1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

10 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 42,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI DẠY: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬTI.. Ngôn ngữ nghệ thuật... 2- Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng h

Trang 1

BÀI DẠY: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức trọng tâm

Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó

2 Kĩ năng

- Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả sử dụng

chúng

- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt hiệu quả, nghệ thuật khi nói, nhất là khi viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng

3 Tư tưởng, thực tế

Có ý thức tôn trọng, yêu quí, giữ gìn và phát huy sự giàu đẹp của tiếng Việt

II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Phương pháp phân tích ngôn ngữ;

- Phương pháp thông báo, giải thích;

- Phương pháp đàm thoại, gợi mở

2 Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;

- Giáo án cá nhân, giáo án điện tử;

- Một số tư liệu tham khảo khác;

- Phấn, bảng, máy chiếu

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Đọc SGK, SGV, TLTK

- Rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học

2 Học sinh

- Học thuộc bài cũ, hoàn thành bài tập đã giao ở tiết học trước.

- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Soạn bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút).

2 Kiểm tra bài cu: Không kiểm tra

3 Giảng bài mới: (42 phút)

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Ngôn ngữ không chỉ là công cụ của tư duy, là phương tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất của con người mà nó còn là chất liệu chính để xây dựng nên những hình tượng nghệ thuật; tạo nên hơi thở, sức sống cho một tác phẩm văn chương Vậy ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Phong cách của nó có những đặc trưng cơ bản gì mà lại có sức mạnh kì diệu đến vậy? Cơ sở nào giúp ta phân biệt nó với các phong cách

ngôn ngữ khác? Câu trả lời nằm trong bài học hôm nay mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: Phong cách

ngôn ngữ nghệ thuật.

*Tiến trình bài dạy: (41 phút)

Thời

lượng Hoạt động của GV

Hoạt động

11

phút

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về ngôn ngữ nghệ thuật.

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về ngôn ngữ

I Ngôn ngữ nghệ thuật

Trang 2

- Yêu cầu: Hãy nhận xét về ngôn

ngữ được sử dụng trong hai ngữ liệu

dưới đây?

1- Theo từ điển tiếng Việt: Sen: cây

mọc ở nước, lá xanh, to tròn, hoa

màu hồng hay trắng, nhị vàng,

hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn.

2- Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị

vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

( Ca dao)

- Dẫn dắt đến kết luận: Ngôn ngữ

trong ngữ liệu 1 được gọi là ngôn

ngữ khoa học và ngôn ngữ trong ngữ

liệu 2 là ngôn ngữ nghệ thuật Vậy

theo em hiểu ngôn ngữ nghệ thuật là

ngôn ngữ như thế nào?

- Hỏi: Nói ngôn ngữ nghệ thuật chủ

yếuđược sử dụng trong các văn bản

nghệ thuật nghĩa là nó còn được sử

dụng ở một số loại văn bản khác nữa

Vậy, ngoài được sử dụng trong văn

bản nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật

còn được sử dụng ở đâu? Cho ví dụ

minh họa

- GV nhận xét và bổ sung.

Ngoài được sử dụng trong văn bản

nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật còn

được sử dụng trong lời ăn, tiếng nói

hằng ngày và trong những văn bản

thuộc phong cách ngôn ngữ khác Ví

dụ:

+ Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày:

Gớm, chậm như rùa ấy! Hôm nào

cũng chậm Lạch bà lạch bạch như

vịt bầu!

+ Trong phong cách chính luận:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn

trường học Chúng thẳng tay chém

giết những người yêu nước thương

nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi

nghệ thuật.

- HS làm việc cá nhân và trả

lời

+ Ngữ liệu 1: Ngôn ngữ

khoa học, chính xác, trung tính và

đơn nghĩa

* Ngữ liệu 2:

Ngôn ngữ

giàu sức gợi tả về hình ảnh, giàu sức biểu cảm, đa nghĩa

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo cặp và

trả lời

- Ngôn ngữ nghệ thuật (ngôn ngữ

văn chương, ngôn ngữ văn học) là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng chủ yếu trong văn bản nghệ thuật

Trang 3

nghĩa của ta trong những bể máu.

(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí

Minh )

- Hỏi: Ngôn ngữ nghệ thuật trong

các văn bản nghệ thuật được phân

thành mấy loại? Cho ví dụ (kể tên

một số tác phẩm đã học thuộc các

loại ngôn ngữ trên)

- Phân tích, mở rộng: Cơ sở phân

loại:

+ Thơ, hò vè, ca dao… có đặc điểm

chung là giàu hình ảnh, nhạc điệu

Ví dụ:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

(Chinh phụ ngâm)

+ Truyện, kí, phóng sự, tùy bút…có

đặc điểm là ngôn ngữ thường ngày,

gần gũi, sử dụng biện pháp miêu tả,

trần thuật…

Ví dụ: Cái đầu thì trọc lốc, cái răng

cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà

rất cơn cơn, hai mắt gườm gườm

trông gớm chết!

( Chí Phèo - Nam Cao)

+ Kịch, chèo, tuồng… có đặc điểm

cá thể hóa, nhân vật dùng lời nói, cử

chỉ, điệu bộ để thể hiện cá tính, tâm

trạng của mình

Ví dụ: Này thầy tiểu ơi!

