1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương Hệ thống Quản lý Chất lượng Môi Trường ISO HUNRE 2019

40 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 820,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ GIỚI THIỆU ISO 14000 1. Những lợi ích của việc áp dụng ISO 14.000 Trả lời: a. Lợi ích về mặt kinh tế Tiết kiệm chi phí đầu tư; Phá bỏ các hàng rào mậu dịch trong thời kì hội nhập quốc tế; Củng cố uy tín và hình ảnh của tổ chức tại thị trường trong và ngoài nước; Góp phần kiểm soát hiệu quả các chi phí và lợi ích thu được trong quá trình hoạt động tại tổ chức. b. Lợi ích về mặt môi trường Đảm bảo tính hệ thống trong công cuộc quản lý môi trường mà tổ chức tham gia xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Đề cao tầm quan trọng của công tác phòng ngừa so với hành động khắc phục Có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động môi trường; Giảm thiểu các sự cố nghiêm trọngđặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng tới tài sản của tổ chức và tính mạng con người; Nâng cao nhận thức, ý thức BVMT của toàn bộ cán bộ công nhận viên trong tổ chức Tạo niềm tin với đối tác trong các cam kết BVMT của tổ chức. c. Lợi ích về mặt luật pháp, chính sách Đảm bảo nhân lực trong ban ISO mà tổ chức thành lập để xây dựng và duy trì HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Giảm bớt các thủ tục pháp lý rườm rà; Thiết lập, củng cố mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001. Dễ dàng đăng ký các chứng chỉ khác như nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm,... Dễ dàng được luật pháp công nhận sự ủy quyền của tổ chức “mẹ” đối với các tổ chức thành viên. d. Lợi ích về mặt quản lý rủi ro Tạo điều kiện tốt cho tổ chức làm việc với bảo hiểm về bồi thường thiệt hại; Triển khai hiệu quả công tác phòng ngừa rủi ro, sự cố có thể xảy ra. 2. Những trở ngại khi xây dựng EMS đạt ISO 14.000 và giải pháp a. Trở ngại bởi thiếu ý thức, trách nhiệm Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn là khái niệm mới mẻ đối với nhiều tổ chức nhỏ bởi nhận thức về BVMT của cán bộ công nhân viên trong các tổ chức đó còn bị hạn chế. Tồn tại không ít các tổ chức chưa tiếp cận được với hệ thống thông tin về ISO 14001 bởi sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về trình độ chuyên môn. Tồn tại không ít các tổ chức chưa có hoặc có ít kinh nghiệm về việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001. Xuất hiện một số doanh nghiệp đã có nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhưng cố tình trốn tránh thực hiện, áp dụng. b. Trở ngại bởi sự eo hẹp tài chính Tốn kém trong việc thực hiện: do không phải bất cứ tổ chức nào cũng có đủ năng lực chuyên môn để thực hiện việc xây dựng HQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, vì vậy họ cần chi phí chi trả khi thuê tư vấn thực hiện; chi phí cho công tác đánh giá cấp chứng chỉ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầngchi phí đầu tư các hạng mục xử lý chất thải; chi phí cải tiến quy trìnhsản xuất sạch hơn;... c. Trở ngại bởi thiếu kỹ năng quản lý hệ thống Kỹ năng quản lý nói chung và quản lý môi trường nói riêng đòi hỏi tư duy hệ thống. Vì vậy, khả năng bao quát, tổng hợp kết hợp với khả năng phân tích, phán xét tỉ mỉ sẽ đem lại hiệu quả cao nhất trong công tác BVMT nói chung và công tác xây dựng HQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại tổ chức. 3. Tình hình xây dựng và áp dụng EMS theo ISO 14.000 tại Việt Nam và xu hướng trong thời gian tới Chương 2. CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015 Khía cạnh MT: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường. Khía cạnh môi trường có ý nghĩa phải được chính tổ chức xác định bằng việc áp dụng một hoặc nhiều chuẩn mực. Mục tiêu MT: Mục tiêu được tổ chức thiết lập nhất quán với chính sách MT của mình. Chính sách môi trường: Ý đồ và định hướng của tổ chức liên quan đến kết quả hoạt động môi trường, được lãnh đạo cao nhất của tổ chức công bố một cách chính thức. Thông tin dạng văn bản: Thông tin và phương tiện chứa đựng nó đòi hỏi tổ chức kiểm soát và duy trì. Nội dung các yêu cầu: nghĩa vụ tuân thủ (6.1.3), hoạch định hành động (6.1.4) , mục tiêu môi trường (6.2.1), trao đổi thông tin (7.4), thông tin dạng văn bản (7.5), chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp (8.2), đánh giá sự tuân thủ (9.1.2), cải tiến liên tục (10.3)

