Bạn cần gì?Tốc độ truy nhập cao Dùng đến đâu, trả đến đó Sử dụng được đường dây Vừa truy nhập, vừa gọi điện thoại... Giải pháp ADSLADSL - A symmetric D igital S ubscriber L ine Đường th
Trang 1Giíi thiƯu
Mạng tốc độ cao
A D S L
§¬n vÞ tr×nh bµy
Trang 2A D S L ®
“ C Ç u n è i t í i c u é c s è n g h i Ư n ® ¹ i ”
Bu ®iƯn tØnh Thanh hãa (Thanh hãa P&T)
D ị c h v ụ t r u y n h ậ p m ạ n g t ố c đ ộ c a o
Trang 3Nội dung trình bày
1 ADSL là gì?
2 Cần gì để sử dụng ADSL?
3 Các ứng dụng của ADSL
4 Dịch vụ ADSL tại Thanh Hoá
5 Hướng dẫn cài đặt modem/router ADSL
Trang 4Bạn đang sử dụng gì?
Truy nhập qua modem điện thoại
Tốc độ thấp - 56Kbps
Không luôn sẵn sàng - Phải quay số
Máy điện thoại bận – Lỡ các cuộc gọi đi, đến
ISDN-Mạng số đa dịch vụ
Tốc độ vẫn thấp, 128Kbps
Không luôn sẵn sàng – Phải quay số
Có thể nhận và gọi điện thoại đi
Đa dịch vụ-Không tối ưu hoá cho Internet
Trang 5 Chi phí cao, cần thiết bị đặc chủng
Hiệu quả khi sử dụng với khối lượng rất lớn
Trang 6Bạn cần gì?
Tốc độ truy nhập cao Dùng đến đâu, trả đến đó
Sử dụng được đường dây
Vừa truy nhập, vừa gọi điện thoại
Trang 7Giải pháp ADSL
ADSL - A symmetric D igital S ubscriber L ine
Đường thuê bao số bất đối xứng
ADSL là công nghệ thông tin băng rộng cho phép
truy nhập tốc độ rất cao tới Internet và mạng thông tin số liệu bằng cách sử dụng đường dây điện thoại sẵn có tại nhà Dịch vụ ADSL vượt trội các dịch
vụ truy nhập bằng AnalogModem thông thường ở
mọi khía cạnh
Trang 8ADSL – Thuê bao số bất đối xứng
Đường thuê bao: sử dụng trên đường
dây điện thoại thông thường
Số: tín hiệu truyền trên
đôi dây thoại là tín hiệu số - Digital
Bất đối xứng: tốc độ Download
(đường xuống) lớn hơn nhiều lần tốc độ Upload (đường lên).
Trang 9ADSL – Sư dơng ®êng d©y thuª bao
cị
Trung tâm mạng
Đường điện thoại
Mạng điệnthoại
Mạng số liệu
Trang 10ADSL - 2 keõnh thoõng tin ủoàng thụứi
Vừa nói chuyện điện thoại, vừa vào Internet trên
cùng một đường dây điện thoại!
Không cần phải bỏ chế độ chờ cuộc gọi (Call
Waiting) khi vào Internet
Không cần phải lựa chọn giữa nói chuyện điện
thoại hay vào Internet nữa khi có ADSL
Trang 11ADSL T – ruy nhập tốc độ cao
Tốc độ đường xuống (download): 1,5 - 8 Mbit/s
Nhanh hơn modem 56K 140 lần!
Nhanh hơn ISDN128k 60 lần!
Tốc độ đường lên (upload): 64 - 640Kbit/s
Tối ưu hoá cho truy nhập Internet: Download lớn hơn nhiều lần Upload
Trang 12So sánh tốc độ
Trang 13ADSL và các Modem khác
14.4K
28.8K
56K ISDN G.lite ADSL
Full ADSL
Trang 14Cự ly thuê bao và tốc độ đường truyền
Khoaỷng caựch Kilomet
ẹửụứng xuoỏng ẹửụứng leõn Khoaỷng caựch
Toỏc ủoọ tớnh theo Megabit/giaõy
Tụựi 8 Mb/s
Trang 15Dùng chung dây?
Trung tâm chuyển
mạch PSTN
M¹ng PSTN hiƯn t¹i
Thuê bao PSTN
Cáp đồng
Thoại cơ bản sử dụng dải tần số từ 300Hz tới 3,400Hz
Băng thông cáp đồng: trên 10MHz
phần lớn còn chưa sử dụng
Sử dụng phần băng thông còn dư cho truyền số liệu!!
