Việc ứng dụng các hệ thống tự động hóa trong hoạt động sản xuất làm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu… Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn em đã
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn “Thiết kế mô hình điều khiển giám sát cho hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc” là do em làm Các số liệu tính toán
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Em xin cám ơn thầy giáo TS Đinh Anh Tuấn, người đã hướng dẫn, chỉ bảo
em để em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Điện – Điện tử và các thầy cô trong Viện Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã hướng dẫn,
giúp đỡ em để em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 12 tháng 9 năm 2015
Học viên
Đoàn Đức Trọng
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CÁM ƠN……… ii
MỤC LỤC……… iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU……….………… v
DANH MỤC CÁC HÌNH……… vi
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TÁCH SẢN PHẨM KHỎI KHUÔN ĐÚC……… 3
1.1 Đặt vấn đề……… 3
1.2 Giới thiệu về hệ thống tự đống tách sản phẩm khỏi khuôn đúc……… 4
1.3 Các yêu cầu của dây chuyền tách sản phầm……… 4
1.4 Đặc điểm của hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc…… 5
1.4.1 Bài toán tách sản phẩm khỏi khuôn chế tạo……… 5
1.4.2 Một số hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn tiêu biểu…… 6
1.5 Khả năng ứng dụng của hệ thống trong sản xuất công nghiệp 9
1.6 Đề xuất mô hình thiết kế……… 10
1.6.1 Cấu trúc hệ thống……… 10
1.6.2 Nguyên lý hoạt động chung……… 12
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG……… 14
2.1 Lựa chọn thiết bị cho mô hình……… 14
2.1.1 Cơ cấu thủy lực……… 14
2.1.2 Tính toán trang bị điện - điện tử……… 17
2.2 Xây dựng mô hình vật lý……… 27
2.3 Nguyên lý hoạt động của mô hình……… 31
Trang 4CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT… 36
3.1 Đặt vấn đề……… 36
3.2 Phần mềm điều khiển logic khả trình……… 36
3.2.1 Khái quát chung……… 36
3.2.2 Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC S7-300 của siemen……… 38
3.3 Thuật giải điều khiển và chương trình PLC……… 41
3.3.1 Thuật giải điều khiển……… 41
3.3.2 Xây dựng chương trình PLC……… 44
3.4 Phần mềm giám sát Wincc……… 53
3.4.1 Giới thiệu chung……… 53
3.4.2 Chức năng cơ bản của wincc……… 54
3.4.3 Tạo dự án trong Wincc……… 54
3.5 Thiết kế giao diện cho hệ thống……… 55
3.6 Nhận xét chung về mô hình vật lý……… 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 68
PHỤ LỤC……… 1/PL
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DC1 Động cơ 1 DC2 Động cơ 2 DC2T Động cơ 2 quay thuận
DC2N Động cơ 2 quay ngƣợc
DC3 Động cơ số 3 DC4 Động cơ số 4 HT1 Công tắc hành trình 1 HT2 Công tắc hành trình 2 HT3 Công tắc hành trình 3 MV1 Mạch van 1
MV2 Mạch van 2
MV3 Mạch van 3
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
1.2 Đề xuất cấu trúc hệ thống tác sản phẩm khỏi khuôn đúc 11
2.3 Bố trí thiết bị bên ngoài cánh tủ điều khiển 24
2.4 Bố trí thiết bị trong cánh tủ điều khiển 25
2.5 Đèn, nút nhấn, aptomat bên ngoài tủ điều khiển của mô
2.6 Bo nguồn Rơ le, cầu chì và đi dây bên trong tủ
2.8 Hệ thống bàn gắp sản phẩm đúc và khuôn đúc trên mô hình 29
2.9 Bố trí thiết bị bên trong cánh tủ điều khiển 29
2.10 Bố trí thiết bị bên ngoài cánh tủ điều khiển 30
2.11 Mô hình hệ thống thực khi chọn chế độ Byhand 30
2.12 Trình tự hoạt động ở chế độ bằng tay của mô hình 34
3.3 CPU và các địa chỉ đầu vào ra của PLC sử dụng 44
3.4 Khai báo tên và kiểu dữ liệu cho các biến 45
3.5 Network 1 của chương trình PLC điều khiển 46
3.6 Network 2 và network 3 của chương trình PLC điều khiển 47
3.7 Network 4 của chương trình PLC điều khiển 47
3.8 Network 5 của chương trình PLC điều khiển 48
3.9 Network 6 của chương trình PLC điều khiển 48
3.10 Network 7 của chương trình PLC điều khiển hệ thống 49
Trang 73.11 Đấu nối tín hiệu PLC trong mô hình thực 49
3.15 Mô hình hệ thống hoàn chỉnh khi chọn chế độ auto 53
3.19 Sau khi tạo Project và đặt tên Project 57
3.21 Lựa chọn kết nối với phần mềm PLC S7 - 300 58
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới, ưu tiên hàng đầu là việc đẩy mạnh phát triển các ngành khoa học kỹ thuật Với mục đích làm tăng năng suất lao
động, tăng hiệu quả kinh tế và giảm sức người bằng việc nghiên cứu thiết kế ra
những dây chuyền hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ tự động hoá các công
đoạn đến toàn bộ dây chuyền sản xuất Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
đã cho ra đời các linh kiện điện tử gọn nhẹ, làm việc ổn định với độ tin cậy cao đã
giúp tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, giá thành rẻ Cùng với đó là sự hỗ
trợ của công nghệ thông tin, các phần mềm điều khiển khả trình, phần mềm giám
sát, các bộ vi xử lý thông minh được tạo ra và trở thành một công cụ hữu ích để
phục vụ cho các hệ thống tự động hoá Bên cạnh đó, máy tính cũng được dùng như
một thiết bị vạn năng, nó được lắp đặt trực tiếp trong các phòng điều khiển, trên