Trang 1

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

VÀ GIỚI THIỆU ISO 14000

1 Những lợi ích của việc áp dụng ISO 14.000

Trả lời:

a Lợi ích về mặt kinh tế

- Tiết kiệm chi phí đầu tư;

- Phá bỏ các hàng rào mậu dịch trong thời kì hội nhập quốc tế;

- Củng cố uy tín và hình ảnh của tổ chức tại thị trường trong và ngoài nước;

- Góp phần kiểm soát hiệu quả các chi phí và lợi ích thu được trong quá trình hoạt động tại tổ chức

b Lợi ích về mặt môi trường

- Đảm bảo tính hệ thống trong công cuộc quản lý môi trường mà tổ chức tham gia xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

- Đề cao tầm quan trọng của công tác phòng ngừa so với hành động khắc phục

- Có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động môi trường;

- Giảm thiểu các sự cố nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng tới tài sản của tổ chức và tính mạng con người;

- Nâng cao nhận thức, ý thức BVMT của toàn bộ cán bộ công nhận viên trong

d Lợi ích về mặt quản lý rủi ro

- Tạo điều kiện tốt cho tổ chức làm việc với bảo hiểm về bồi thường thiệt hại;

Trang 2

2 Những trở ngại khi xây dựng EMS đạt ISO 14.000 và giải pháp

a Trở ngại bởi thiếu ý thức, trách nhiệm

- Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn là khái niệm mới mẻ đối với nhiều tổ chức nhỏ bởi nhận thức về BVMT của cán bộ công nhân viên trong các tổ chức đó còn bị hạn chế

- Tồn tại không ít các tổ chức chưa tiếp cận được với hệ thống thông tin về ISO

14001 bởi sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về trình độ chuyên môn

- Tồn tại không ít các tổ chức chưa có hoặc có ít kinh nghiệm về việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

- Xuất hiện một số doanh nghiệp đã có nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhưng cố tình trốn tránh thực hiện,

áp dụng

b Trở ngại bởi sự eo hẹp tài chính

- Tốn kém trong việc thực hiện: do không phải bất cứ tổ chức nào cũng có đủ năng lực chuyên môn để thực hiện việc xây dựng HQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001, vì vậy họ cần chi phí chi trả khi thuê tư vấn thực hiện; chi phí cho công tác đánh giá cấp chứng chỉ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng/chi phí đầu tư các hạng mục

xử lý chất thải; chi phí cải tiến quy trình/sản xuất sạch hơn;

c Trở ngại bởi thiếu kỹ năng quản lý hệ thống

Kỹ năng quản lý nói chung và quản lý môi trường nói riêng đòi hỏi tư duy hệ thống Vì vậy, khả năng bao quát, tổng hợp kết hợp với khả năng phân tích, phán xét tỉ mỉ sẽ đem lại hiệu quả cao nhất trong công tác BVMT nói chung và công tác xây dựng HQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại tổ chức

3 Tình hình xây dựng và áp dụng EMS theo ISO 14.000 tại Việt Nam và xu hướng trong thời gian tới

Trả lời:

Việt Nam với đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã tham gia tổ chức ISO từ năm 1977 và đã có những đóng góp nhất định Tại Việt Nam, bộ tiêu chuẩn ISO 14001:1996 được chính thức áp dụng và lần đầu tiên được cấp cho một số tổ chức vào năm 1998 Đây là dấu mốc quan trọng trong lịch sử xuất hiện

và triển khai áp dụng các tiêu chuẩn trong tiêu chuẩn ISO 14001 vào việc xây dựng

hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) tại nước ta

Ban đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài Số lượng các công ty Nhật Bản được cấp chứng chỉ ISO 14001 chiếm tỉ số áp đảo so với các công ty có vốn hoặc liên doanh với nước khác Điều này cũng dễ hiểu bởi các công ty Nhật vào Việt Nam từ rất sớm với số lượng đông đảo, đồng thời các công ty này rất chú trọng tới vấn đề BVMT Các công ty tiên phong của Nhật về chứng chỉ ISO đó là: Panasonic, Honda, Yamaha, Toyota, Cùng với sự gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp nước