DSL = Đường thuê bao số
Trang 16Tốc độ cao?
POTS (Thoại)
Phổ tín hiệu
Tần số
Đường xuống
Đường lên
Cáp đồng
Số liệu
4KHz
Sử dụng băng thông cáp đồng 2 dây
Thoại Số liệu
Thoại + Số liệu
10Khz 100Khz 1Mhz
255 modem ADSL 26khz-1,1 Mhz
Trang 17ADSL – Luoõn luoõn saỹn saứng
Vì số liệu truyền đi độc lập với việc gọi điện
thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn sẵn sàng
Trang 18ADSL – Chi phớ thaỏp vaứ hieọu quaỷ
Dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu:
Trả cước theo lưu lượng sử dụng(MB) và tốc độ truy cập tối đa nhưng không quá mức cước tối đa.
Thời gian đọc E-mail, tin thời sự không truyền số liệu, không phải trả cước
Không cần vội vàng trên NET nữa!
Giá Modem ADSL rẻ: khoảng 85USD
Đầu tư có hiệu quả: Modem ADSL đã sẵn sàng
cho các dịch vụ trong tương lai
Kết nối riêng – bảo mật cao
Trang 19Nội dung trình bày
1 ADSL là gì?
2 Cần gì để sử dụng ADSL?
3 Các ứng dụng của ADSL
4 Dịch vụ ADSL tại Thanh Hoá
5 Hướng dẫn cài đặt modem/router ADSL
Trang 20Cấu hình kết nối ADSL
ADSL Modem
Splitter:
• Sử dụng để tách riêng các tần số cao dùng cho ADSL
và tần số thấp dùng cho thoại.
• Được tại 2 đầu: tại phía thuê bao và phía DSLAM
(DSL Access Multiplexer)
Trang 21Lắp đặt ADSL
Splitter
Bưu điện
Modem ADSL
Dây đi mới
Dây điện thoại cũ trong nhà
Card mạng máy tính
10 Base T Ethernet
Hộp đầu dây nhà thuê bao Đường ADSL
Modem ADSL
Spliter: thiết bị đặc biệt để
ghép/tách tín hiệu thoại và Data
trên cùng 1 đường dây điện thoại
Card mạng Ethernet 10 Base T
Đường ADSL
Máy tính PC
Trang 22Yêu cầu tối thiểu đối với máy tính PC
Giao diện với modem ADSL
Card mạng Ethernet 10Base-T, hoặc
Cổng USB (một số modem ADSL hỗ trợ USB)
Hệ điều hành
Windows 95 (trừ 95A) hoặc 98 và 98SE
Windows Millennium
Windows 2000 (phiên bản Professional)
Windows NT 4.0 Workstation với Service Pack 5 hoặc 6.
Windows XP Home…
Trang 23Yêu cầu tối thiểu đối với máy tính PC
Intel Pentium 133 MHz hoặc nhanh hơn
128 MB RAM cho Windows 2000/NT/XP Home
64 MB RAM cho Windows95/98/ME
100 MB rỗi ổ cứng
Trang 24Chất lượng và tốc độ ADSL
• Mạng cáp nội hạt
–Chất lượng mạng cáp ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng dịch vụ ADSL.
–Các tham số ảnh hưởng bao gồm: Điện trở
vòng, điện cảm, điện dung, điện dẫn,
–Với loại cáp 2 x 0,5mm như hiện tại đang sử
dụng, khuyến nghị nên dùng với khoảng cách
bán kính 4,5 km.
–Cấp đối nối: chỉ qua 1 hoặc 2 phiến cron đấu
nhảy
Trang 25Chất lượng và tốc độ ADSL
Thường thỡ Internet khụng bảo đảm chất lượng tuyệt đối Tốc độ truy cập sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Nếu thấy tốc độ kết nối chậm, bạn phải kiểm tra:
- Hệ điều hành của mỏy tớnh;
- Website mà bạn truy nhập: Tốc độ truy nhập phụ thuộc lớn nhất vào tốc độ của server và thời điểm truy nhập
trong ngày Bạn cú thể vào một số Website đặc biệt
nhanh để thử tốc độ
- Nếu tất cả cỏc Website đều chậm thỡ nhà cung cấp DSL
sẽ thử đường DSL cho bạn;