các dây chuyền…với nhiều mục đích khác nhau từ đó giúp con người có thể vận
hành tối ưu các dây chuyền sản xuất và thu được hiệu quả cao
Trong công cuộc toàn cầu hóa sản phẩm, các mặt hàng từ nhỏ đến lớn được sản xuất ra không những cần phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng, độ chính xác cao
mà còn phải đa dạng về chủng loại…Để đáp ứng những yêu cầu trên, rất nhiều các
khu công nghiệp được hình thành với các trang thiết bị hiện đại Việc ứng dụng các
hệ thống tự động hóa trong hoạt động sản xuất làm nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạ giá thành, sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu…
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn em đã lựa chọn đề tài “Thiết kế mô hình điều khiển giám sát cho hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc” để nghiên
Trang 9- Thiết kế mô hình hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về các hệ thống tự động, các dây chuyển sản xuất trong các xí nghiệp công nghiệp từ đó tìm hiểu và áp dụng để
xây dựng một hệ thống điều khiển giám sát cho dây chuyền tự động tách sản phẩm
khỏi khuôn đúc
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tính toán, thiết kế và xây dựng được mô hình mô phỏng trên phần mềm chuyên ngành và từ mô hình có thể phát triển để
xây dựng mô hình hệ thống lớn ứng dụng trong công nghiệp, phục vụ cho hoạt
động sản xuất cho các xí nghiệp đúc
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích tài liệu, kế thừa các công trình và bài viết liên quan
- Ứng dụng lý thuyết vào thực tế
- Phương pháp tính toán và xử lý kết quả nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xây dựng mô hình và mô phỏng hệ thống
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiến
- Đề tài có ý nghĩa khoa và khả năng ứng dụng thực tiễn cao Khi xây dựng được hệ thống giúp con người giải phóng khỏi các lao động ở môi trường độc hại,
tăng năng suất lao động của các xí nghiệp công nghiệp
- Để xây dựng được thành công mô hình cần phải nắm được những kiến thức chuyện ngành, sử dụng tốt các phần mềm chuyên ngành để qua đó áp dụng và
đưa ra được một hệ thống tối ứu nhất mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sản xuất
phục vụ cho nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TÁCH SẢN PHẨM KHỎI KHUÔN ĐÚC
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra trên toàn cầu, vì thế nền kính tế
của các nước trên thế giới phải đồng bộ về tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ Điểm nổi bật của nền kinh tế hiện nay đó là sự phát triển không
ngừng và ngày càng hiện đại của các ngành công nghiệp và đặc biệt là ngành công
nghiệp điện - điện tử Nó khẳng định vị thế, sức mạnh và khả năng ứng dụng các
thành tự khoa học kĩ thuật vào việc sản xuất các sản phẩm của một quốc gia
Sản xuất vật chất là ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
người Nó đòi hỏi các ngành cần phải đổi mới không chỉ về phương thức sản xuất
mà còn phải đổi mới cách thức sản xuất Với tư duy đó, người ta bắt đầu tính đến
việc giảm bớt số lượng công nhân lao động bằng tay trong việc tạo ra sản phẩm,
thay vào đó là các dây chuyền sản xuất và các khâu sản xuất đảm bảo một chức
năng cụ thể Giống như các ngành khác, công nghiệp điện - điện tử là một ngành
công nghiệp trẻ, nhạy bén với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và là một trong
những ngành kỹ thuật tiên tiến được ưu tiên hàng đầu trên thế giới Nó không chỉ
cần sử dụng thiết bị hiện đại mà còn cần phải đưa ra những phương pháp tổ chức,
quản lý sản xuất tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ
thông qua việc sản xuất theo dây chuyền và hàng loạt
Việc kết hợp linh hoạt giữa ngành điện - điện tử và ngành cơ khí tạo ra bước
tiến mang tính đột phá trong sự phát triển của tự động hóa Nhờ sự kết hợp mang
tính đột phá đó, số lượng các khu công nghiệp lớn, vừa và nhỏ được xây dựng với
các trang bị các thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ sản xuất, kính doanh nhằm tạo
ra sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của con người
Trang 111.2 Giới thiệu về hệ thống tự đống tách sản phẩm khỏi khuôn đúc
Tổ chức sản xuất theo dây chuyền mang lại hiệu quả nhất đối với những loại
hình sản xuất lặp lại Mỗi đơn vị đầu ra cần phải có một trình tự các thao tác từ đầu
đến cuối một cách logic, chính xác Tổ chức sản xuất phải được bố trí phân theo
cấp nhằm thực nhiện đúng trình tự các bước của công việc đã được chuyên môn
hóa và tiêu chuẩn và có khả năng sắp xếp quá trình tương ứng với những đòi hỏi về
công nghệ chế biến sản phẩm
Trong công nghiệp, một số lĩnh vực sản xuất như đúc, ép, luyện kim, sản xuất
kính …các sản phẩm sau khi gia công phải được tách khỏi khuôn để chuyển tới các
công đoạn tiếp theo như kiểm tra, đóng gói hoàn thiệ sản phẩm Đây là các công
việc độc hại, nguy hiểm cho con người do phải chịu các tác động có hại như tiếng
ồn, nhiệt độ, hóa chất cũng như tiềm ẩn nguy hiểm về tai nạn lao động Vì vậy nhu