Trang 3

ngoài (Anh, Pháp, Hàn Quôc, Trung Quốc, Đài Loan, ) được cấp chứng chỉ ISO

14001, các doanh nghiệp trong nước cũng tiến tới việc tiếp cận xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 Động thái này giúp xóa bỏ hàng rào thuế quan đối với các tổ chức/doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài

Vào năm 2004, Việt Nam áp dụng đánh giá và xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Kết quả thu được từ quá trình khá khả quan: Tính tới cuối năm 2013 đã có trên 4000 tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 14001 Theo thống kê trên chỉ ra rằng: có tới 15% tổ chức/doanh nghiệp sản xuất thiết bị quang học, điện tử được khảo sát được cấp chứng chỉ ISO 14001 Tương tự vậy, con số này đối với ngành sản suất và chế biến cao su và nhựa chiếm 13%; đối với ngành sản xuất kim loại và các sản phẩm kim loại cơ bản chiếm 12%; đối với ngành sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá chiếm 11%; đối với ngành sản xuất hóa chất chiến 7%

Ngày 31/12/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 Cho tới ngày 29/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành công văn hướng dẫn áp dụng TCVN 9001:2015, TCVN 14001:2015 và tiêu chuẩn liên quan số 5335/BKHCN-TĐC

Trang 4

Chương 2 CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015

Khía cạnh MT: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức

tương tác hoặc có thể tương tác với môi trường

Khía cạnh môi trường có ý nghĩa phải được chính tổ chức xác định bằng việc áp

dụng một hoặc nhiều chuẩn mực

Mục tiêu MT: Mục tiêu được tổ chức thiết lập nhất quán với chính sách MT của

mình

Chính sách môi trường: Ý đồ và định hướng của tổ chức liên quan đến kết quả

hoạt động môi trường, được lãnh đạo cao nhất của tổ chức công bố một cách chính thức

Thông tin dạng văn bản: Thông tin và phương tiện chứa đựng nó đòi hỏi tổ chức

kiểm soát và duy trì

CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:

- Hệ thống quản lý môi trường, bao gồm cả các quá trình liên quan;

- thông tin do tổ chức tạo lập để thực hiện (có thể coi là các tài liệu)

- Bằng chứng về các kết quả đạt được (có thể coi là các hồ sơ)

Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng một yêu cầu

- Nội dung các yêu cầu: nghĩa vụ tuân thủ (6.1.3), hoạch định hành động (6.1.4)

, mục tiêu môi trường (6.2.1), trao đổi thông tin (7.4), thông tin dạng văn bản (7.5), chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với tình huống khẩn cấp (8.2), đánh giá sự tuân thủ (9.1.2), cải tiến liên tục (10.3)

• Nghĩa vụ tuân thủ:

Tổ chức phải:

a) xác định và tiếp cận các nghĩa vụ tuân thủ liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức;

b) xác định cách thức thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ này đối với tổ chức;

c) có tính đến các nghĩa vụ tuân thủ này khi thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của tổ chức

Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ của mình CHÚ THÍCH: Các nghĩa vụ tuân thủ có thể dẫn đến các rủi ro và cơ hội đối với tổ chức

• Hoạch định hành động:

Tổ chức phải hoạch định:

a) thực hiện các hành động để giải quyết:

1) các khía cạnh môi trường có ý nghĩa;

2) các nghĩa vụ tuân thủ;

3) các rủi ro và cơ hội được nhận biết tại;

b) phương pháp để:

Trang 5

1) tích hợp và thực hiện các hành động vào các quá trình của hệ thống quản lý môi trường, hoặc các quá trình hoạt động chủ chốt khác;

2) đánh giá tính hiệu lực của các hành động này (xem 9.1)

Khi hoạch định các hành động này, tổ chức phải cân nhắc việc lựa chọn công nghệ

và các yêu cầu về hoạt động chủ chốt và tài chính của mình

• Mục tiêu môi trường:

Phải thiết lập ở từng cấp và các bộ phận chức năng liên quan, có tính đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các nghĩa vụ tuân thủ liên quan và cân nhắc đến các rủi ro và cơ hội của tổ chức

Các mục tiêu môi trường phải:

a) nhất quán với chính sách môi trường;

b) đo lường được (nếu có thể);

c) được theo dõi;

d) được trao đổi;

e) được cập nhật khi thích hợp

Tổ chức phải duy trì các thông tin dạng văn bản về các mục tiêu môi trường

• Trao đổi thông tin:

1 Khái quát:

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì (các) quá trình cần thiết cho việc trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài thích hợp với hệ thống quản lý môi trường, bao gồm:

a) trao đổi thông tin gì;

b) trao đổi thông tin khi nào;

c) trao đổi thông tin với ai;

d) trao đổi thông tin như thế nào

Khi thiết lập (các) quá trình trao đổi thông tin, tổ chức phải:

- tính đến các nghĩa vụ tuân thủ của mình;

- đảm bảo thông tin môi trường được trao đổi nhất quán với thông tin phát sinh trong hệ thống quản lý môi trường và thông tin phải đáng tin cậy

Tổ chức phải đáp ứng các trao đổi thông tin liên quan về hệ thống quản lý môi trường của mình

Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản làm bằng chứng về trao đổi thông tin của mình, khi thích hợp

2 Trao đổi thông tin nội bộ:

Tổ chức phải:

a) trao đổi thông tin nội bộ liên quan đến hệ thống quản lý môi trường giữa các cấp

và các bộ phận chức năng khác nhau, bao gồm cả những thay đổi của hệ thống quản

lý môi trường, khi thích hợp;

Trang 6

b) đảm bảo (các) quá trình trao đổi thông tin cho phép (những) người làm việc dưới

sự kiểm soát của tổ chức có khả năng đóng góp nhằm cải tiến liên tục

3 Trao đổi thông tin với bên ngoài:

Tổ chức phải trao đổi với bên ngoài các thông tin liên quan đến hệ thống quản lý môi trường, theo (các) quy trình trao đổi thông tin đã thiết lập của tổ chức và theo yêu cầu nghĩa vụ tuân thủ của mình

• Thông tin dạng văn bản:

1 Khái quát:

Hệ thống quản lý môi trường của tổ chức phải bao gồm:

a) thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn này;

b) thông tin dạng văn bản được tổ chức xác định là cần thiết để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường

2 Tạo lập và cập nhật:

Khi tạo lập và cập nhật thông tin dạng văn bản, tổ chức phải đảm bảo sự thích hợp của việc:

a) nhận biết và mô tả (ví dụ: tiêu đề, thời gian, tác giả, hoặc số tham chiếu);

b) định dạng (ví dụ: ngôn ngữ, phiên bản phần mềm, đồ họa) và phương tiện trao đổi thông tin (ví dụ: giấy, điện tử);

c) xem xét và phê duyệt sự phù hợp và thỏa đáng

3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản:

Thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và của tiêu chuẩn này phải được kiểm soát để đảm bảo:

a) sẵn có và phù hợp cho việc sử dụng đúng nơi và đúng lúc;

b) được bảo vệ một cách thỏa đáng (ví dụ: để tránh mất tính bảo mật, sử dụng sai mục đích, hoặc mất tính toàn vẹn)

Đối với việc kiểm soát thông tin dạng văn bản, tổ chức phải giải quyết các hoạt động sau đây, khi có thể áp dụng:

- phân phối, tiếp cận, truy cập và sử dụng;

- lưu trữ và bảo quản, bao gồm cả giữ gìn để có thể dễ dàng xem được;

- kiểm soát các thay đổi (ví dụ; kiểm soát phiên bản);

- lưu giữ và hủy bỏ

Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc bên ngoài mà tổ chức xác định là cần thiết cho việc hoạch định và vận hành hệ thống quản lý môi trường phải được nhận dạng thích hợp và được kiểm soát

• Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp:

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các quá trình cần thiết để chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn được nhận biết tại 6.1.1

Tổ chức phải:

Trang 7

a) chuẩn bị để ứng phó bằng cách hoạch định các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động môi trường bất lợi từ các tình huống khẩn cấp;

b) ứng phó với các tình huống khẩn cấp thực tế;

c) thực hiện các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các hậu quả của các tình huống khẩn cấp, thích hợp với mức độ nghiêm trọng của tình huống khẩn cấp và tác động môi trường tiềm ẩn;

d) thử nghiệm định kỳ các hành động ứng phó đã hoạch định, khi có thể;

e) định kỳ xem xét và chỉnh sửa (các) quá trình và các hành động ứng phó đã hoạch định, đặc biệt là sau khi xảy ra các tình huống khẩn cấp hoặc các lần thử nghiệm; f) cung cấp thông tin phù hợp và đào tạo liên quan đến sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với trường hợp khẩn cấp, khi thích hợp, cho các bên quan tâm, bao gồm cả những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức

Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản ở mức độ cần thiết để có sự tin cậy rằng (các) quá trình được thực hiện theo hoạch định

• Đánh giá sự tuân thủ:

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì (các) quá trình cần thiết để đánh giá việc đáp ứng các nghĩa vụ tuân thủ của mình

Tổ chức phải:

a) xác định tần suất đánh giá sự tuân thủ;

b) đánh giá sự tuân thủ và thực hiện hành động, khi cần thiết;

c) duy trì tri thức và hiểu biết về tình trạng tuân thủ của mình

Tổ chức phải lưu giữ thông tin dạng văn bản để làm bằng chứng về (các) kết quả đánh giá sự tuân thủ

• Cải tiến liên tục:

Tổ chức phải cải tiến liên tục sự phù hợp, sự thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường nhằm nâng cao kết quả hoạt động môi trường

Trang 8

Chương 3: BT

XD HTQLCLMT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY

Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công

ty xi măng Sông Đà - doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Sông Đà Tên giao dịch: SONG DA YALY CEMENT JSC

Địa chỉ: Thôn 9, Xã Nghĩa Hưng, Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai

Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông Đà Yaly (tên mới là xi măng Elecem)

Nghiền, đóng bao xi măng lò quay PCB30, PCB40, PC40

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng

Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường

bộ theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, đặc biệt là tháng 02 thực hiện chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, Tổng công ty Sông Đà đã thoái toàn bộ phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ xi măng Sông Đà Yaly,nắm bắt lấy cơ hội nhà đầu tư chiến lược đã đầu tư mua và nắm cổ phần chi phối, chiếm tỷ lệ 65% vốn điều lệ

Trang 9

c) Nguồn nhân lực:

Tổng số CBCNV tính đến ngày 31/12/2018 là: 94 người trong đó:

- CBCNV lao động trực tiếp: 66 người

- CBCNV quản lý và NV phục vụ: 28 người

(Báo cáo thường niên công ty cổ phần xi măng sông Đà Yaly năm 2018)

d) Sản phẩm: xi măng Elecem đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2008

đ) Quy mô sản xuất: 132,000 tấn xi măng/năm

e) Tình hình máy móc, cơ sở vật chất

- Máy đào: 2 chiếc

- Máy xúc: 4 chiếc

- Máy ủi: 1 chiếc

- Dây chuyền sản xuất xi măng: 2 dây chuyền

Điều kiện tự nhiên:

Đất: thổ nhưỡng đất đỏ bazan, có tầng phân hóa sâu, tơi xốp, giàu chất dinh

dưỡng Trữ lượng khoáng sản phong phú hầu như chưa khai thác

Khí hậu: khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm Mùa mưa từ tháng 5

đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4

là hai tháng nóng và khô nhất Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình hàng năm 240-250 kcal/cm2 Số giờ nắng trung bình 2.200-2.700 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.900-2.000mm, tập trung chủ yếu trong mùa mưa

Rừng và khoáng sản: còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng,

trữ lượng khoáng sản phong phú

C Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

❖ Cơ quan công ty

❖ 02 xí nghiệp và phân xưởng sản xuất trực thuộc

❖ Chi nhánh xí nghiệp 3

Trang 10

❖ Xưởng sản xuất xi măng

Trong đó:

Cơ quan công ty bao gồm:

❖ HĐQT công ty

❖ Ban kiểm soát công ty

❖ Ban Tổng giám đốc điều hành

❖ Các phòng chức năng của công ty

Các khu của công ty gồm:

❖ Khu văn phòng

❖ Khu bãi chứa vật liệu

❖ Khu sản xuất: các nhà xưởng

❖ Kho chứa thành phẩm

Chức năng của các phòng trong công ty:

• Phòng Tổ chức hành chính

- Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo,

- Quản lý hồ sơ sử dụng đất, đăng ký kinh doanh, sổ BHXH, con dấu, văn thư,

- Đề xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng,

- Tổ chức tiếp khách, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo,

• Phòng Kỹ thuật - Hoá nghiệm

- Đảm bảo chất lượng xi măng PCB 30 theo TCVN 6260-97

- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bằng văn bản, theo dõi kiểm soát việc ban hành và áp dụng

- Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất

- Thiết kế, giám sát, nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản của công ty; kiểm tra, giám sát kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ lao động, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các phương án an toàn lao động trong công ty

- Quản lý xe, máy, thiết bị xây dựng, tài sản cố định,

- Lập kế hoạch dự trù vật tư, phụ tùng thay thế hàng tháng,

Trang 11

• Phòng kinh tế - kế hoạch

- Tham mưu giám đốc ký Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của công ty

- Lập kế hoạch và thanh toán tiền lương, thưởng,

- Xây dựng, điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh; Lập và trình duyệt các

kế hoạch định hướng của công ty

- Theo dõi, lập báo cáo tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất; theo dõi việc kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Lập kế hoạch đầu tư, tái đầu tư; theo dõi, tổ chức thực hiện đúng trình tự

về công tác đầu tư,

• Phòng vật tư - tiêu thụ

- Dự trữ, cấp phát các loại nguyên, nhiên vật liệu, vật tư bảo hộ lao động; quản lý, điều hành thủ kho và kho thành phẩm, tổ bốc xếp, tổ vận tải trự thuộc phòng quản lý đáp ứng cho yêu cầu tiêu thụ sản phẩm

- Quản lý, điều hành các đại lý tiêu thụ xi măng

- Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

• Phòng Tài chính - kế toán

- Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật

tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụng kinh phí của công ty

- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành SXKD, lập báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán của công ty

- Lập phương án nguồn vốn và sử dụng vốn hàng năm, kế hoạch, tín dụng lợi nhuận,

- Tính toán, trích nộp các khoản nộp ngân sách nhà nước, các loại quỹ, phân phối lợi nhuận,

- Quản lý tiền mặt, chi lương, chi thưởng,

Trang 12

2.1.2 Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

Bảng 2.1 Nhu cầu mong đợi các bên quan tâm và nghĩa vụ tuân thủ

Nội bộ/Bên ngoài Nhu cầu, mong đợi Nghĩa vụ tuân thủ

Công ty cần có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về BVMT

và an toàn lao động Người lãnh

đạo (Giám

đốc)

- Sự thống nhất và đoàn kết trong nội bộ công ty ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ nhập khẩu, sản xuất, thành phẩm, bảo quản, kiểm kê, phân phối,…

- Nâng cao sự uy tín và chất lượng đối với khách hàng Xem xét đầy

đủ các yêu cầu, xử lý các đơn hàng

và các khiếu nại của khách hàng kịp thời

- Nhận được phản hồi, đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch vụ từ khách hàng

- Sự hỗ trợ từ các nguồn lực: Nhân viên, người lao động, các tổ chức doanh nghiệp chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Sông Đà và các đối tác bên ngoài trong quá trình hoạt động cũng như phân phối sản phẩm

- Sự tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực môi trường và

an toàn sức khỏe

Công ty cần có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện theo quy định đã

ký kết trong hợp đồng đối với khách hàng, giao hàng đúng thời hạn và giải quyết các khiếu nại của khách hàng

Công ty cần có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về BVMT

và an toàn lao động

Nhân viên - Có nhu cầu được hướng dẫn và

huấn luyện rõ ràng về cách thức Công ty cần có nghĩa vụ và trách nhiệm trong

Trang 13

Người lao

động làm việc, quy trình công nghệ Được đào tạo thuần thục

- Môi trường làm việc ổn định, an toàn đối với sức khỏe, tính mạng

- Tự do ngôn luận, giải quyết các khiếu nại, than phiền (nếu có)

- Dễ dàng làm việc với bảo hiểm khi có sự cố xảy ra

- Trả lương chính xác, đúng hạn

việc thực hiện hợp đồng với nhân viên, trả lương đúng hạn và có văn bản thông báo kịp thời cho nhân viên về những thay đổi (nếu có)

Bên

ngoài

QLNN - Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về BVMT của công ty:

Nhập liệu, quy trình sản xuất, xứ

lý chất thải,…

- Báo cáo đầu đủ theo quy định: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra; báo cáo quan trắc, xả thải, kiểm toán chất thải

Tuân thủ pháp luật

Cộng đồng

xung quanh - Hạn chế khói bụi - Nước thải cần xử lý trước khi

thải ra sông Cần có biện pháp xử

lý nước sông ô nhiễm

- Giải quyết khiếu nại về chất lượng sản phẩm, đơn hàng và các yêu cầu trong hợp đồng

