vành răng

- Dùng cảo tháo các ổ bi

2.1.7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra

- Dùng giẻ sạch và dung dịch rửa làm sạch các chi tiết

2.2 QUY TRÌNH LẮP

Ngược lại quy trình tháo

Các chú ý

- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, bạc lót, vành răng

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng

- Lắp đúng vị trí các dấu và đúng quy trình lắp của hệ thống lái

3 BẢO DƯỠNG BÊN NGOÀI HỆ THỐNG LÁI

• Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái

• Tháo rời hộp tay lái và làm sạch

Trang 7

• Kiểm tra hư hỏng các chi tiết

• Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)

• Lắp hộp tay lái

• Thay dầu bôi trơn và điều chỉnh cơ cấu lái

• Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp

Hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng là một bộ phận của tổng thành gầm ô tô Hệthống lái được lắp trên buồng lái và phần trước của gầm xe, bao gồm: cơ cấu lái, dẫn độnglái và cầu trước dẫn hướng, dùng để duy trì và điều khiển hướng chuyển động của ô tô

- Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận: vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợ lựclái

- Dẫn động lái gồm có: đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn camlái

- Cầu trước dẫn hướng gồm có các bộ phận: dầm cầu, chốt chuyển hướng, bánh xe vàtrục bánh xe dẫn hướng

A Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu lái.

2 Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái.

3 Trình bày đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cơ cấu lái.

4 Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu lái

5 Tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa được cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật.

B Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái

2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống lái cơ cấu lái

4 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu lái

5 Tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa cấu lái

1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI CƠ CẤU LÁI

1.1 Nhiệm vụ

Cơ cấu lái dùng để điều khiển dẫn động lái thực hiện giữ nguyên hoặc thay đổi hướng chuyển động của ô tô

1.2 Yêu cầu

- Điều khiển nhẹ, chính xác, ổn định ở mọi địa hình và tốc độ

- Cấu tạo đơn giản, vận hành nhẹ nhàng, êm và có độ bền cao

1.3 Phân loại

1.3.1 Theo đặc điểm truyền lực:

- Cơ cấu lái cơ khí

- Cơ cấu lái có trợ lực

Trang 8

1.3.2 Theo kết cấu gồm có:

- Loại trục vít - bánh vít

- Loại bánh răng - thanh răng

- Loại trục vít - con lăn

2 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU LÁI

2.1 Cấu tạo (hình 2.1 )

2.1.1 Vành tay lái

Vành tay lái làm bằng thép có bọc nhựa bên ngoài, có phần then hoa để lắp với trục tay lái và gá lắp còi hoặc túi khí an toàn

2.1.2 Trục tay lái (vô lăng)

- Trục tay lái làm bằng thép, hai đầu có phần then hoa để lắp với vành lái và hộp tay lái (có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng) Bên ngoài có ống trục tay lái lắp với thân

xe và làm giá đỡ lắp trục tay lái và các công tăc đèn, gạt nước mưa

2.1.3 Hộp tay lái

- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc nhôm và được lắp chặt trên khung xe, bên trong có trục vít làm bằng đồng lắp trên hai ổ bi côn và lắp chặt với trục chủ động làm bằng thép có một đầu có ống then hoa để lắp chặt với trục tay lái

- Vành răng và trục làm bằng thép lắp trên hai ổ bi trong vỏ hộp, một đầu trục có then hoa

để lắp với đòn quay đứng Bên trong hộp tay lái còn có các đệm để điều chỉnh khe hở đầu trục tay lái

- Chuyển động của vành tay lái là chuyển động quay, các chuyển động của bánh xe quayquanh trụ đứng và được dẫn động thông qua đòn quay đứng, các thanh kéo dọc và thanhkéo ngang dẫn động hai bánh xe

Khi quay vành tay lái, thông qua trục tay lái làm cho trục vít quay tạo ra lực đẩy trên vànhrăng làm quay trục đòn quay đứng để điều khiển dẫn động lái chuyển động chính xác và nhẹnhàng

2.2 Nguyên tắc hoạt động:

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu lái

Trang 9

Góc quay vành tay lái bằng: 1,5 - 2,5 vòng về một phía và góc quay bánh xe dẫnhướng tương ứng từ: 300 đến 400 nhằm đảm bảo lực điều khiển tay lái nhẹ và chính xác.