cầu phải có một hệ thống tự động thay thế cho con người trong công đoạn tách sản
phẩm khỏi khuôn chế tạo là rất cần thiết Trên hệ thống này, sản phẩm và khuôn
được băng tải vận chuyển đưa vào hệ thống, hệ thống sẽ tự động tách sản phẩm và
khuôn sau đó đưa tới hai băng tải vận chuyển riêng biệt Sản phẩm sẽ được đưa tới
các công đoạn tiếp theo, khuôn sẽ được đưa trở lại để tiếp tục chế tạo các loạt sản
phẩm tiếp theo
Đề tài của luận văn này sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức vận hành,
hoạt động của mô hình tách sản phẩm khỏi khuôn đúc, tìm hiểu rõ hơn về các hệ
thống điều khiển tự động, các hệ thống băng chuyền, khả năng ứng dụng các phần
mềm điều khiển giám sát…trong các xí nghiệp công nghiệp hiện nay
1.3 Các yêu cầu của dây chuyền tách sản phầm
- Bảo đảm an toàn cho con người
- Việc vận hành dây chuyền thuận tiện, đơn giản
- Đảm bảo yêu cầu chung nhất về tự động hóa
- Đảm bảo yêu cầu về công tác quản lý giám sát và điều khiển các hệ thống
tự động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tránh rủi ro, tiết kiệm chi phí, hạn chế
nhân công
Trang 12- Làm việc tin cậy, ổn định, xác suất hỏng hóc, chi phí sản xuất ở mức tối thiểu
- Có khả năng thích ứng cao với những sự thay đổi mang tính quá trình, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa sản xuất
- Đảm bảo các yêu cầu chung về vấn đề môi trường
1.4 Đặc điểm của hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc
1.4.1 Bài toán tách sản phẩm khỏi khuôn chế tạo
Trong công nghiệp đúc, ép, dập…một trong những nguyên công cơ bản của qui trình sản xuất là tách sản phẩm khỏi khuôn chế tạo sau khi sản phẩm đã được
gia công Thông thường, sản phẩm sẽ được gia công trong khuôn có hai nửa, sau
khi tách khuôn làm hai phần thì sản phẩm và phần khuôn còn lại sẽ được tách
riêng Phần còn lại của khuôn sẽ được trả về để thực hiện sản xuất loạt sản phẩm
mới còn sản phẩm sẽ được đưa tới công đoạn tiếp theo như gia công, kiểm tra,
đóng gói
Với sản xuất thủ công, qui mô nhỏ lẻ thì bài toán này thường được giải quyết thủ công tức là người lao động trực tiếp thực hiện việc tách sản phẩm khỏi
khuôn Việc thực hiện thủ công có năng suất thấp, con người bị ảnh hưởng đến sự
an toàn, sức khỏe do các tác động của tiếng ồn, nhiệt độ cao, hóa chất Mặt khác
việc thực hiện những việc đơn điệu và nhàm chán sẽ gây ra cảm giác ức chế, mệt
mỏi cho những người làm việc tại vị trí này Khâu tách sản phẩm ra khỏi khuôn là
khâu trung gian nhưng có vai trò rất quan trọng trong qui trình sản xuất, giải quyết
tốt được khâu này sẽ làm tăng năng suất, giải phóng người lao động khỏi những
phần việc nặng nhọc, độc hại, tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động
Do đó, ta đưa phương án giải bài toán tách sản phẩm khỏi khuôn đúc bằng một hệ thống tự động có thể giải quyết triệt để được các vấn đề đã đặt ra ở trên
Trong sản xuất ngày nay, rất nhiều các lĩnh vực sản xuất đã đưa hệ thống tự động
này vào sản xuất như dây chuyền sản xuất tôn, dây chuyền sản xuất kính tấm, sản
xuất chất dẻo Hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn chế tạo trong công
nghiệp hiện nay được kết hợp với hệ thống phân loại, kiểm tra góp phần đáng kể
Trang 13vào đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao năng suất và hiệu quả
- Ngoài ra còn có rất nhiều sensor hành trình, van khí nén, ống dẫn khí…
phục vụ cho hoạt động của hệ thống
Nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống:
Trang 14* Chế độ bằng tay:
Trình tự thực hiện:
- Hệ thống đang ở vị trí OFF
- Chuyển công tắc sang vị trí Manual
- Bấm nút ON trên tủ điều khiển cho phép hệ thống hoạt động ở chế độ bằng tay
+ Hạ các bàn hút: cho phép bàn hút khuôn và tấm hạ xuống bàn hút khuôn
và tấm chỉ dùng lại khi có nút bấm hoặc dùng lại bởi các cảm biến
+ Nâng các bàn hút: cho phép bàn hút khuôn và tấm nâng xuống bàn hút khuôn và tấm chỉ dừng lại khi có nút bấm hoặc dừng lại bởi các cảm biến
+ Hút khuôn, nhả tấm: tác động để chuyển vị trí van khí sang vị trí hút khuôn nhả tấm
+ Hút tấm, nhả khuôn: tá động để chuyển vị trí van khí sang vị trí hút tấm nhả khuôn
- Bấm nút OFF hệ thống dùng hoạt động
* Chế độ bán tự động:
Trình tự thực hiện:
+ Hệ thống đang ở trạng thái OFF
+ Chuyển công tắc sang chế độ Auto
+ Bấm nút ON trên tủ điều khiển, xe chạy hành trình khởi động lấy khuôn và chờ ở hạn vị trái, bàn hút tấm và khuôn ở hạn vị trên Bàn hút khuôn lúc này có
khuôn bàn hút tấm chƣa hút tấm
+ Khi có tấm, bấm nút hành trình chạy phải Khi đó xe sẽ chạy hoàn thành 1 chu kì rồi dừng lại ở vị trí hạn vị phải Lúc này bàn hút khuôn nhả khuôn, bàn hút
Trang 15tấm hút tấm
b Máy gắp kính tấm
Ngày nay, kính đã dần trở thành vật liệu không thể thiếu và chiếm vị trí quan trọng trong ngành xây dựng bởi những ưu điểm của nó Kính được dùng làm rất
nhiều các vận dụng như bàn, tủ, cửa, mái che lấy ánh sáng, vật trang trí… Để sử
dụng kính vào đúng mục đích cần phải qua các khâu chế biên, gia công kính như:
cắt, mài, vát mép,… Bằng việc nghiên cứu và tìm hiểu quy trình sản xuất kính ta
thấy trước khi đưa kính vào gia công thì khâu đầu tiên là cắt kính đúng kích thước,
sau đó kính tấm được chuyển tới máy cắt gọt CNC, tiếp tục được gia công tới khi
thành sản phẩm, cuối cùng kính tấm được gắp ra khỏi khuôn gá để lên giá theo các
yêu cầu Tùy theo các mục đích sử dụng, kích thước và chất lượng của các tấm
- Hệ thống vận chuyển kính: sau khi tay gắp gắp sản phẩm kính thì các động
cơ truyền chuyển động di chuyển tay gắp đến những để kính quy định rồi thực hiện
các thao tắc nhả kính hoặc cũng có thể đưa kính tới các băng tải vận chuyển để đưa
Trang 161.5 Khả năng ứng dụng của hệ thống trong sản xuất công nghiệp
Cùng với sự tiến bộ của khoa học, danh mục các sản phẩm do công nghiệp tạo ra ngày càng nhiều, đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Thực hiện được điều đó,
sản xuất công nghiệp đòi hỏi phải phân ra nhiều ngành, nhiều công đoạn Sự phân
công này phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng đạt
tiêu chuẩn chất lượng Điều đó phụ thuộc vào việc các nhà sản xuất có biết ứng
dụng tối đa khả năng hoạt động của các dây chuyền trong sản xuất hay không
Nói đến ngành công nghiệp lớn là nói đến vấn đề ứng dụng hệ thống tự động hóa băng chuyền Với việc sử dụng các thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại, các dây
chuyền sản xuất có nhiệm vụ thay thế lao động công nhân trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm với mức độ nhanh hơn, chính xác hơn, năng suất cao
Điều đó càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngành sản xuất có các hoạt động trong môi trường độc hại, không an toàn như công nghiệp đúc Con người
từ việc trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm trong môi trường lao động độc hại chuyển
sang việc điều khiển, giám sát các hoạt động sản xuất trong một môi trường an toàn
nhờ lợi ích của việc tập trung hóa, tự động hóa
Cùng với việc đổi mới công nghệ sản xuất, các dây chuyền sản xuất được xây dựng theo chiến lược phát triển phù hợp với khả năng ứng dụng của nó với
trình độ phát triển của khoa học - kỹ thuật trong tương lai ngày càng nhiều Một
chứng minh cụ thể như các dây chuyền tách sản phẩm khỏi khuôn như trong các
dây chuyển sản xuất công nghiệp đúc, ép, dập khuôn Ban đầu là nền sản xuất quy
mô nhỏ lẻ với số lượng sản phẩm ít, người lao động phải tách sản phẩm bằng tay,
quan sát và nhận dạng bằng mắt ở ngay tại nơi sản xuất vì thế mà năng suất, chất
lượng phụ thuộc nhiều vào tay nghề, kinh nghiệm của người công nhân Khi xã hội
phát triển, nhu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm ngày càng được chú trọng
buộc các nhà sản xuất phải ứng dụng khoa học kỹ thuật và hệ thống của mình để
nâng cao năng suất, cho ra nhiều dòng sản phẩm với nhiều kích thước, kiểu dáng,
chủng loại đáp ứng nhu cầu của thực tế Vì thế khả năng ứng dụng khoa học kỹ
thuật trong sản xuất hàng loạt và đặc biệt là trong công nghiệp đúc là rất cần thiết
Trang 171.6 Đề xuất mô hình thiết kế
1.6.1 Cấu trúc hệ thống
Cấu trúc chung hệ thống đƣợc mô tả nhƣ hình 1.2
Trong mô hình tác giả sử dụng các thiết bị chính:
- 04 động cơ điện một chiều; trong đó:
+ Động cơ một chiều DC2 có chức năng truyền chuyển động cho băng tải chính (băng tải gồm sản phẩm đúc và khuôn đúc)
+ Động cơ một chiều DC1 là động cơ di chuyển bàn máy gắp sản phẩm đúc
và gắp khuôn đúc trên thanh ray cơ khí theo chiều thuận và chiều ngƣợc
+ Động cơ một chiều DC3 là động cơ quay băng tải vận chuyển sản phẩm đúc vào kho chứa
+ Động cơ một chiều DC4 là động cơ quay băng tải vận chuyển khuôn đúc
về kho chứa khuôn đúc
- Modul điều khiển PLCS7-300 hãng Simen
- 03 băng tải; các băng tải đƣợc chế tạo từ gỗ, tiện và xẻ rãnh để tra dây rulo kết nối với các động cơ để truyền chuyển động
+ 01 băng tải chính - băng tải vận chuyển cả khuôn đúc và sản phẩm đúc
+ 01 băng tải khuôn đúc - băng tải để vận chuyển khuôn đúc sản phẩm
+ 01 băng tải sản phẩm - băng tải để vận chuyển sản phẩm đúc
- Thanh ray và các cấu trúc khung đỡ bằng gang, kẽm
- Ngoài ra còn một số các thiết bị phụ trợ đi kèm khác
Trang 18Hình 1.2 Đề xuất cấu trúc hệ thống tác sản phẩm khỏi khuôn đúc
Trang 191.6.2 Nguyên lý hoạt động chung
- Hệ thống băng tải gồm ba băng tải riêng biệt, một băng tải đưa khuôn và sản phẩm đã gia công tới vị trí thao tác, một băng tải đưa khuôn trở lại khu vực sản
xuất, băng tải còn lại đưa sản phẩm tới công đoạn tiếp theo Trong đó băng tải thứ
nhất được điều khiển sao cho khi có đối tượng đến đúng vị trí thì dừng, sau khi
khuôn và sản phẩm được tách ra và giải phòng khỏi vị trí đã đặt thì băng tiếp tục
hoạt động Băng tải vận chuyển sản phẩm đúc và băng tải vận chuyển khuôn đúc
hoạt động liên tục
- Cơ cấu xe con có thể di chuyển được hai phía sang trái và sang phải, có nhiệm vụ di chuyển tay gắp tới đúng vị trí cần thiết Cơ cấu xe con được dẫn động
bởi cơ cấu trục vít - bánh vít, động cơ kéo trục vít được điều khiển bằng tay qua