Nghĩa vụ tuân thủ các yêu cầu trong hợp đồng của khách hàng

Bảo hiểm - Tạo được sự an tâm cho nhân

viên và khách hàng

- Được hỗ trợ, giúp đỡ, bồi thường, khi có vấn đề xảy ra

Nghĩa vụ tuân thủ các hợp đồng với bên bảo hiểm

Nhà cung cấp - Đơn hàng mua hàng chính xác

- Thanh toán đơn hàng đúng hạn

Nghĩa vụ tuân thủ các hợp đồng với bên nhà cung cấp

Trang 14

- Ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất xi măng ở Việt Nam

Nghĩa vụ tuân thủ các quy định chung của hệ thống Tập đoàn Sông Đà

2.1.3 Phạm vi của hệ thống QLMT

Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà Yaly (Tây Nguyên) là công ty con (chi nhánh) thuộc Tổng Công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) Dựa vào bối cảnh của tổ chức, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm, các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức có thể xác định phạm vi hệ thống quản lý môi trường của Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà bao gồm: Bộ máy lãnh đạo công ty và hệ thống các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty từ hoạch định kinh doanh, marketing, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm phù hợp với các yêu cầu theo hợp đồng của khách hàng

Công ty Cổ phần xi măng Sông Đà Yaly hiện không nằm trong khu công nghiệp hay khu chế xuất, khu công nghệ cao nào của tỉnh Gia Lai Công ty sản xuất

xi măng này sẽ phân phối cho các đại lý lớn, vừa và nhỏ Sản phẩm xi măng của công

ty phát triển ngày càng ổn định và đã chiếm được phần lớn thị trường không chỉ ở Tây Nguyên mà ở cả khu vực Tây Bắc, khu vực Hà Nội, Hà Tây

1 In ấn giấy tờ Điện năng tiêu thụ X

Giấy thừa, qua sử

Vỏ bút, vỏ

Ghim, kẹp qua sử

Trang 15

Thiết bị máy tính

Phát sinh

Sử dụng quặng khoáng sản

Trang 16

tẩy rửa và làm mát Tiêu tốn

Phát sinh

Trang 17

2 Khía cạnh MT ý nghĩa

Để xác định các khía cạnh MT có ý nghĩa, chúng tôi xin đưa ra cách đánh giá theo các yếu tố và trọng số dưới đây:

Bảng 2.3 Đánh giá theo các yếu tố

Yêu cầu pháp luât (PL) Có yêu cầu phải kiểm soát Không yêu cầu kiểm soát

Các biện pháp quản lý (QL) Không hoặc có biện pháp quản lý nhưng không hiệu quả Có các biện pháp quản lý

Bảng 2.4 Đánh giá theo trọng số:

Bình thường Các yếu tố gắn với các hoạt động xảy ra trong điều kiện bình thường hoặc thường xuyên

Bất thường Các yếu tố gắn với các hoạt động định kỳ không liên tục, đột xuát hoặc trong điều kiện

Khẩn cấp Là tình huống bất thường, ngoài dự kiến, gây ra tác động rất tiêu cực tới MT và con người

như: rò rỉ hóa chất độc hại, hỏa hoạn, sự cố hệ thống xử lý, … 2

Trang 18

Bảng 2.5 Đánh giá khía cạnh MT theo trọng số và các yếu tố

Bình

Băng dính thừa thường Bình 1 0 1 0 1 3 0.5 3.5 Đáng kể Không

Trang 19

Phát sinh bụi thường Bình 1 0 1 1 1 4 1 5 Đáng kể

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Bình

Phát sinh tiếng ồn thường Bình 0 0 1 1 0 3 0.5 3.5 đáng kể Không

Nung vật

liệu trong

Tiêu thụ năng lượng điện thường Bình 1 1 0 0 0 2 0.5 2.5 Đáng kể Không

Tiêu thụ nhiên liệu thường Bình 1 1 0 1 0 3 0.5 3.5 Đáng kể Không

Nhiệt thải thường Bình 0 1 0 0 1 2 1 3 Đáng kể Không

Trang 20

Nguy cơ

Tiêu thụ năng lượng thường Bình 1 1 0 0 0 2 1 3 Đáng kể Không

Sử dụng phụ gia hóa chất công nghiệp

nguyên

nhiên liệu

Tiệu thụ xăng, dầu thường Bình 0 1 0 0 1 2 0.5 2.5 Đáng kể Không

Phát sinh sản

Ngày đăng: 07/01/2020, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w