1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề 07 sinh học thầy đinh đức hiền

17 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 460,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2026 Câu 16: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn.. Tính đa dạng về loài c

Trang 1

ĐỀ SỐ 7

I MA TRẬN ĐỀ THI

Chuyên

đề Đơn vị kiến thức

Cấp độ câu hỏi

Tổng

Cơ chế di

truyền và

biến dị

Quy luật

di truyền

Bài tập tích hợp các quy luật di

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Câu 34 1

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Câu 38 1

Di truyền

quần thể

Di truyền

Ứng

dụng di

truyền Tạo giống nhờ công nghệ gen Câu 7

1

Tiến hóa

Nguồn gốc sự sống và sự phát

Sinh thái

Chu trình sinh địa hóa, Sinh

Bài tập tính toán về sinh thái học Câu 15

Trang 2

Quần thể sinh vật Câu 24

Sinh học

cơ thể

thực vật

Sinh học

cơ thể

động vật

II ĐỀ THI

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1: Trong tế bào các lọai axit nuclêic nào sao đây có kích thước lớn nhất

Câu 2: Vùng nuclêôtit ở đầu mút NST có chức năng

A điều hòa biểu hiện một số gen

B khởi đầu quá trình tự nhân đôi ADN

C ngăn NST dính vào nhau

D đính với thoi vô sắc trong quá trình phân bào

Câu 3: Các nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là

A Động vật đơn bào B Động vật ngành chân khớp

C Động vật ngành ruột khoang D Động vật ngành thân mềm

Câu 4: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

B Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

C Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể

D Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

Câu 5: Trong tập tính ở động vật, đặc tính nào quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn?

A Tính lãnh thổ B Tính quen nhờn C Tính thân thiện D Tính hung dữ Câu 6: Trong quá trình phát triển ở thực vật có hoa, loại chất nào sau đây có liên quan tới sự ra hoa của cây?

Câu 7: Trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp, enzim nối (ligaza) làm nhiệm vụ

Trang 3

A xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa các nucleôtit của ADN cần chuyển và thể truyền

B xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của ADN cần chuyển và thể truyền

C xúc tác hình thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 mạch của plasmit

D xúc tác hình thành liên kết hiđrô giữa ADN cần chuyển và thể truyền

Câu 8: Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

Câu 9 Một đột biến xuất hiện làm gen A biến thành a Lúc đầu gen a này rất hiếm gặp trong quần

thể sinh vật Tuy nhiên, sau một thời gian người ta thấy gen a lại trở nên chiếm ưu thế trong quần thể Giải thích nào sau đây hợp lí hơn cả?

A Các cá thể mang gen đột biến giao phối với nhau làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

B Môi trường sống đã luôn thay đổi theo hướng xác định phù hợp với gen a

C Do nhiều cá thể cùng bị đột biến giống nhau và đều chuyển gen A thành gen a

D Do cá thể đột biến ban đầu tiếp tục bị đột biến lặp đoạn NST chứa gen a dẫn đến làm tăng số gen lặn a

Câu 10 Cho các phát biểu sau:

(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

(2) Quá trình tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện

(4) Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 11 Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra một quần xã ổn định

B Diễn thế nguyên sinh bắt đầu sau khi một quần xã bị phá hủy hoàn toàn bời thiên tai hoặc con người

C Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổi của môi trường

D Hoạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã tự nhiên

Câu 12: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ

B Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối

C Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình

Trang 4

D Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 13: Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật có ý nghĩa gì?

A Tiết kiệm vật liệu di truyền

B Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới

C Hình thành nội nhũ chứa các cá thể tam bội

D Hình thành nội nhũ (2n) cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển

Câu 14: Có mấy tác nhân ngoại cảnh sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây?

I Các ion khoáng II Ánh sáng III Nhiệt độ

Câu 15 Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với qui mô 1 triệu dân vào năm

2016 Biết rằng tốc độ sinh trung bình hằng năm là 3%, tỷ lệ tử là 1%, tỷ lệ xuất cư là 2%, tỷ lệ nhập cư là 1% Dân số của thành phố sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2026

Câu 16: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân

chuẩn?