các nút nhấn và bằng chương trình điều khiển PLC tùy theo lựa chọn chế độ của
người vận hành
- Hệ thống khung dầm thép đỡ toàn bộ cơ cấu xe con Hệ thống này bao gồm một bộ khung hàn bằng thép hộp 60x30 có kích thước 500x400x700 (dài x rộng x
cao), phía trên được bố trí thành hai khu vực, một khu vực là khoang chứa các van
khí nén, khu vực còn lại được đặt ray để di chuyển xe con Toàn bộ khung và hệ
thống được bố trí trên mặt bàn gỗ có khích thước 1200x500x600
- Hệ thống tay máy được lắp đặt trên cơ cấu xe con, bao gồm ba xylanh khí nén, một xilanh có nhiệm vụ nâng hạ, hai xi lanh còn lại có nhiệm vụ gắp nhả
khuôn và sản phẩm Ngoài ra trong mô hình hệ thống còn sử dụng các cảm biến và
công tắc hành trình tại các vị trí dừng trái, phải của xe con, các vị trí nâng hạ, gắp
nhả sản phẩm và khuôn, vị trí dừng của băng tải
- Sản phẩm đúc và khuôn sau khi được chế tạo xong được đưa đến băng tải chính, băng tải chính được quay bởi động cơ 2 (DC2) Sau khi sản phẩm và khuôn
đúc trên băng tải chính chuyển động đến cuối thì tác động vào cảm biến hành trình
HT3, khi sản phẩm trong khuôn chạm vào hành trình 3 (HT3) thì băng tải chính
dừng đồng thời lúc đó động cơ 1 (DC1) tác động đẩy thanh ray cơ khí đến trạm
vào cảm biến hành trình 1 (HT1) lúc này thì tay gắp mạch van 2 (MV2) trùng đúng
Trang 20tâm của sản phẩm đúc và khuôn đúc trên băng tải chính Lúc này mạch van điện từ
MV2 mở khí nen từ máy nén đẩy piston làm cho tay gắp MV2 kẹp vào sản phẩm
đúc Sau khi đã kẹp vào sản phẩm đúc thì mạch van đóng và đi nên đúng vị trí ban
đầu Khi đi nên thì cũng là thời điểm động cơ 1 (DC1) hoạt động đầy thanh ray cơ
khí trượt trên thanh ray nằm ngang cho tới khi tác động vào tiếp điểm của hành
trình 2 (HT2) thì ngắt điện Khi trạm vào công tắc hành trình 2 (HT2) thì tay gắp
sản phẩm do mạch van 2 tác động sẽ đi xuống và nhả sản phẩm đúc xuống băng tải
sản phẩm do động cơ 3 (DC3) tác động, cùng lúc này thì tay gắp khuôn đúc trùng
đúng với tâm khuôn đúc trên băng tải chính Sau khi tay gắp sản phẩm đúc nên thì
cũng là lúc tay gắp khuôn đúc do mạch van 3 (MV3) tác động đi xuống và gắp
khuôn đúc Sau khi gắp được khuôn đúc thì mạch van 3 (MV3) tác động kéo piston
đi nên và cũng lúc này động cơ DC1 hoạt động kéo khớp nối cơ khi từ công tắc
hành trình 2 (HT2) về phía công tắc hành trình 1 (HT1); sau khi trạm HT1 thì lúc
này mạch van 3 (MV3) tác động và tay gắp xuống sau đó nhả khuôn nên trên băng
tải khuôn đúc, băng tải vận chuyển khuôn đúc đến vị trí theo quy định Chu trình
hoạt động lặp đi lặp lại đế khi người vận hành phát lệnh dừng theo quy định
- Các bản vẽ bố trí thiết bị, sơ đồ đấu nối mạch động lực, mạch điều khiển
…phục vụ cho tiết kế chế tạo mô hình được trình bày trong phần phụ lục của luận
văn
Trang 21CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG
2.1 Lựa chọn thiết bị cho mô hình
2.1.1 Cơ cấu thủy lực
a Piston khí nén
Hệ thống khí nén muốn hoạt động được cần có nguồn cung cấp khí nén, nguồn khí nén được tạo ra bởi các máy nén khí có công suất tùy thuộc vào yêu cầu
thiết kế Nguồn khí nén được gọi là đáp ứng đúng yêu cầu là khi nguồn khí nén
được sản xuất và cung cấp đầy đủ về với một áp suất nhất định thích hợp hệ thống
hoạt động được Khí nén từ máy nén khí thông qua các van có thể là van điện từ,
van tiết lưu… được đưa đến các piston để điều khiển đóng, mở một hoặc nhiều cơ
cấu tùy thuộc theo ý tưởng thiết kế
Trong mô hình hệ thống, tác giả sử dụng ba piston khí nén, trong đó một piston có nhiệm vụ nâng và hạ bàn máy, hai piston còn lại có nhiệm vụ gắp và nhả
Ưu điểm của máy nén khí:
- Có khả năng truyền đi xa bằng hệ thống đường ống với tổn thất rất nhỏ
- Tốc độ truyền động cao, linh hoạt
- Dễ dàng trong việc điều khiển với độ tin cậy và chính xác
Trang 22- Có nhiều giải pháp và thiết bị để bảo vệ trong trường hợp hệ thống bị quá tải, quá áp suất thấp
- Tuổi thọ sử dụng lớn
- Không yêu cầu cao các đặc tính kỹ thuật của nguồn năng lượng cung cấp
Nhược điểm:
- Công suất truyền động không lớn
- Dòng khí nén thoát ra môi trường có thể gây tiếng ồn lớn
- Thời gian tác động chậm so với điện tử
- Khả năng lập trình không tối ưu, ta chỉ có thể điều khiển được các chương trình đã có sẵn
Lựa chọn máy nén khí cho mô hình chế tạo:
- Trong mô hình sử dụng hệ thống khí nén để điều khiển các tay gắp thống qua van điện từ để gắp sản phẩm đúc và gắp khuôn đúc
- Do đề tài chỉ dừng lại ở việc thiết kế mô hình vì vậy để tính lực cần thiết để gắp được sản phẩm đúc và khuôn đúc tác giải đã lựa chọn khối lượng cho sản
F m N + Lực tác dụng lên khuôn đúc là:
.9,8 0, 08.9,8 0, 784
F m N
Trang 23- Áp suất cần thiết mà máy nén cần thiết để hệ thống nâng được sản phẩm đúc và khuôn đúc được tính theo công thức:
- Trong mô hình tác giả lựa chọn loại pisttong dạng hình tròn có đường kính
là 50mm; do đó công thức 2.2 được viết như sau:
trong phòng thì nghiệm Điện trường Đại học Hải Phòng ) Là loại máy nén kiểu
pisttong và có áp suất nén 11kg/ms2 (= 11N/m2) Khí từ máy nén thông qua các