Ngoài ra truy cập Internet bằng ADSL sẽ phụ thuộc vào
khoảng cỏch từ cỏc thuờ bao tới cỏc trạm truyền dẫn
Trang 26Nội dung trình bày
1 ADSL là gì?
2 Cần gì để sử dụng ADSL?
3 Các ứng dụng của ADSL
4 Dịch vụ ADSL tại Thanh Hoá
5 Hướng dẫn cài đặt modem/router ADSL
Trang 27Các dịch vụ cung cấp qua ADSL
1 Dịch vụ truy nhập INternet tốc độ cao.
2 Dịch vụ kết nối mạng riêng (lan, wan, ) tốc độ cao.
3 dịch vụ theo yêu cầu: video/movie, tv, game ONLINE,
4 các dịch vụ sử dụng đồng thời khác
như pots, isdn, voIP,
Trang 281-Truy nhập Internet tốc độ cao
ADSL mang Internet vào cuộc sống:
Thay đổi quan niệm về Internet: Internet trở thành công cụ thiết yếu trong
cuộc sống: mua bán, ngân hàng, traỷ tieàn hoaự ủụn,ủaàu tử, hoó trụù khaựch haứng, ủaứo taùo
Naõng cao hieọu quaỷ kinh doanh: nhaõn vieõn laứm vieọc nhieàu hụn trong thụứi gian ớt hụn
Vaứo Internet ngay laọp tửực: khoõng caàn chụứ quay soỏ qua modem thoaùi, khoõng coứn tớn hieọu baọn, khoõng rụựt maùng
Chuyeồn file toỏc ủoọ cao: 10Mbyte chổ maỏt dửụựi 1phuựt
Laứm vieọc taùi nhaứ nhử ủang ụỷ vaờn phoứng
Download phaàn meàm vaứ caọp nhaọt, naõng caỏp phaàn meàm ngay laọp tửực
Caọp nhaọt thoõng tin lieõn tuùc, tửực thụứi: tin thụứi sửù, chổ soỏ chửựng khoaựn, tin theồ thao
Internet vụựi aõm thanh vaứ video chaỏt lửụùng cao
Trang 29Kết nối Internet qua d ch v ADSL ị ụ
Nhà thuê bao
Splitte r
www
BƯU ĐIỆN
Trang 302-Cùng chia sẻ đường vào Internet
Nhiều máy tính có thể dùng chung một đường truy nhập ADSL tốc độ cao
Vẫn đảm bảo tốc độ truy nhập nhanh cho từng máy đơn lẻ khi chia sẻ qua công nghệ LAN
Dùng chung một địa chỉ IP
Trang 323-Phương tiện mới cho giáo dục, đào tạo ADSL – Xa lộ thông tin cho mỗi trường học
Học sinh, sinh viên chờ đợi ít hơn, học nhiều hơn!
Sử dụng công nghệ ADSL, một trường học có thể:
Kết nối vào Internet
Giao lưu với cộng đồng các trường học, trường đại học khác
Kết nối vào thư viện trực tuyến khu vực và quốc gia
Trang chủ cho Giáo viên và Học sinh
Các văn phòng khu vực
Trang 33Úng dụng ADSL trong trường đại học
Router có hỗ trợ ADSL
Mạng ADSL VNPT
Mail Server
Web Server
Máy chủ Ứng dụng
Mạng LAN của Trường Các văn phòng khu vực của trường
Trang 34Úng dụng ADSL trong trường phổ thông
Router có hỗ trợ ADSL
Mạng ADSL VNPT
Mail Server
Web Server
Máy chủ Ứng dụng
Mạng LAN Sở GD-ĐT
Trường học 1
Router có hỗ trợ ADSL Trường học 2
Trang 354- Hội nghị truyền hình
Tổ chức họp từ xa; gặp mặt trực tiếp, nói chuyện tức thời.
Không còn khoảng cách địa lý
Nhiều phòng họïp cùng kết nối một lúc
Tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại
Thêm nhiều công cụ hỗ trợ đặc biệt
Giải pháp lý tưởng cho các đơn vị kinh doanh:
Thực hiện trên cơ sở mạng LAN
Router kết nối LAN-ADSL
Sử dụng đồng thời với duyệt trang web, email, nhận điện thoại vào trong khi hội nghị
Chi phí thấp, dễ lắp đặt.
Trang 365-Video theo yêu cầu
Chọn đúng phim, xem khi có thời gian.
