1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN KỸ THUẬT SỐ

5 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 183,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình ngõ vào D: b... Cho hệ tuần tự gồm 1 ngõ vào X và 1 ngõ ra Z có giản đồ trạng thái như hình vẽ Thiết kế hệ trên bằng T-FF kích cạnh lên và PLA vẽ sơ đồ kết nối PLA vớ

Trang 1

Câu 1 (1,5 điểm)

Cho bộ đếm song song 2 bit Q 1 và Q 0 (LSB) ; bộ đếm có 1 ngõ vào điều khiển X như hình vẽ

a Viết phương trình ngõ vào D:

b Thành lập bảng chuyển trạng thái:

X Q 1 Q 0 Q + 1 Q + 0

0 0 0

0 0 1

0 1 0

0 1 1

1 0 0

1 0 1

1 1 0

1 1 1

1 1

0 0

0 1

1 0

0 1

1 0

1 1

0 0

Điểm

SINH VIÊN LÀM BÀI NGAY TRÊN ĐỀ THI - ĐỀ THI CÓ 5 TRANG

ĐỀ THI HK1 (2012-2013) Môn: Kỹ thuật số Thời gian: 110 phút (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU)

HỌ TÊN: ……… MSSV: ……… NHÓM: ………

ĐH BÁCH KHOA TP.HCM * KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ * BỘ MÔN ĐIỆN TỬ

D 1

CK1

Q 1

Q1

D 0

CK0

Q 0

Q0

CK

X

c Xác định dãy đếm và cho biết ý nghĩa của ngõ vào X:

D1 = X  Q1  Q0

D0 = Q0

X = 0: Q1Q0 = 11, 10, 01, 00, 11, …

X = 1: Q1Q0 = 00, 01, 10, 11, 00, …

Với X = 0, ta có bộ đếm xuống 2 bit;

và X =1, ta có bộ đếm lên 2 bit

(0,5 đ)

(0,5 đ) (0,5 đ)

Trang 2

Câu 2 (3 điểm)

a Cho hệ tuần tự (gồm 1 ngõ vào X và 1 ngõ ra Z) có giản đồ trạng thái như hình vẽ

Thiết kế hệ trên bằng T-FF (kích cạnh lên) và PLA (vẽ sơ đồ kết nối PLA với Flipflop

và trình bày bảng nạp PLA)

b Hoàn tất giản đồ định thì (giản đồ xung) của hệ tuần tự

X Q 1 Q 0 Z Q + Q +

0 T 1 T 0

0 0 0

0 0 1

0 1 0

0 1 1

1 0 0

1 0 1

1 1 0

1 1 1

0 0 0

0 1 1

0 1 0

1 0 1

0 1 0

0 0 1

0 1 1

1 1 0

0 0

1 0

0 0

1 0

1 0

0 0

0 1

0 1

D

0

C

1

B

0

A

0

X = 1

0

0

1

1

1

0

0

Q1

1

D C

Bảng gán trạng thái

(0,5 đ)

Bảng nạp PLA (0,5 đ)

X Q 1 Q 0 Z T 1 T 0

- 1 1

0 - 1

1 0 0

1 1 -

1 0 0

0 1 0

0 1 0

0 0 1

(0,5 đ)

CK

X

Q 1

Q 0

(1 đ)

A A B B C B C D C

Z = Q 1 Q 0

00 01 11 10 0

1

Q 0

XQ 1 Z

1 1

00 01 11 10 0

1

Q 0

XQ 1

T 1

1

1

1 T 1 = X Q 0 + X Q 1 Q 0

T 0 = X Q 1

00 01 11 10 0

1

Q 0

XQ 1

T 0

1

1

(0,5 đ)

Z

X

Q1

Q0

T1

T0

T Q

T Q

CK

Trang 3

Câu 3 (1,0 điểm) Cho Flip-flop như hình vẽ:

a Xác định phương trình đặc tính của Flip-flop: Q +

b Với ngõ vào X1 = 0 và X2 = 1 thì Flip-flop có tính chất gì? Giải thích ngắn gọn

Câu 4 (1,0 điểm)

Một hệ tuần tự kiểu Moore có một ngõ vào X và một ngõ ra Z Ngõ ra Z là 1 khi và chỉ khi ngõ vào X nhận được 2 bit liên tiếp khác nhau Hãy thành lập bảng chuyển trạng thái

Trạng thái Ý nghĩa

S0 Trạng thái reset

(chưa nhận bit)

S1

S2

X1

X2 CK

Q

Q

Bảng hoạt động

X1 X2 Q +

0 0

0 1

1 0

1 1

1

Q

0

Q

X 1 X 2 Q Q+

0 0 0

0 0 1

0 1 0

0 1 1

1 0 0

1 0 1

1 1 0

1 1 1

1

1

1

0

0

0

0

1

(0,5 đ)

Với X1 = 0 và X2 = 1 thì Q + = Q : ta có FF đếm 2 (chia đôi tần số) (0,5 đ)

Hiện tại Kế tiếp

X =0 X=1

Ngõ ra

Z S0

(0) S1 (1) S2 (1) S3 (0) S4

S1 S2 S1 S3 S4 S2 S4 S2 S1 S3

0

0

0

1

1

Q + = X 1 Q + X 1 X 2 + X 1 X 2 Q

00 01 11 10 0

1

Q X 1 X 2

Q +

1 1 1

1

Trang 4

Câu 5 (1,5 điểm)

Hãy vẽ sơ đồ logic của bộ đếm nối tiếp được mô tả VHDL, từ đó xác định dãy đếm của

bộ đếm này:

Câu 6 (1,0 điểm)

a Thực hiện hàm F = A  B chỉ bằng cổng NAND 2 ngõ vào

library ieee;

use ieee.std_logic_1164.all;

entity CAU5 is

port ( CLK : IN std_logic;

Q : BUFFER std_logic_vector(2 downto 0));

end CAU5;

architecture THI of CAU5 is

component T_FF

port ( T, CK, Pr, Cl: IN std_logic;

Q: OUT std_logic);

end component;

signal Z, ONE, ZERO: std_logic;

begin

ONE <= ’1’; ZERO <= ’0’;

Z <= not Q(2) and Q(1) and not Q(0);

u0: T_FF port map (ONE, CLK, Z, ZERO, Q(0));

u1: T_FF port map (ONE, Q(0), Z, ZERO, Q(1));

u2: T_FF port map (ONE, Q(1), Z, ZERO, Q(2));

T

CK

Q

Pr

Cl T_FF component

T

CK

Q

Pr

Cl

1

0

Q0

CLK

T

CK

Q

Pr

Cl

1

0

Q1

T

CK

Q

Pr

Cl

1

0

Q2

Z

(1 đ)

F = A  B = A B + A B = A B A B

A

B

F C1

C3

C2

C4

(0,5 đ)

(0,5 đ)

Đây là bộ đếm nối tiếp có chức năng đếm xuống

Z = Q2 Q1 Q0 nên khi Q2Q1Q0 = 010 thì bộ đếm reset về trạng thái ban đầu là 111

=> Vậy dãy đếm của bộ đếm Q2Q1Q0= 111, 110, 101, 100, 011, 111, 110,

Trang 5

b Sử dụng mô tả cấu trúc với component NAND2 cho trước (với x, y là 2 ngõ vào và z

là ngõ ra), viết tiếp đoạn mã VHDL mô tả hoạt động hàm F:

Câu 7 (1,0 điểm)

Viết đoạn mã VHDL (chỉ viết từ ENTITY) mô tả mạch tổ hợp: có A, B là ngõ vào 8 bit

và S là ngõ vào 2 bit Mạch có ngõ ra F cũng 8 bit Mạch có hoạt động như sau:

- S = 00 thì F là NOT của A

- S = 01 thì F là AND giữa A và B

- S = 10 thì F là OR giữa A và B

- S = 11 thì F là XOR giữa A và B

Yêu cầu: khai báo các ngõ vào và ngõ ra đều là vector và sử dụng lệnh CASE để mô tả

Chú ý: các phép toán logic đều được sử dụng trên toán hạng là vector

Ngày 02 tháng 01 năm 2013

BM Điện Tử

GV ra đề và soạn đáp án

entity CAU6 is

port ( A, B: IN std_logic;

F: OUT std_logic);

end CAU6;

architecture THI of CAU6 is

component NAND2

port (x, y: IN std_logic;

z: OUT std_logic);

end component;

begin u1: NAND2 port map (A, A, C1); u2: NAND2 port map (C1, B, C2); u3: NAND2 port map (B, B, C3); u4: NAND2 port map (C3, A, C4); u5: NAND2 port map (C2, c4, F); end THI;

(0,5 đ)

case S is when “00” => F <= not A;

when “01” => F <= A and B;

when “10” => F <= A or B;

when “11” => F <= A xor B;

when others => null;

end case;

end process;

end THI:

entity CAU7 is

port

( A, B: IN std_logic_vector (7 downto 0);

S: IN std_logic_vector (1 downto 0);

F: OUT std_logic_vector (7 downto 0));

end CAU7;

architecture THI of CAU7 is

begin

process (A, B, S)

Ngày đăng: 22/05/2018, 22:17

w