van điện từ tới piston để điều khiển các bàn máy để gắp, nhả sản phẩm đúc và gắp
khuôn đúc theo yêu cầu của thiết kế
Trang 24Hình 2.1 Máy nén khí sử dụng trong mô hình
c Van điện từ điều khiển khí piston khí nén
Trên thị trường có nhiều loại van để điều khiển khí nén hoặc chất lỏng như:
- Van điều khiển khí nén loại bi (Ball valve)
- Van điều khiển khí nén loại cầu (Globe valve)
- Van điều khiển khí nén an toàn (Safety valve)
- Van điều khiển khí nén loại giảm áp (Pressure valve)
- Van điều khiển khí nén loại điện từ (Solenoid valve)
Do trong mô hình chỉ sử dụng van với yêu cầu điều khiển được để điều khiển đóng mở các piston và yêu cầu điều khiển được nên ta chọn sử dụng van
điện từ
- Lựa chọn van sử dụng trong mô hình là loại van 2 trạng thái, điện áp hoạt động là 24VDC, mỗi van điều khiển 1 piston
2.1.2 Tính toán trang bị điện – điện tử
a Động cơ truyền động cho băng tải
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay để truyền truyển động người
ta thường sử dụng rất nhiều loại động cơ, hai loại thường sử dụng để truyền động
là động cơ một chiều và động cơ xoay chiều
- Ngày nay nguồn điện xoay chiều một pha, ba pha được dùng phổ biến trong các khu công nghiệp, các hộ tiêu thụ điện năng do vậy mà các động cơ xoay
chiều chiếm số lượng lớn với nhiều ưu điểm nổi bật
Trang 25- Trong sản xuất công nghiệp, động cơ một chiều vẫn đƣợc xem nhƣ là một loại máy điện đặc biệt quan trọng đƣợc sử dụng nhiều trong các máy móc, thiết bị,
các dây chuyền sản xuất bởi loại máy điện này có rất nhiều ƣu điểm nhƣ: có khả
năng điều chỉnh tốc độ tốt, khả năng mở máy nhanh và đặc biệt là khả năng quá
tải…Chính vì vậy mà động cơ một chiều đƣợc dùng nhiều trong các ngành công
nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ nhƣ cán thép, giao thông vận tải…mà
điều quan trọng là các ngành công nghiệp này đòi hỏi dùng nguồn điện một chiều
Ngoài những ƣu điểm nổi bật thì động cơ điện một chiều cũng có những nhƣợc điểm nhất định nhƣ so với máy điện xoay chiều nhƣ: giá thành đắt hơn, cần
có bộ chuyển đổi nguồn điện từ xoay chiều sang một chiều,…những ƣu điểm đó
mang lại ý nghĩa to lớn vì thế mà động cơ điện một chiều vẫn còn có một tầm quan
- Công suất của 03 động cơ còn lại là 15W
=> Tổng công suất trong mạch là:
20 + 15.3 = 65 (W)
b Băng tải vận chuyển
Ngày nay, băng tải vận chuyển đƣợc dùng rất nhiều trong các dây chuyền tự động hóa với mục đích chính là vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu Nó là bộ
phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất Việc ứng dụng băng tải vào sản xuất
góp phần giải phóng sức lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao Sản phẩm băng
tải vận chuyển đƣợc sản xuất cần phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ bản nhƣ: độ
Trang 26bền cơ học cao, khả năng ứng dụng hiệu quả, vận chuyển hàng hóa đạt mức độ tin
cậy cao Ngoài ra tùy thuộc vào từng nhƣ cầu vận chuyển của các xí nghiệp mà
mỗi xí nghiệp đặt hàng sản xuất các loại băng tải khác nhau
Để vận chuyển sản phẩm đúc và khuôn đúc đến đúng nơi quy định theo thiết
kế của mình, trong mô hình tác giả tự chế tạo 03 băng tải: 01 băng tải chính; 01
băng tải sản phẩm; 01 băng tải khuôn
Băng tải:
- Làm bằng vải nilon dày 0.2mm, có độ bám ma sát và độ bền cao
- Băng tải có chiều rộng 65 mm Chiều dài của băng chính là 400 mm, hai băng tải sản phẩm và khuôn dài 320mm
a Băng tải chính b Băng tải sản phảm c Băng tải khuôn
Hình 2.2 Hệ thống băng tải trên mô hình Rulo:
- Đƣợc chế tạo bằng gỗ, đƣợc tiện nhẵn hai đầu và xẻ rãnh hai đầu để thông qua dây cao su truyền chuyển động giữa các động cơ tới để quay băng tải phục vụ
cho việc vận chuyển sản phẩm đúc và khuôn đúc theo yêu cầu
c Lựa chọn Bo nguồn
Bo nguồn đƣợc sử dụng trong mô hình có nhiệm vụ chuyển nguồn điện từ điện áp 220VAC sang điện áp 24VDC cung cấp cho mạch điều khiển, mạch động
lực hệ thống và cấp nguồn cho PLC
Lựa chọn Bo nguồn kỹ hiệu S-150-25 đầu vào có thể cấp từ 2 cấp điện áp:
điện áp 220VAC-1,6A và điện áp 110VAC-3,2A; điện áp ra 24VDC - 6,5A
Trang 27Trong mô hình tác giả sử dụng cấp điện áp đưa vào đầu vào của Bo nguồn là cấp điện áp xoay chiều 220V
d Lựa chọn Cầu chì, Aptomat
- Cầu chì là loại khí cụ điện sử dụng với mục đích để bảo vệ hệ thống điện khi hệ thống điện xảy ra sự cố ngắn mạch Cầu chì có cấu tạo là đơn giản, kích
thước nhỏ, khả năng cắt lớn và giá thành rẻ do đó cầu chì vẫn được sử dụng rộng
rãi.
- Cầu chì được cấu tạo gồm ba bộ phận chính: Dây chảy, vỏ cầu chì và tiếp điểm tiếp xúc Dây chảy là bộ phận chính của cầu chì, thường được làm bằng chì,
thiếc, bạc, đồng Kích thước của dây chảy được tính toán cụ thể theo từng giá trị
dòng điện Khi mạch điện được cầu chì bảo vệ có dòng điện lớn hơn giá trị tính
toán chạy qua thì dây chảy sẽ bị đốt nóng chảy làm đứt mạch điện, bảo vệ cho
mạch điện, thiết bị không bị dòng lớn phá hỏng
- Cầu dao tự động CB (Circuit Breaker) hay còn gọi là aptomat được dùng rất nhiều trong các hệ thống điện hiện nay CB dùng để đóng, cắt mạch điện điều