3 HIỆN TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA CƠ CẤU LÁI

3.1 HƯ HỎNG CƠ CẤU LÁI

3.1.1 Cơ cấu lái hoạt động có tiếng ồn

3.1.1.1 Hiện tượng

Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn khác thường ở cụm cơ cấu lái, tốc độ càng lớn tiếng ồncàng tăng

3.1.1.2 Nguyên nhân

- Bánh vít, con lăn và ổ bi: mòn, nứt vỡ, rỗ nhiều, thiếu dầu bôi trơn

- Trục tay lái: cong vênh

3.1.2 Điều khiển tay lái nặng và không ổn định

3.1.2.1 Hiện tượng

Khi điều khiển vành tay lái cảm thấy nặng hơn bình thường và rung giật, tốc độ càng lớn

sự rung giật càng tăng

3.1.1.2 Nguyên nhân

- Hộp tay lái: vỡ ổ bi, thiếu dầu bôi trơn

- Trục tay lái:cong vênh nhiều

- Khe hở đầu trục vít không có (hoặc điều chỉnh sai)

- Bộ trợ lực lái hỏng

- Điều chỉnh sai các góc nghiêng và độ chụm các bánh xe

Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo cơ cấu lái loại thanh răng - trục răng

3.1.3 Cơ cấu lái không có tác dụng (mất lái)

3.1.3.1.Hiện tượng

Khi ô tô đang hoạt động, người lái xoay vành tay lái không có tác dụng điều khiển, xevận hành không ổ định (mất lái) rất nguy hiểm

3.1.3.2 Nguyên nhân

- Đứt, gãy thanh kéo dọc hoặc gãy, đứt khớp cầu

- Đứt, gãy thanh kéo ngang hoặc gãy, đứt khớp cầu

3.1.4 Hộp tay lái và bộ trợ lực lái chảy rỉ dầu

3.1.4.1 Hiện tượng

Trang 10

- Bên ngoài vỏ hộp tay lái và bộ trợ lực lái có vết bẩn, chảy rỉ dầu bôi trơn.

3.1.4.2 Nguyên nhân

- Vỏ hộp tay lái: bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm

- Bộ trợ lực lái: bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm

3.2 KIỂM TRA CƠ CẤU LÁI

3.2.1 Kiểm tra khi vận hành

- Khi vận hành ô tô điều khiển tay lái nặng và nghe tiếng hú, ồn khác thường ở cụm cơcấu lái, nếu có tiếng ồn và điều khiển tay lái nặng cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời

3.1.2 Kiểm tra bên ngoài cơ cấu lái

- Kiểm tra sự gãy, lỏng của khớp cầu đòn quay đứng và đầu nối trục tay lái

- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài các chi tiết cơ cấu lái

4 NỘI DUNG BẢO DƯỠNG CƠ CẤU LÁI

• Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái

• Tháo rời, làm sạch và kiểm tra hư hỏng chi tiết

• Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, các ổ bi)

• Tra mỡ và lắp các chi tiết và bộ phận

• Thay dầu bôi trơn

• Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu lái

Hình 2.3 Cấu tạo các loại cơ cấu lái

a) Loại trục vít - đai ốc; b) Loại trục vít - vành răng; c) Loại thanh răng - trục răng;

Trang 11

C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Trình bày các nguyên nhân hư hỏng của cơ cấu lái làm cho tay lái nặng ?

2 Nguyên nhân nào làm cho cơ cấu lái hoạt động có tiếng ồn nhiều ?

3 (Bài tập) Các hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra, sửa chữa chi tiết của

cơ cấu lái

THỰC TẬP SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU LÁI

1 TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC

1.1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng tháo lắp cơ cấu lái

- Nhận dạng các bộ phận chính của cơ cấu lái

1.2 Yêu cầu:

- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng được các bộ phận cơ cấu lái

- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

1.3 Chuẩn bị:

1.3.1 Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp cơ cấu lái

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, pan me, thước cặp

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa cơ cấu lái

2 THÁO LẮP CƠ CẤU LÁI

2.1 QUY TRÌNH THÁO CƠ CẤU LÁI TRÊN XE Ô TÔ

2.1.1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp

- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe

2.1.2 Làm sạch bên ngoài cụm hệ thống lái

- Dùng bơm nước áp suất cao và phun nước rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm ô tô

- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bám bên ngoài cụm cơ cấu lái

2.1.3 Tháo vành tay lái

- Vạch dấu giữa hai phần then hoa của trục tay lái và vành tay lái

- Tháo các đai ốc hãm

Trang 12

- Tháo vành tay lái.