Tham gia các chương trình đào tạo qua Video theo
đúng mong muốn, sở thích
Chọn mua bán hàng hoá, bất động sản; Chọn địa điểm
du lịch qua Video
Sử dụng điện thoại đồng thời
Phương tiện mới cho quảng cáo, bán hàng, mua hàng, đào tạo và hỗ trợ khách hàng
Sử dụng thời gian thuận tiện nhất, hợp lý nhất, hiệu
quả nhất
Thực hiện trên cùng một đường dây điện thoại
Trang 37Video theo yêu cầu
Nhà thuê bao
Splitte r
theo yêu cầu
Trang 385-Video theo yêu cầu
Hai phương thức:
1 Chọn, xem phim tại thời điểm bất kỳ
2 Xem phim theo lịch chiếu:
Chi phí thấp hơn
Nhiều sự lựa chọn thể loại phim
Giờ chiếu liên tục
Trang 396-Truyền hình trực tuyến
Chọn kênh truyền hình ưa thích, giống như truyền hình cáp
Trả cước phí theo tháng hoặc theo thời gian sử dụng
Đồng thời vẫn sử dụng được tất cả các dịch vụ khác
DSL
DSL
DSL Bộ tập trung cổng
Pa cke ts
Vid eo
Pa cke ts
Trang 406-Truyền hình và Video trực tuyến
IGMP Video Internet
IGMP Video Internet
Video Internet
ADSL LT
Video phát nội bộ
Kéo xa
ADSL LT
ADSL LT
Video qua ATM
Video qua IP
Internet
Trang 417-Kết nối mạng LAN/WAN
Sử dụng địa chỉ cố định
Kết nối người sử dụng từ xa tới mạng công ty: ADSL
Kết nối 2 mạng LAN với nhau: SHDSL
IP-VPN cho doanh nghiệp
Bảo mật cao
Tăng hiệu suất làm việc
Sử dụng từ xa nguồn lực của công ty: email, cơ sở dữ liệu, mạng intranet, hội nghị truyền hình
Trang 42Kết nối mạng LAN/WAN
Router có hỗ trợ ADSL
Mạng ADSL VNPT
Mail Server
Web Server
Máy chủ Ứng dụng
Mạng LAN trung tâm Người sử
dụng từ xa Mạng chi nhánh
Trang 438-VoDSL – Thoại qua DSL
Thoại qua DSL là gì?
Chế độ thoại qua xDSL
-1 kênh thoại cố định
-Nhiều kênh thoại VoDSL
-1 kênh số liệu
Trang 448-VoDSL – Thoại qua DSL
Thoại qua DSL có lợi ích gì?
Nhiều kênh thoại trên cùng một đường dây thuê bao
ADSL: số máy cố định cũ vẫn giữ nguyên
Giải pháp điện thoại cho SHDSL
Sử dụng băng thông linh hoạt:
Chỉ chiếm băng thông khi thực hiện cuộc gọi
Không gọi, không ảnh hưởng đến tốc độ đường truyền
Một hoá đơn cước; chất lượng thoại cao, dễ quản lý, tiết kiệm chi phí
Phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, tương đương PBX
Trang 45Giải pháp thực hiện
Trang 46Nội dung trình bày
1 ADSL là gì?
2 Cần gì để sử dụng ADSL?
3 Các ứng dụng của ADSL
4 Dịch vụ ADSL tại Thanh Hoá
5 Hướng dẫn cài đặt modem/router ADSL
Trang 47Mạng ADSL thử nghiệm tại Thanh Hoá
L2 Switch
Cache Server
DSLAM Splitter
DSLAM Splitter ADSL modem
Chuyển đổi quang/ E1
Chuyển đổi quang/ E1
POP Thanh Hoá Khu vực ngoài
trung tâm
STM1 100Mbps
2048/640Kbps
PSTN HUB
PSTN
Người sử dụng cá nhân
Cafe Internet L2 Switch
2048/640Kbps
Trang 48Mạng ADSL thử nghiệm tại Thanh Hoá
Khả năng phục vụ của trung kế STM1: Khoảng
1000 thuê bao
7 Vị trí đã có DSLAM: Trung tâm, Lai Thành,
Ba Voi, Sầm sơn, Quảng Tiến, Ga-Trần Phú-Bỉm Sơn.
Dung lượng lắp đặt / Dung lượng sử dụng:
384/khoảng 300.
Trang 49Mạng xDSL Thanh Hoá (Tcty đầu tư)
Trang 50Nội dung trình bày
1 ADSL là gì?
2 Cần gì để sử dụng ADSL?
3 Các ứng dụng của ADSL
4 Dịch vụ ADSL tại Thanh Hoá
5 Hướng dẫn cài đặt modem/router ADSL
Trang 51• Hệ điều hành: Windows 98; 98SE; Windows Millenium, Windows 2000; Windows XP
• Cấu hình tối thiểu: Intel Pentium 233MHz trở lên; 128 MB
RAM cho Windows 2000/XP Home, 64MB RAM cho
Windows 98Se/ME; ổ cứng còn trống 100MB; ổ CD ROM
• Máy tính có cổng USB hoặc có mạng Ethernet ( nếu bạn
dùng trong mạng LAN cho nhiều máy)
• Bạn đã đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ một Account
Internet dùng để truy cập ADSL, và Account Internet này
Trang 52Các thành phần bên ngoài của router ADSL
Mặt trước của Router gồm 4 đèn tín hiệu: tương ứng thứ tự từ trái sang phải như sau
• Đèn tín hiệu mạng LAN
• Đèn tín hiệu RXD
• Đèn Link
• Đèn tín hiệu nguồn
• Đèn LAN : nếu sáng xanh tức bạn cĩ gắn vào cổng Ethernet (RJ45
port), nếu tắt bạn khơng gắn vào cổng Ehternet
• Đèn RXD : Nếu nhấp nháy tức đang nhận , gửi dữ liệu
• Đèn Link : nếu sáng xanh tức đã đồng bộ line ADSL, nếu nhấp nháy
hoặc tắt bạn nên kiểm tra lại line ADSL
• Đèn Nguồn : nếu sáng xanh tức bạn đã cắm nguồn
Trang 53Các thành phần bên ngoài của router ADSL
Mặt sau của Router gồm 6 thành phần thứ tự từ trái sang phải như sau:
• PWR: lỗ cắm nguồn
•ON / OF: cơng tắc bật tắt nguồn
•RESET: nút reset về chuẩn nhà sản xuất
•ETHERNET: lỗ cắm Ethernet (RJ45 port)
•PHONE: lỗ cắm line điện thoại ra máy điện thoại (line out,
thường bạn cắm qua Filter trước khi cắm vào máy điện thoại)
Trang 54Sơ đồ lắp đặt router ADSL
• Bạn cĩ thể lắp đặt cho một máy đơn hoặc lắp đặt cho nhiều máy tính dùng chung Internet
•Nếu bạn chỉ dùng một máy đơn bạn
cĩ thể nối từ cổng USB của Router (đối với Router Zoom X4) vào máy tính hoặc nối từ cổng RJ45 của Router vào cổng RJ45 card mạng của máy tính (straight-through
Ethetnet cable RJ45)
•Nếu bạn muốn dùng Router làm gateway để dùng chung Internet bạn phải nối từ cổng RJ45 của Router đến cổng RJ45 của Hub/Switch trong mạng
Trang 55Lắp đặt router ADSL cho máy đơn
•Lắp đặt Router Zoom X4 qua cổng USB
Trước tiên bạn cắm nguồn cho Router và cắm line ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của Router sau
đĩ gắn dây USB từ Router nối vào cổng USB của máy tính
•Lắp đặt Router Zoom X3/X4 qua cổng RJ45:
Bạn cắm nguồn cho Router và cắm line ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của Router sau đĩ nối dây mạng(straight-through ethernet cable RJ45) từ cổng RJ45 của Router đến
Trang 56Ví dụ bạn cĩ mạng Lan với địa chỉ IP lớp A như sau:
10.0.0.0 - 10.0.0.254/255.255.255.0
bạn định cấu hình Network Connection của từng hệ điều hành như sau:
• Win9x/Me: Bạn vào Control Panel > Networking > General > TCP/IP > Properties > Gateway > New Gateway, nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào
và chọn Add, tại DNS Configuration nhập vào 203.162.4.1 và nhấp nút Add sau đĩ nhập 203.162.0.11 và Add
• WinNT: Bạn vào Control Panel > Network > Protocol > General >
TCP/IP > Properties, tại Default Gateway gõ địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại DNS nhấp vào nút Add nhập 203.162.4.1 và 203.162.0.11 và nhấp nút
Add
• Win2000: Control Panel > Network and dial_up Connections > Local area > Properties > General > Internet Protocol(TCP/IP)
>Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại
Preferred DNS Server gõ 203.162.4.1, tại Alternate DNS Server gõ
203.162.0.11
• WinXP: Control Panel > Network Connections > Local Area
Connection > General > Internet Protocol(TCP/IP) >Properties, tại Default gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại Primary DNS Server gõ
Cấu hình PC để cài đặt router và truy nhập Internet
Trang 57Đăng nhập router ADSL
• Để cấu hình Router bạn nhấp vào biểu tượng cấu hình Router trên Desktop hoặc mở Internet Explorer
và gõ vào địa chỉ : http://10.0.0.2 Khi mới cài đặt xong mặc nhiên
Username và Password của Router Zoom X3/X4 là:
•User name: admin
•Password: zoomadsl
Bạn phải nhập User name và Password này vào để cấu hình cho Router