khiển và động lực; nó có thể được thiết kế đóng, mở bằng tay hoặc tự động tùy
theo mục đích sử dụng Do yêu cầu sử dụng, các loại CB có thể được tích hợp rất
nhiều tính năng trên một thiết bị, đặc biệt là các tính năng bảo vệ, đo lường và cảnh
báo CB phải có khả năng ổn định nhiệt, ổn định lực điện động tốt, có khả năng
điều chỉnh trị số dòng cắt, trị số thời gian đặt và khả năng cắt chọn lọc
- Việc lựa chọn CB chủ yếu dựa vào: Dòng điện tính toán đi trong mạch;
Dòng điện quá tải; Dòng điện ngắn mạch; Điện áp làm việc và tính thao tác có
chọn lọc Ngoài ra lựa chọn CB cũng cần phải căn cứ vào đặc tính làm việc của
tt
I A
Trang 28 1,3.I tt 1,3.2,5 3,51 A
1,5.I tt 1,5.2, 7 4, 05 A
=> Lựa chọn loại cầu chì điện áp 220V, dòng điện cắt 4A
=> Lựa chọn loại Aptomat một pha loại 2 cực điện áp định mức 220V, dòng cắt định mức 5A
e Lựa chọn relay
Relay trung gian được sử dụng rất nhiều trong các sơ đồ điều khiển tự động
Relay trung gian có số lượng tiếp điểm lớn; vừa là tiếp điểm thường mở và tiếp
I F J
Dây dẫn được chọn là dây dẫn có tiết diện lớn hơn gần nhất với giá trị Ftt
Vì trong mô hình tác giả sử dụng loại điện áp một chiều do đó dòng điện tính toán được tính theo biểu thức:
Trang 29- Thay vào công thức (2.3) ta được tiết diện dây cần thiết cho mạch động lực của mô hình là:
2, 07
0,83 2,5
tt kt kt
cặp tiếp điểm và cả công tắc quang
Trong luận văn, tác giả chọn loại công tắc hành trình loại điện áp 24VDC, 2 cặp tiếp điểm trong đó cặp tiếp điểm thường đóng dùng cho mạch điều khiển bằng
tay, cặp còn lại dùng cho chế độ tự động
Vì các công tắc này dùng cho cả hai chế độ nên cần có cách ly, trong khuôn khổ luận văn này tác giả dùng mạch relay trung gian TG3 làm nhiệm vụ cách ly
nguồn và đèn mầu đỏ báo hiệu các chế độ đang dừng hoạt động
- Lựa chọn đèn báo nguồn vào ( PLS ) là loại đèn xoay chiều 220VAC
- Lựa chọn các đèn mầu xanh và mầu đỏ lấy điện từ Bo nguồn để báo hiệu các chế độ hoạt động của hệ thống là loại đèn báo điện áp 24VDC
i Lựa chọn nút nhấn
- Nút ấn dùng để đóng, điều khiển đóng - cắt mạch ở lưới điện hạ áp Nút ấn được dùng trong các mạch điện với chức năng để điều khiển đóng mở các rơ le,
Trang 30công tắc tơ, chuyển đổi mạch tín hiệu Và phổ biến nhất là dùng trong các mạch
điều khiển khởi động, dừng và đảo chiều quay động cơ điện
- Nút ấn thường mở: khi nút bị ấn thì thông mạch, khi thôi ấn nút, lò xo đẩy nút lên và mạch bị cắt
- Nút ấn thường đóng: nó chỉ cắt mạch khi nút bị ấn
Trong mô hình tác giả lựa chọn các loại nút ấn sau:
- Lựa chọn nút nhấn sự cố Emergency stop giúp cho người vận hành tác động khi hệ thống có sự cố
- Lựa chọn loại nút nhấn cho các cơ cấu trong hệ thống là loại hoàn nguyên LA128B với hai cặp tiếp điểm thường mở và thường đóng
j Công tắc chuyển mạch
Công tắc chuyển mạch có nhiệm vụ chuyển hoạt động hoạt động của mô hình từ chế độ Byhand sang chế độ tự động Auto
Công tắc chuyển mạch lựa chọn trong mô hình là loại công tắc 2 vị trí
- Ví trí 1 được đấu dây để mô hình hoạt động ở chế độ byhand
- Ví trí 1 được đấu dây để mô hình hoạt động ở chế độ auto
Sau khi tính toán và lựa chọn thiết bị theo bản vẽ thiết kế phần phụ lục ta thực hiện bố trí các thiết bị trên tủ điều khiển như hình vẽ 2.3; 2.4 và các hình vẽ
2.5 và 2.6 bố trí thiết bị thực tế trên mô hình
Trang 31Hình 2.3 Bố trí thiết bị bên ngoài cánh tủ điều khiển
Trang 32Hình 2.4 Bố trí thiết bị trong cánh tủ điều khiển
Trang 33Hình 2.5 Đèn, nút nhấn, aptomat bên ngoài tủ điều khiển của mô hình
Hình 2.6 Bo nguồn Rơ le, cầu chì và đi dây bên trong tủ
điều khiển của mô hình
Trang 342.2 Xây dựng mô hình vật lý
Để xây dựng mô hình ta cần thực hiện các bước:
Bước 1 Gia công, chế tạo phần khung cơ khí theo bản vẽ hình 1 phần phụ lục
Bước 2 Bố trí thiết bị thủy lực: máy nén khí, van và các piston trên mô hình
hệ thống
Bước 2 Bố trí vị trí đặt các băng tải vận chuyển
Bước 3 Thiết kế kỹ thuật hệ thống điện
Bước 4 Đấu nối, thi công theo các bản vẽ đã thiết kế (các bản vẽ được trình bày trong phần phụ lục) ở bước 3
Bước 5 Hoàn thiện sản phẩm
Bước 6 Chạy thử, sửa lỗi và nghiệm thu sản phẩm
Sơ đồ thiết kế phần cứng cấu trúc chung của hệ thống tự động tách sản phẩm khỏi khuôn đúc được thể hiện trên hình vẽ 2.7
Bố trí các cơ cấu, các thiết bị trên mô hình vật lý được trình bày trên các hình 2.8, 2.9, 2.10 và hình 2.11
Trang 35Hình 2.7 Thiết kế cấu trúc mô hình vật lý
Trang 36Hình 2.8 Hệ thống bàn gắp sản phẩm đúc và khuôn đúc trên mô hình
Hình 2.9 Bố trí thiết bị bên trong cánh tủ điều khiển
Trang 37Hình 2.10 Bố trí thiết bị bên ngoài cánh tủ điều khiển
Hình 2.11 Mô hình hệ thống thực khi chọn chế độ Byhand
Trang 382.3 Nguyên lý hoạt động của mô hình
Thuyết minh hoạt dựa vào các bản vẽ thiết kế hệ thống được trình bày ở phần phụ lục
Ở điều kiện đầu, xe con ở tại vị trí gốc là vị trí mà công tắc hành trình 1 (HT1) đóng, bàn máy ở ví trí “nâng bàn”, hai cơ cấu gắp khuôn và sản phẩm đều ở
vị trí mở (nhả)