- Làm sạch chi tiết

- Kiểm tra các chi tiết

2.1.4 Tháo trục tay lái và ống trục tay lái

- Vạch dấu giữa trục tay lái và đầu trục vít của hộp tay lái (hình 2.4a)

- Tháo các đầu nối, dây dẫn bắt với trục tay lái

- Tháo đai ốc hãm đầu trục vít

- Tháo các đai ốc hãm ống trục tay lái và các cần điều khiển còi, đèn (nếu có)

- Lấy trục và ống trục tay lái ra ngoài

2.1.5.Tháo hộp tay lái ra khỏi ô tô

- Xả dầu hộp tay lái

- Vạch dấu giữa đòn quay đứng và đầu trục vành răng (hình 2.4b)

- Tháo đai ốc hãm và dùng cảo tháo đòn quay đứng (hình 2.4c)

- Tháo các bulông hãm hộp tay lái

- Tháo hộp tay lái ra ngoài

2.1.6 Tháo bơm trợ lực lái và bộ trợ lực lái (nếu có)

2.1.7 Làm sạch chi tiết và kiểm tra

- Làm sạch chi tiết

Trang 13

- Kiểm tra các chi tiết.

2.2 QUY TRÌNH LẮP

Ngược lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế các chi tiết hư hỏng)

Các chú ý

- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe

- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, then hoa và bánh vít

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng

- Lắp đúng vị trí dấu của các chi tiết của cơ cấu lái

- Điều chỉnh cơ cấu lái

3 BẢO DƯỠNG CƠ CẤU LÁI

3.1 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG

3.1.1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

-Bộ dụng cụ tay tháo lắp cơ cấu lái và các bộ vam, cảo chuyên dùng

-Mỡ bôi trơn và dung dịch rửa

3.1.2 Tháo rời và làm sạch các chi tiết cơ cấu lái

- Tháo vành, trục tay lái và đòn quay đứng

- Tháo rời hộp tay lái

- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết

3.1.3 Kiểm tra bên chi tiết

- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: trục vít, bánh vít, joăng, đệm, các ổ bi

- Kính phóng đại và mắt thường

3.1.4 Lắp và bôi trơn các chi tiết

- Tra mỡ bôi trơn

- Lắp các chi tiết

3.1.5 Điều chỉnh cơ cấu lái

- Dùng cân lực để kiểm tra và dùng các đệm để điều chỉnh độ rơ của hộp tay lái

3.1.6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp

- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dưỡng sạch sẽ, gọn gàng

Các chú ý

- Kê kích và chèn lốp xe an toàn

- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren

- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hư hỏng

- Điều chỉnh cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 14

Hình 2.5: Cấu tạo hộp tay lái tháo rời

4 ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU LÁI

4.1 Điều chỉnh khe hở dọc trục tay lái (hình 2.6)

4.1.1 Kiểm tra

Tháo thanh kéo dọc, dùng tay lắc cần quay đứng Nếu cảm thấy có độ rơ lớn hơn tiêuchuẩn cần phải điều chỉnh

Hình 2.6: Kiểm tra và điều chỉnh khe hở dọc trục tay lái

a- Kiểm tra hộp tay lái; b- Điều chỉnh đệm hộp tay lái; c- Điều chỉnh đai ốc hãm

Trang 15

4.1.2 Điều chỉnh

- Tháo nắp hộp tay lái (hoặc chốt hãm của đai ốc điều chỉnh)

- Tiến hành thêm hoặc bớt đệm dưới trục vít (hoặc vặn đai ốc điều chỉnh vào hoặc ra) để đạtđược độ rơ tiêu chuẩn