(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào

(2) Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin

(3) axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó

Câu 17 Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất đinh, khác với quần xã khác

B Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới

C Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô sinh

Trang 5

D Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài càng ít bấy nhiêu

Câu 18: Khi nồng độ ion H+ trong máu tăng, quá trình hô hấp ở cơ thể động vật sẽ

A tăng nhịp và giảm cường độ B giảm nhịp và tăng cường độ

C tăng nhịp và tăng cường độ D giảm nhịp và giảm cường độ

Câu 19 Trong các quá trình tiến hóa, để một hệ thống sinh học ở dạng sơ khai nhất có thể sinh sôi

được, thì ngoài việc nó nhất thiết phải có những phân tử có khả năng tự tái bản, thì còn cần năng lượng và hệ thống sinh sản Thành phần tế bào nào dưới đây nhiều khả năng hơn cả cần có trước tiên để có thể tạo ra một hệ thống sinh học có thể tự sinh sôi?

A Các enzyme B Màng sinh chất C Ty thể D Ribosome

Câu 20 Phương pháp nào sau đây tạo được loài mới?

A Dung hợp tế bào trần, nuôi tế bào lai phát triển thành cây, tách các tế bào từ cây lai và nhân giống vô tinh invitro

B Nuôi cấy hạt phấn tạo thành dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa và nhân lên thành dòng

C Chọn dòng tế bào soma có biến dị, nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh và nhân lên thành dòng

D Gây đột biến gen, chọn lọc dòng đột biến mong muốn và nhân lên thành dòng

Câu 21 Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào dưới đây là không chính xác?

A Quá trình trao đổi chéo không cân xảy ra giữa các chromatile không chị em trong cặp NST tương đồng làm xuất hiện đột biến lặp đoạn NST

B Đột biến đảo đoạn NST góp phần làm xuất hiện loài mới

C Trong một số trường hợp, đột biến mất đoạn nhỏ có thể có lợi cho sinh vật vì nó giúp loại bỏ gen

có hại cho quần thể

D Có thể sử dụng đột biến lặp đoạn NST để xây dựng bản đồ gen

Câu 22: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:

(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao

(3) Trồng các loài cây đúng thời vụ

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi

A (1), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

Câu 23 Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di

truyền Leber (LHON) Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON

Trang 6

B Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

C Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh

D Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh

ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp

Câu 24 Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong tự nhiên trong một khoảng thời

gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:

Khẳng định nào sau đây là phù hợp nhất?

A Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm

B Nguồn sống của quần thể là vô hạn

C Cạnh tranh cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng

D Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là cao nhất và giảm dần về sau

Câu 25 Ở một loài, khi thực hiện 3 phép lai thu được các kết quả sau:

+ Xanh x Vàng → 100% xanh

+ Vàng x Vàng → 3 vàng : 1 đốm

+ Xanh x Vàng → 2 xanh : 1 vàng : 1 đốm Quy luật di truyền chi phối các phép lai trên là:

A Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính

B Tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường

C Gen đa alen

D Trội không hoàn toàn

Câu 26 Cho các nhận xét về hình vẽ sau

Trang 7

1 Hình 1 là diễn tả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực, hình 2 diễn tả quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ

2 ADN của sinh vật nhân sơ có cấu tạo mạch vòng, ADN của sinh vật nhân thực có cấu tạo mạch thẳng

3 Trên phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản

4 Thực chất trên toàn bộ phân tử ADN ở cả sinh vật nhân thực và nhân sơ mạch mới đều được tổng hợp gián đoạn

5 Các đoạn Okazaki chỉ hình thành trên 1 mạch của phân tử ADN mới tổng hợp Số đáp án đúng là:

Câu 27: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

A Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

B Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

C Thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

D Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 28 Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các

con côn trùng bay khỏi tổ Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức

ăn Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến

Trang 8

ngựa vằn Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn Số nhận định đúng về mối quan hệ giữa các loài:

(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi

(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác

(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (hãm sinh)