Nguồn điện 220VAC-50Hz qua cầu chì và cầu dao được đưa tới bộ biến đổi nguồn điện POWER SUPPLY 307-5A(01-5B), lúc này đèn báo nguồn PSL(01-2B)
sáng Năng lượng điện sau bộ biến đổi là nguồn điện một chiều 24VDC Nguồn
điện một chiều sau bộ biến đổi được chia thành 02 đường điện: một đường cho
mạch động lực (01-6D), đường còn lại cấp cho mạch điều khiển (01-6B)
Khi muốn hệ thống làm việc ở chế độ BYHAND, chuyển công tắc chọn chế
độ về vị trí BYHAND, đóng cầu dao AT, relay EME(02-3D) có điện làm đóng tiếp
điểm EME(02-3A) cấp nguồn cho mạch khởi động Nhấn nút START(02-4B), relay
KD(02-4D) có điện, đóng các tiếp điểm thường mở tự duy trì (02-4B) và cấp nguồn
cho mạch điều khiển (02-5A), đèn báo BYHAND(08-1C) sáng, relay trung gian TG
(06-1D) có điện đóng các tiếp điểm TG(06-2A), các tiếp điểm thường đóng TG1(
03-2D) và TG2(02-3D) không tác động do các relay TG1 và TG2 không có điện, hệ
thống sẵn sàng làm việc ở chế độ đã chọn Relay TG3(03-5D) có nhiệm vụ cách ly
giữa hai chế độ làm việc Lúc này khuôn và sản phẩm đúc đã được đưa tới đầu băng
tải chính, nhấn nút START34(06-7B), relay DC3(06-7D) và DC4(06-7D) được cấp
điện, đóng các tiếp điểm DC3(06-7D) và DC4(06-7D) để duy trì và cấp nguồn cho
mạch valve Đồng thời các tiếp điểm động lực DC3(10-6B), DC4(10-7B) đóng lại
để khởi động hệ thống băng tải khuôn và băng tải sản phẩm
Nhấn nút “THUANBANG”(06-5B), relay DC2T(06-5D) có điện, đóng các tiếp điểm thường mở DC2T(06-4B; 10-3B; 10-5D) để tự duy trì và khởi động băng
tải chính, hai tiếp điểm thường đóng DC2T(06-6C) và DC2N(06-5C) có nhiệm vụ
khoá chéo giữa hai chế độ làm việc bình thường và có sự cố (RESCUE) Lúc này
Trang 39khuôn và sản phẩm được băng tải chính đưa vào hệ thống cho đến khi công tắc
hành trình HT3(06-5B) tác động, băng chính tự động dừng
Nhấn nút “HABAN”(07-2B), relay MV1(07-2D) có điện, đóng các tiếp điểm MV1(07-2B; 11-3B) tự duy trì và đóng mạch động lực van MV1, mở đường
khí nén tác động vào piston hạ bàn máy Khi bàn máy xuống hết hành trình, nhấn
nút “GAPSP”(07-4B) relay MV2(07-4D) có điện, đóng các tiếp điểm MV2(07-4B;
11-5B) tự duy trì và đóng mạch động lực van MV2, mở đường khí nén vào piston
tác động tay máy gắp sản phẩm Nhấn nút “NANGBAN”(07-2B) relay MV1 mất
điện, lò xo của van MV1 tác động cấp khí nén theo chiều ngược lại, bàn máy đi lên
hết hành trình, nhấn nút “THUANBAN”(06-2B), relay DC1T(06-2D) có điện,
đóng các tiếp điểm DC1T(06-2B; 10-1B; 10-3D) tự duy trì và khởi động động cơ
DC1 theo chiều thuận, mở công tắc hành trình HT1
Khi công tắc HT2(06-4B) tác động, hành trình thuận tự động dừng Nhấn nút “HABAN”, relay MV1 có điện đóng các tiếp điểm MV1 tự duy trì và đóng
mạch động lực van MV1, mở đường khí nén tác động vào piston hạ bàn máy Khi bàn
máy đã xuống hết hành trình, nhấn nút “NHASP” (07-4B) relay MV2 mất điện, mở
các tiếp điểm MV2 tự duy trì và mở mạch động lực của van MV2, mở đường khí nén
tác động vào piston tác động tay máy nhả sản phẩm Đồng thời nhấn nút
“GAPKHUON”(07-7B) relay MV3 (07-7D) có điện đóng các tiếp điểm MV3 (07-6B,
11-7B) tự duy trì và đóng mạch động lực của van MV3, mở đường khí nén tác động
vào piston tác động tay máy gắp khuôn
Nhấn nút “NANGBAN” relay MV1 mất điện, lực lò xo của van MV1 tác động cấp khí nén theo chiều ngược lại, bàn máy đi lên, khi hết hành trình đi lên của
bàn máy, nhấn nút “NGUOCBAN”(06-4B), relay DC1N(06-4D) có điện, đóng các
tiếp điểm DC1N(06-3B; 10-5B;10-4D ) tự duy trì và khởi động động cơ DC1 theo
chiều ngược mở công tắc hành trình HT2, khi công tắc hành trình HT1 tác động,
hành trình ngược tự động dừng Nhấn nút “HABAN”, relay MV1 có điện, đóng
các tiếp điểm MV1 tự duy trì và đóng mạch động lực van MV1, mở đường khí nén
tác động vào piston hạ bàn máy Khi bàn máy đã xuống hết hành trình, nhấn nút
Trang 40“GAPSP” relay MV2 có điện, đóng các tiếp điểm MV2 tự duy trì và đóng mạch
động lực van MV2, mở đường khí nén tác động vào piston tác động tay máy gắp
sản phẩm, nhấn nút “NHAKHUON”(07-7B), relay MV3 mất điện, làm van MV3
ngừng tác động làm cho tay máy nhả khuôn Hệ thống lặp lại một chu trình mới
Để cách ly hai chế độ AUTO và BYHAND, trong mạch điều khiển sử dụng các relay trung gian TG, TG1, TG2, TG3, trong đó TG, TG1, TG2 có nhiệm vụ cắt hoàn
toàn việc điều khiển ở chế độ BYHAND khi lựa chọn sang chế độ AUTO đồng thời
cách ly giữa các nhánh điều khiển Relay TG3 có nhiệm vụ cách ly giữa hai chế độ
qua nhánh các công tắc hành trình
Trong mô hình hình thiết kế tác giả giả định sự cố xảy ra khi khuôn và sản phẩm đã vào đúng vị trí (đã tác động vào HT3) nhưng hệ thống nâng hạ hoặc thao
tác gắp nhả khuôn và sản phẩm không hoạt động (hệ thống khí nén lỗi) Lúc này
nhấn nút cứu hộ RESCUE (06-6B), relay DC2N (06-6D) có điện, đóng các tiếp
điểm DC2N(10-5B;10-4D) làm băng chính quay ngược lại, đưa khuôn và sản
phẩm trở lại vị trí đầu băng chính, giải phóng hệ thống để tiến hành bảo dưỡng, sửa
chữa Nút RESCUE là nút nhấn thường mở tự hoàn nguyên nên khi không tác
động nữa thì relay DC2N mất điện, dừng hành trình ngược băng chính