4.2 Điều chỉnh hành trình tự do (độ rơ tự do)

4.2.1 Kiểm tra hành trình tự do của vành tay lái (hình 2.7)

Hành trình xoay vành tay lái lớn hơn 250 do các khớp cầu đầu đòn quay đứng và thanhkéo dọc mòn nhiều hoặc điều chỉnh sai

- Để xe ở vị trí đi thẳng, gắn đồng hồ đo góc lên vành tay lái

- Sau đó xoay vành tay lái qua trái và qua phải cho đến khi có lực cản nặng thì dừng lại vàđọc số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn (hành trình tự do vành tay lái = (150 – 250) Nếu góc xoay không đúng tiêu chuẩn cần phải tiến hành điều chỉnh

4.2.2.Điều chỉnh

Tháo chốt hãm đầu thanh kéo dọc, dùng tua vít vặn chặt đai ốc hãm bạc khớp cầu, sau đóvặn ra đến vị trí lắp được chốt hãm

Hình 2.7 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của vành tay lái

a) Kiểm tra vành tay lái; b) Điều chỉnh độ rơ của vành tay lái;

4.3 Điều chỉnh lực quay vành tay lái

4.3.1 Kiểm tra hành trình lực quay vành tay lái

Gắn đồng hồ đo lực lên vành tay lái, sau đó xoay vành tay lái qua trái và qua phải làm chobánh xe dịch chuyển nhẹ nhàng, với một lực đúng yêu cầu kỹ thuật Nếu lực vặn lớn hơncần phải tiến hành điều chỉnh

4.3.1 Điều chỉnh

Tiến hành nới lỏng đai ốc hãm vít điều chỉnh trục vành răng (hoặc trục bánh vít) ở nắp bênhộp tay lái ra, sau đó vặn vít điều chỉnh ra hoặc vào cho đến khi đạt lực quay vành tay láinhẹ đúng tiêu chuẩn (vặn vít vào theo chiều kim đồng hồ làm cho lực quay tăng lên, vặn vít

ra ngược chiều kim đồng hồ làm cho lực quay giảm xuống)

Trang 16

4 SỬA CHỮA CƠ CẤU LÁI

Hình 2.8 Kiểm tra và điều chỉnh lực quay vành tay lái

a, b) Kiểm tra lực quay vành tay lái; c) Điều chỉnh lực quay vành tay lái;

4.1 Vành tay lái

4.1.1 Hư hỏng và kiểm tra

- Hư hỏng chính của vành tay lái là: vênh, nứt và mòn lỗ then hoa lắp trục tay lái

- Kiểm tra: dùng thước cặp đo độ mòn của lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật

Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vành tay lái

4.1.2 Sửa chữa

- Phần then hoa của vành tay lái bị mòn, mòn hỏng then hoa có thể hàn đắp gia công lại then hoa

- Vành tay lái nứt, vênh phải thay thế

4.2 Trục tay lái và ống trục tay lái.

Hình 2.9 Kiểm tra trục tay lái cong

4.2.1 Hư hỏng và kiểm tra

- Hư hỏng trục tay lái và ống trục tay lái: nứt, cong và mòn phần then hoa

- Kiểm tra: dùng thước cặp, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục và vành tay lái (độ cong không lớn hơn 3 mm) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt

4.2.2 Sửa chữa

- Trục tay lái và ống trục tay lái bị cong, vênh có thể nắn hết cong,

- Trục tay lái bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép có thể hàn đắp gia công lại then hoa

Trang 17

4.3 Vỏ hộp tay lái

4.3.1 Hư hỏng và kiểm tra

- Hư hỏng của vỏ hộp tay lái: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, chờn hỏng các lỗ ren

- Kiểm tra: dùng thước cặp để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật

Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp tay lái

4.3.2 Sửa chữa

- Vỏ hộp tay lái bị nứt nhẹ có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài,mòn lỗ lắp ổ bi có thể doa và đóng bạc lót

4.4 Trục vít và vành răng

4.4.1 Hư hỏng và kiểm tra

- Hư hỏng trục vít và vành răng: nứt, gãy, mòn bề mặt các răng, mòn các đầu trục lắp ổ bi

Bài 3SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG DẪN ĐỘNG LÁI

Giới thiệu:

Dẫn động lái là một bộ phận của hệ thống lái ô tô Dẫn động lái được lắp trên cầutrước dẫn hướng, bao gồm các chi tiết: đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang,thanh kéo bên và đòn cam lái, dùng để dẫn động hai bánh xe dẫn hướng chuyển động theo

sự điều khiển của cơ cấu lái của ô tô

A Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của dẫn động lái.