(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi

(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh

(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ

Câu 29 Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb x ♀ AaBb Trong quá trình giảm phân

của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp NST Bb không phân li trong GP II Cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lý thuyết sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo tối đa bao nhiêu loại hợp tử khác nhau dạng 2n-1, dạng 2n-1-1, dạng 2n+1 và dạng 2n+1+1

A 6, 2 , 7, và 4 B 6, 4, 7, 2 C 12, 4, 18, 8 D 12, 8, 18, 4

Câu 30 Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen qui định nằm trên các cặp

NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây

có quả nhẹ nhất 60 g được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F1 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả Ở F2 loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ:

Câu 31 Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Phân tử

ADN có số liên kết hidro càng nhiều thì nhiệt độ nóng chảy càng cao và ngược lại Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36oC ; B = 78oC ; C = 55oC ; D = 83oC ; E = 44oC Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?

A D → B → C → E → A

B A → B → C → D → E

C A → E → C → B → D

D D → E → B → A → C

Trang 9

Câu 32: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới

tính XY Cho phép lai: Pt/c: gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng thu được F1 toàn gà lông dài, màu đen Cho gà trống F1 giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm: + Gà mái: 40% lông dài, màu đen: 40% lông ngắn, màu trắng: 10% lông dài, màu trắng: 10% lông ngắn, màu đen

+ Gà trống: 100% lông dài, màu đen

Biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gen của gà F1 là

Câu 33 Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với NST Y

gây ra Giả sử trong một quần thể, người ta thống kê được số liệu như sau: 952 phụ nữa có kiểu gen

XDXD, 355 phụ nữ có kiểu gen XDXd, 1 phụ nữ có kiểu gen XdXd, 908 nam giới có kiểu gen XDY,

3 nam giới có kiểu gen XdY Tần số alen gây bệnh (Xd) trong quần thể trên là bao nhiêu?

Câu 34 Ở người 2n=4, giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng Có bao

nhiêu nhận định đúng dưới đây:

1 Số loại giao tử mang 5 NST từ bố là 3369

2 Xác suất một loại giao tử mang 5NST từ mẹ là

5 23 23 2

C

3 Khả năng một người mang 1NST của ông nội và 21 NST của bà ngoại là 8,269.10-11

4 Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được 2 cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại

là 0,0236

Câu 35 Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100 cá thể AABb, 150 cá thể AaBb, 150 cá thể aaBb,

100 cá thể aabb Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen Aabb của quần thể ở đời F1 trong trường hợp các các thể tự phối

Câu 36: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F1 Xử lý F1 bằng cônsixin, sau đó cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao

tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất gây đột biến lên F1 đạt 60% Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở F2 là

Trang 10

A 75% B 60% C 45% D 91%

Câu 37 Biết rằng alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 Trong tổng số cây ở F1, cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào dưới đây đều có thể cho kết quả như F1 ở trên?

(1) AaBB x aaBB (2) AaBB x aaBB (3) AaBb x aaBb

(4) AaBb x aaBB (5) AB/aB x ab/ab (6) AB/aB x aB/ab

(7) AB/ab x aB/aB (8) AB/ab x aB/ab (9) Ab/ab x aB/ab

A 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 B 3, 4, 5, 6, 7, 8

C 3, 4, 5, 6, 7, 8 D 1, 2, 4, 5, 6, 7

Câu 38 Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nhưng có sự trao đổi chéo giữa các gen cùng nằm

trên một NST, phép lai nào sau đây cho đời con có ít loại kiểu gen nhất:

A AB/ab Dd x AB/ab Dd B AB/ab DD x AB/ab dd

C AB/ab Dd x Ab/ab dd D Ab/ab Dd x Ab/ab dd

Câu 39 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả bố

và mẹ đều với tần số 20% Tiến hành phép lai Aa BD/bd x Aa Bd/bD thu được F1 Lấy ngẫu nhiên hai cá thể ở F1 Xác suất để thu được một cá thể có kiểu hình A-bbD- là bao nhiêu?

Câu 40 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2

alen năm tren NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen nằm trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là

Ngày đăng: 01/06/2018, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN