3/3 2/4/2 Tâm trạng mệt mỏi chán chường Sự thảng thốt, bàng hoàng - Nhịp thơ : Âm điệu nặng nề nghe như tiếng thở dài, đan xen tiếng nấc nghẹn ngào, chua xót... b/ Tâm trạng của Kiều qu
Trang 2Tiết 83- Đọc văn
(Trích : Truyện Kiều)
- Nguyễn Du
-Nỗi thương mình
Trang 3I Giới thiệu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
- Từ câu: 1229 đến câu 1248
- Diễn tả tâm trạng đau buồn,thương thân mình của Thuý Kiều khi ở lầu xanh.
2 Bố cục đoạn trích:
- 4 câu đầu :Cảnh sống ở lầu xanh
- 16 câu cuối: Tâm trạng , nỗi niềm của Kiều
Trang 5II Đọc - hiểu văn bản
Biết bao bướm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim, Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
+ Hình ảnh ước lệ tượng trưng “bướm”, “ong” (những kẻ hiếu sắc); “cuộc say”, “trận cười(vui thú)
+ Thành ngữ chéo: “bướm lả ong lơi”
(sự sáng tạo của Nguyễn Du) + Điển tích,điển cố: “ lá gió cành chim”; “Tống Ngọc”, “Trường Khanh”
+ Tiểu đối: “bướm lả”>< “ong lơi”, “lá gió”
>< “cành chim”, “sớm đưa”>< “tối tìm”
1 Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4 câu đầu) :
-> Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh ồn ào, nhốn nháo, xô bồ, suồng sã, nhơ nhớp:
bướm lả ong lơi,
lá gió cành chim, Sớm đưa tối tìm
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
Trang 7Cảnh ngộ thật trớ trêu, ngang trái Qua đó tác giả thể hiện thái độ cảm thông , trân trọng
Những gã đàn ông háo
sắc, chơi bời
Tài sắc, vẹn toàn, hiếu nghĩa đủ đường, gia
đình nề nếp gia phong
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
II Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh( 4 câu đầu) :
Trang 82 Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều(16 câu tiếp) :
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm(8 câu trên) :
*
* Hai câu đầu :
“ Khi tỉnh rượu lúc tàn canh Giật mình mình lại thương mình xót xa ’’
- Hoàn cảnh :
+ Thời gian : Tàn canh ( Gần sáng ) + Không gian : Lầu xanh ( hết khách )
- Điệp từ “ mình”(3 lần)
Vắng lặng
=> Sự tự ý thức của Kiều thật đáng quý, đáng trọng Nó làm nên nhân cách của Kiều
3/3 2/4/2
Tâm trạng mệt mỏi chán chường
Sự thảng thốt, bàng hoàng
- Nhịp thơ :
Âm điệu nặng nề nghe như tiếng thở dài, đan xen tiếng nấc nghẹn ngào, chua xót
Trang 9“ Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!”
-Điệp từ : “ sao” ( 4 lần): Câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên như một lời than, một
sự dằn vặt đến nhức nhối, nỗi tủi thân đến xót xa
I Giới thiệu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
2 Bố cục đoạn trích:
II Đọc - hiểu văn bản
1.Đoạn 1 : Cảnh sống ở lầu xanh.
2 Đoạn 2 : Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều.
a.Tâm trạng Kiều qua lời độc thoại nội tâm :
Thủ pháp đối lập :
( “Phong gấm rủ là”) > < (“Tan tác như hoa giữa đường”
Mặt : “ dày gió dạn sương” Thân: “Bướm chán ong chường”)
( Cuộc sống tươi đẹp) > < ( Phũ phàng, nghiệt ngã, bị chà
đạp)
Hiện tại lấn lướt quá khứ, chôn vùi quá khứ
Trang 10-Thành ngữ chéo:
* Hai câu tiếp:
Tâm trạng tủi hổ của Kiều
+“Dày gió dạn sương”
+“Bướm chán ong chường”
“Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì.”
-Nghệ thuật đối lập: “người”(khách làng chơi) > < “mình”( Kiều)
“Mưa Sở mây Tần” > < “ nào biết có xuân là gì”
Thái độ thờ ơ,vô cảm, thấy xa lạ giữa chốn lầu xanh ồn ào ,tấp nập.
- Từ : “ Mặc người”
8 câu thơ diễn tả tâm trạng bẽ bàng , tủi hổ, ê chề của Kiều
trứơc cuộc sống nhơ nhớp ở chốn lầu xanh.
Trang 11b/ Tâm trạng của Kiều qua cảnh vật ( 8 câu cuối) :
Cảnh thiên nhiên và những thú vui ở lầu xanh được tác giả miêu tả như thế nào?Bằng bút pháp nghệ thuật gì? Thái độ, tâm trạng của Kiều trước cảnh đó ra sao?
Câu hỏi thảo luận
“ Đòi phen gió tựa hoa kề,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
Trang 12- Bút pháp ước lệ:
+ Cảnh thiên nhiên: Phong- hoa- tuyết -> Cảnh
đẹp nhưng buồn và lạnh lẽo
Tâm trạng Kiều rất buồn, nỗi buồn lan toả , thấm sâu vào cảnh vật:
“ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
Trang 13Có vẻ rất thanh cao
Thái độ của Kiều : “ vui gượng” để chiều lòng
khách (Không chút mặn mà, thắm thiết)
-Câu hỏi tu từ : “ Ai tri âm đó mặn mà với ai ?”
Tâm trạng cô đơn , u uất đến tận cùng vì không có
người chia sẻ tâm tình
+ Thú vui : Cầm – kỳ – thi –
hoạ
Trang 14Mối quan hệ gắn bó giữa ngoại cảnh và tâm
cảnh:
+ Cảnh nào cũng buồn vì lòng người đang buồn
+Thú vui nào cũng nhạt nhẽo , vô vị vì lòng người
chẳng có bạn tri âm.
Cảnh sinh hoạt và tâm trạng Kiều không chỉ diễn
ra một lần mà nhiều lần
Trang 15III/ Tổng kết :
1/ Nội dung:
Đoạn trích thể hiện nỗi niềm thương thân xót phận
và ý thức cao về nhân cách, phẩm giá của nhân vật Thuý Kiều trong hoàn cảnh sống nghiệt ngã.
- Bút pháp ước lệ
- Nghệ thuật đối xứng
- Sáng tạo từ ngữ , hình ảnh
- Tả cảnh ngụ tình.
Ghi nhớ : SGK
Trang 16Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu1 : ẩn dụ “bướm chán ong chường” có hàm ý gì ?
A Tấm thân bị đem ra làm thứ đồ chơi chán chê cho khách làng
chơi.
B bướm cũng chán ong cũng chê không muốn đến đậu.
C Tự mình thấy chán chính mình.
D Cuộc sống đầy những chuyện buồn, không có niềm vui.
Câu 2:
Nếu dùng “biết bao ong bướm lả lơi” thay cho “biết bao bướm lả ong lơi” thì hiệu quả nghệ thuật sẽ giảm đi điều gì?
A sức gợi tả cuộc sống ô trọc, xô bồ chốn lầu xanh.
B Sức gợi tả tâm trạng mệt mỏi , chán chường của Kiều.
C Sức diễn tả cuộc sống thác loạn, buông thả.
D Sức diễn tả “ nỗi thương mình” của Kiều.
Trang 17Chân dung đại thi hào Nguyễn Du (1765 1820)–
Trang 18Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ,
thành đạt Chúc các em học sinh chăm ngoan , học
giỏi