2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dẫn động lái.

3 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của dẫn động lái.

4 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa

dẫn động lái

5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được dẫn động lái đúng yêu cầu kỹ thuật.

B Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu của dẫn động lái

2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của dẫn động lái

4 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa dẫn động lái

5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa dẫn động lái

Trang 18

1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI DẪN ĐỘNG LÁI

1.1 Nhiệm vụ

- Dùng để dẫn động hai bánh xe dẫn hướng chuyển động theo sự điều khiển của cơ cấu lái

ô tô ổn định ở mọi địa hình và tốc độ

1 2 Phân loại

- Dẫn động lái độc lập

- Dãn động lái kết hợp với thanh răng của cơ cấu lái

1.3 Yêu cầu

- Dẫn động êm, ổn định ở mọi địa hình, tốc độ và chính xác

- Cấu tạo đơn giản và có độ bền cao

2 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DẪN ĐỘNG LÁI

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo dẫn động lái

2.1.3 Thanh kéo ngang

- Thanh kéo ngang làm bằng thép, hai đầu có ren lắp với hai khớp cầu có tác dụng điềuchỉnh độ chụm của hai bánh xe Thanh kéo ngang lắp với hai đòn cam lái của hai bánh xe đểdẫn động hai bánh xe cùng chuyển động

2.1.4 Đòn cam lái

- Đòn cam lái làm bằng thép, một đầu lắp với thanh kéo ngang bằng khớp cầu, một đầulắp chặt với cam lái của bánh xe dẫn hướng để điều khiển bánh xe chuyển động

2.2 Nguyên tắc hoạt động

- Khi quay vành tay lái, thông qua hộp tay lái làm quay trục vành răng và đòn quay đứng

quay, thông qua thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn cam lái làm hai bánh xe dẫn hướngquay theo hướng điều khiển của người lái xe

Trang 19

Góc quay vành tay lái từ 1,5 - 2,5 vòng về một phía tương ứng với góc quay của hai bánh

xe dẫn hướng từ 300 đến 400 nhằm đảm bảo lực điều khiển tay lái nhẹ và chính xác

Hình 3.2: Sơ đồ cấu tạo dẫn động lái kết hợp thanh răng

3 HIỆN TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA DẪN ĐỘNG LÁI

3.1 CÁC HƯ HỎNG VÀ NGUYÊN NHÂN

3.1.1 Dẫn động lái hoạt động có tiếng ồn

3.1.1.1 Hiện tượng

Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn khác thường ở cụm dẫn động lái, tốc độ càng lớn tiếng ồncàng tăng

3.1.1.2 Nguyên nhân

- Các khớp cầu mòn nhiều và thiếu mỡ bôi trơn

- Các đai ốc hãm khớp cầu bị lỏng hoặc chờn hỏng ren

3.1.2 Điều khiển vành tay lái nặng và không ổn định

3.1.2.1 Hiện tượng: Khi điều khiển vành tay lái cảm thấy nặng hơn bình thường và rung

giật, tốc độ càng lớn sự rung giật càng tăng

3.1.2.2 Nguyên nhân

- Đòn quay đứng: cong, vênh và mòn phần then hoa

- Các thanh kéo dọc và ngang: cong

- Điều chỉnh sai độ chụm các bánh xe

3.1.3 Điều khiển vành tay lái không có tác dụng lái xe

3.1.3.1 Hiện tượng

Khi điều khiển vành tay lái không còn tác dụng lái xe

3.1.3.2 Nguyên nhân

- Đòn quay đứng: lỏng then hoa, tuột đai ốc hãm hoặc đứt, gãy chốt cầu

- Các thanh kéo dọc và ngang: đứt, gãy chốt cầu

3.2 KIỂM TRA DẪN ĐỘNG LÁI

3.2.1 Kiểm tra khi vận hành

- Khi vận hành ô tô điều khiển vành tay lái không ổn định, có tiếng ồn ở cụm dẫn động láiphaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời

3.2.2 Kiểm tra bên ngoài dẫn động lái

- Kiểm tra sự gãy, lỏng của các vị trí lắp ráp các khớp cầu, các thanh kéo

Trang 20

- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài chi tiết dẫn động lái.

4 NỘI DUNG BẢO DƯỠNG DẪN ĐỘNG LÁI

• Làm sạch bên ngoài

• Tháo rời các chi tiết dẫn động lái và làm sạch

• Kiểm tra hư hỏng chi tiết

• Thay thế chi tiết theo định kỳ (bạc, chốt cầu và lò xo)

• Tra mỡ và lắp các chi tiết

• Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm hai bánh xe dẫn hướng

• Thay dầu bôi trơn

C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Hãy nêu nhiệm vụ của dẫn động lái ?

2 Dẫn động lái có những hư hỏng nào làm cho hệ thống lái không có tác dụng ?

3 (Bài tập) Vẽ sơ đồ cấu tạo của các loại dẫn động lái và trình bày các hiện tượng, nguyên

nhân hư hỏng của dẫn động lái

THỰC TẬP SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG DẪN ĐỘNG LÁI

1 TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

1.3 Chuẩn bị:

1.3.1 Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp dẫn động lái

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

Trang 21

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa dẫn độnglái.

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

2 THÁO LẮP DẪN ĐỘNG LÁI

2.1 QUY TRÌNH THÁO DẪN ĐỘNG LÁI TRÊN XE Ô TÔ

2.1.1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp

- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe

2.1.2 Làm sạch bên ngoài cụm hệ thống lái

- Dùng bơm nước áp suất cao và phun nước rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm ô tô

- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nước bám bên ngoài cụm dẫn độnglái

2.1.3 Tháo đòn quay đứng và thanh kéo dọc

- Vạch dấu giữa hai phần then hoa của trục vành răng và đòn quay đứng

- Tháo các đai ốc hãm đòn kéo dọc

- Dùng cảo tháo đòn quay đứng

- Tháo đai ốc hãm chốt cầu thanh kéo dọc

- Tháo thanh kéo dọc

2.1.4 Tháo thanh kéo ngang

- Tháo các đai ốc chốt cầu

- Tháo các chốt cầu

- Tháo thanh kéo ngang

2.1.5.Tháo rời các thanh kéo (Hình 3.3)

- Vạch dấu giữa phần lắp chốt cầu và thanh kéo ngang

- Tháo đai ốc hãm và chốt cầu

- Tháo rời phần lắp chốt cầu

Hình 3.3: Tháo rời thanh kéo dọc và thanh kéo ngang

2.1.6 Làm sạch chi tiết và kiểm tra

Trang 22

- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết: chốt cầu và bạc khớp cầu.

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng

- Lắp đúng vị trí dấu của các chi tiết của dẫn động lái

- Điều chỉnh dẫn động lái

3 BẢO DƯỠNG DẪN ĐỘNG LÁI

3.1 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG

3.1.1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

-Bộ dụng cụ tay tháo lắp dẫn động lái và các bộ vam, cảo chuyên dùng

-Mỡ bôi trơn và dung dịch rửa

3.1.2 Tháo rời và làm sạch các chi tiết dẫn động lái

- Tháo đòn quay đứng và các thanh kéo

- Tháo rời các thanh kéo và chốt cầu

- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết

3.1.3 Kiểm tra bên chi tiết

- Dùng kính phóng đại và mắt thường quan sát

- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: bạc, chốt cầu, lò xo, phần ren và then hoa

