Tr¸i §Êt trong một số công trình trong thời gian 1946 -1948 cùng với các cộng sự, là kết quả của sự nổ tung của một khối vật chất chính là toàn bộ vũ trụ ngày nay trong một thể tích vô
Trang 1Tr¸i §Êt
Trang 2HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Trang 3Tr¸i §Êt trong một số công trình
trong thời gian 1946 -1948 cùng với các cộng sự, là kết quả của
sự nổ tung của một khối vật chất (chính là toàn
bộ vũ trụ ngày nay) trong một thể tích vô cùng nhỏ gần như một điểm(Điểm kỳ dị) cách
Trang 4HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt Gia tốc giãn nở của vũ trụ sẽ giảm dần trong
khoảng 10-15 tỷ năm nữa đến một thời điểm gia tốc đó không còn đủ lớn đẻ chống lại hấp dẫn giữa các vật thể trong vũ trụ
Lực hấp dẫn sẽ thay sự nở ra của vũ trụ bằng
sự co lại
Các Thiên Hà chạy lại gần nhau hơn làm mật
độ vật chất tăng dần Vũ trụ tương lai sẽ đậm đặc dần và tại một kích thước đủ nhỏ, tất cả vật chất sẽ cùng rơi vào một cuộc sụp đổ vĩ đại (như trước khi BigBang bùng phát).
Trang 5Tr¸i §Êt Nếu vũ trụ là phẳng thì có thể coi như
mọi việc sẽ tiếp tục diễn biến như hiện nay, kích thước vũ trụ tăng chậm và nó
có vẻ hơi giống với một vũ trụ tĩnh định
mà trước đây nhiều người từng tin tưởng
Và như vậy thì thời gian sẽ là dài vô tận Nó có điểm khởi đầu nhưng không
có điểm kết thúc
Trang 6HÖ MÆt Trêi
những năm cuối cùng của thế kỉ 20
đã khẳng định rằng vũ trụ đang giãn nở với gia tốc hết sức nhanh, nhanh hơn bao giờ hết Nó sẽ giãn
nở mạnh mẽ như thế và hơn thế nữa
Điều đó khẳng định, vũ trụ là mở,
nó sẽ dãn nở nhanh dần mãi mãi!
Trang 7Tr¸i §Êt
• Dải Ngân Hà là thiên hà mà Hệ Mặt Trời nằm
trong đó
• Nó xuất hiện trên bầu trời như một dải sáng
trắng kéo dài từ chòm sao Tiên Hậu về phía bắc
và chòm sao Nam Thập Tự về phía nam
• Dải Ngân hà có chỗ rộng chỗ hẹp.
• Dải Ngân Hà sáng hơn về phía chòm sao Nhân
Mã là chỗ trung tâm, chỗ phình to nhất của dải Ngân Hà
Trang 8HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Ngân hà
có dạng hình đĩa, phần giữa
phồng to, ngoài mép dẹt.
Trang 9Tr¸i §Êt
Thiên vương tinh
Mặt trời
Mộc tinh
Hải vương tinh
Thổ tinh
Thiên vương tinh
Mặt trời
Mộc tinh
Hải vương tinh
Thổ tinh
Hoả tinh
Trái đất Diêm vương tinh
Kim tinh Thuỷ tinh
Trang 10HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Trang 11Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 57.910.000 km
Đường kính 4880 km Chu kì quay quanh Mặt trời 87.9 ngày Chu kì tự quay quanh trục58 ngày
Nhiệt độ ban ngày 3500 c
Trang 12HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
- Cách mặt trời 108.200.000 km
- Đường kính 12100 km
- Chu kì quay quanh Mặt trời 224.7 ngày
- Bị bao phủ bởi lớp mây H2SO4 Nhiệt độ 4770C
Trang 13Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 149.600.000km Đường kính 12750 km
Trang 14HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 227.940.000 km
Một ngày dài hơn trên trái đất 40 phút
Chu kì quay quanh mặt trời 1.88 năm
Đường kính 6790 km Nhiệt độ thay đổi từ 17 đến 123 0C
Trang 15Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 778.340.000 km Chu kì quay quanh mặt trời 11,86 năm Đường kính 142.980 km
Có 16 vệ tinh tự nhiên Thời gian một ngày bằng nửa trên trái đất
Trang 16HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 1.427.000.000 km Chu kì quay quanh mặt trời 29,46 năm
Có 17 vệ tinh tự nhiên Đường kính 120.540 km
Trang 17Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 2.869.600000 km Chu kì quay quanh mặt trời 84 năm
Đường kính 51120 km
Nhiệt độ thấp nhất là -2150C
Có 15 vệ tinh tự nhiên
Trang 18HÖ MÆt Trêi
Tr¸i §Êt
Cách mặt trời 4.496.600000 km
Chu kì quay quanh mặt trời 164,8 năm
Đường kính 50540 km
Tìm ra bằng tính toán