3.1.4 Lắp và bôi trơn các chi tiết

-Tra mỡ bôi trơn

- Lắp các chi tiết

3.1.5 Điều chỉnh dẫn động lái

- Dùng cân lực để kiểm tra và dùng các đệm để điều chỉnh độ rơ của dẫn động lái

- Điều chỉnh độ chụm hai bánh xe và độ rơ chốt cầu của thanh kéo dọc

3.1.6 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp

- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dưỡng sạch sẽ, gọn gàng

* Các chú ý

- Kê kích và chèn lốp xe an toàn

- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren

- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hư hỏng

- Điều chỉnh dẫn động lái đúng yêu cầu kỹ thuật

- Tháo nắp hộp tay lái (hoặc chốt hãm của đai ốc điều chỉnh)

- Tiến hành thêm hoặc bớt đệm dưới trục vít (hoặc vặn đai ốc điều chỉnh vào hoặc ra) đểđạt được độ rơ tiêu chuẩn

3.2.2 Điều chỉnh thanh kéo ngang

(độ chụm bánh xe)

Trang 23

3.2.2.1 Kiểm tra độ chụm của hai bánh xe dẫn hướng (hình 3.5a)

- Độ chụm bánh xe trước = A – B (= 2 - 10 mm)

(A và B là khoảng cách phía sau và phía trước của tâm hai bánh xe dẫn hướng)

- Độ chụm của hai bánh xe trước đảm bảo cho hai bánh xe luôn chuyển động songsong với nhau Vì lực cản của mặt đường có xu hướng xoay các bánh xe ra phía ngoài để bùtrừ cho khe hở khi lắp ráp và tránh mòn lốp nhanh

- Khi kiểm tra để xe ở vị trí đi thẳng, trên mặt đường bằng phẳng Dùng thước đo chuyêndùng đo khoảng cách giữa hai vị trí của tâm ở phía trước (B) và phía sau (A) Sau đó lấy trị

số bằng A - B (mm) và so sánh với tiêu chuẩn cho phép để tiến hành điều chỉnh

3.2.2.2 Điều chỉnh (hình 3.5b)

- Tháo thanh kéo ngang khỏi đòn cam lái

- Tháo lỏng hai đầu nối ren của thanh kéo ngang, sau đó vặn ra hoặc vào để đạt được kích thước (A - B) đúng yêu cầu

Tháo các đai ốc của ống khớp cầu ở hai đầu thanh kéo ngang, sau tiến hành vặn đầukhớp cầu ra hoặc vào để đạt độ chụm đúng tiêu chuẩn quy định

4 SỬA CHỮA DẪN ĐỘNG LÁI

4.1 Đòn quay đứng

4.1.1 Hư hỏng và kiểm tra

- Hư hỏng chính của đòn quay đứng là: cong, nứt và mòn lỗ then hoa

- Kiểm tra: dùng thước cặp đo độ mòn của lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật

Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài đòn quay đứng

4.1.2 Sửa chữa

- Phần then hoa bị mòn hỏng có thể hàn đắp gia công lại then hoa

- Lỗ lắp với khớp cầu mòn quá tiêu chuẩn có thể hàn đắp và doa lại kích thước

- Đòn quay đứng bị cong, vênh quá tiêu chuẩn có thể nắn hết cong,

Ngày đăng: 04/06/2018, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Đức Tuyên - Nguyễn Hoàng Thế - Sử dụng - Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô - NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp -Tập I, II -1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng - Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Nhà XB: NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp -Tập I
2- Nguyễn Thanh Trí - Châu ngọc Thanh - Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ô tô đời mới - NXB Trẻ -1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ô tôđời mới
Nhà XB: NXB Trẻ -1996
3- Trần Duy Đức (dịch) - Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô - NXB Công nhân kỹ thuật Hà nội -1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
Nhà XB: NXB Công nhân kỹ thuậtHà nội -1987
4- Thái Nguyễn Bạch Liên - Kết cấu và tính toán ô tô - NXB Giao thông vận tải 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu và tính toán ô tô
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải 1984
5- Nguyễn Khắc Trai - Cấu tạo gầm xe con - NXB Giao thông Vận tải - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo gầm xe con
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải - 2003
6- Nguyễn Khắc Trai - Cấu tạo hệ thống truyền lực ô tô con - NXB KH - KT - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo hệ thống truyền lực ô tô con
Nhà XB: NXB KH - KT - 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w