Thầy như táo rụng sân đình,

Em như gái dở đi rình của chua.

( Kịch Thị Màu lên

chùa)

- Phân tích ví dụ trong SGK:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị

vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

( Ca dao)

+ Đoạn ca dao cung cấp những thông

tin gì về cây sen?

+ Từ hình ảnh cây sen còn giúp em

liên hệ đến đối tượng nào?

- HS làm việc cá nhân và trả

lời

+ Cung cấp thông tin: nơi sinh sống, cấu tạo, hương vị và sự trong sạch của cây sen

+ Tác động tới nhận thức:

cái đẹp hiện hữu và phát triển trong cả

những môi trường có

nhiều cái xấu

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Ngôn ngữ nghệ thuật trong các văn

bản nghệ thuật được chia thành 3 loại:

+ Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò, vè, các thể thơ…

+ Ngôn ngữ tự sự: truyện, kí, tùy bút, phóng sự…

+ Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng…

Trang 4

Điều đó có tác động như thế nào tới

tình cảm, nhận thức của em?

- Hỏi: Ngôn ngữ nghệ thuật có

những chức năng nào? Trong các

chức năng này thì chức năng nào là

chức năng quan trọng?

- Mở rộng: Để ngôn ngữ nghệ thuật

có khả năng gợi hình, gợi tả; để ngôn

ngữ nghệ thuật vừa có chức năng

cung cấp thông tin, vừa có chức năng

thẩm mĩ thì nó phải được trau chuốt,

gọt giũa, chắt lọc Ngôn ngữ nghệ

thuật chính là ngôn ngữ thông

thường được tổ chức, xếp đặt, lựa

chọn và tinh luyện lại Ngôn ngữ

nghệ thuật có khi sử dụng các hình

thức ngôn ngữ bóng bẩy, hoa mĩ,

cũng có khi đó chỉ là những từ ngữ

hết sức thông thường trong đời sống

nhưng được đặt đúng chỗ, trở thành

phương tiện đắc lực để khắc họa hình

tượng nghệ thuật, tạo ra những rung

cảm sâu xa trong lòng người đọc

- Hỏi: Qua tìm hiểu, em hãy trình

bày một cách đầy đủ về ngôn ngữ

nghệ thuật?

- HS trả lời

- Có 2 chức năng cơ bản

+ Chức năng thông tin: cung cấp những thông tin cơ bản về đối tượng được nói đến

+ Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người nghe, người đọc

 Chức năng thẫm mĩ là chức năng quan trọng

Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ

có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện

từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật thẩm mĩ.

25

phút

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu phong cách ngôn ngữ nghệ

thuật.

- GV dẫn dắt: Phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật là một trong 6 phong cách

chức năng ngôn ngữ mà các em đã

Hoạt động 2:

Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật.

- HS lắng nghe

II Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Trang 5

và sẽ được học trong chương trình

THPT Ngôn ngữ nghệ thuật được

phân biệt với các phong cách khác

bởi chức năng thẩm mỹ và các đặc

trưng cơ bản của mình

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng

đặc trưng của phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật

- Xét lại ví dụ:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị

vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

( Ca dao)

So sánh với định nghĩa về cây sen

trong từ điển (sen: cây mọc ở nước,

lá xanh, to tròn, hoa màu hồng hay

trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ,

hạt dùng để ăn) và nhận xét về khả

năng tạo hình của bài ca dao?

- Giảng giải: Bài ca dao miêu tả hình

ảnh hoa sen rất sinh động qua những

hình tượng cụ thể (lá xanh, bông

trắng, nhị vàng) và cách miêu tả lớp

lang trong ngoài Bài ca dao đã làm

hiện lên hình tượng sen như một tín

hiệu thẩm mĩ và phẩm chất thanh

cao, đẹp đẽ trong tự nhiên và trong

xã hội loài người

Bài ca dao làm được điều đó là nhờ

một đặc tính quan trọng của ngôn

ngữ nghệ thuật Đó là đặc trưng gì?

- Hỏi:

+Tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ

thuật là gì?

+ Tính hình tượng được tạo nên là

nhờ đâu? Lấy một vài ví dụ minh

họa

+ Tính đa nghĩa là gì? Tính hàm súc

là gì? Chúng có đặc điểm gì?

- Giải thích thêm: Tính đa nghĩa là

khả năng gợi nhiều nét nghĩa, nhiều

tầng nghĩa khác nhau trong cùng một

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

1.Tính hình tượng

- Là cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm trong một ngữ cảnh nhất định

- Được tạo nên bởi các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ…

- Tính hình tượng tạo nên tính đa nghĩa và tính hàm súc của ngôn ngữ nghệ thuật

Trang 6

đối tượng được nói đến trong văn

bản nghệ thuật

Ví dụ: Bài Bánh trôi nước (Hồ Xuân

Hương)

Tính hàm súc là lời ít mà ý nhiều, ý

sâu xa, rộng lớn

Ví dụ: Hình ảnh nhành mai trong

Cáo tật thị chúng (Mãn Giác thiền

sư)

- Xét ví dụ:

Đau đớn thay phận đàn bà!

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời

chung.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

+ Em hãy cho biết tình cảm tác giả

thể hiện qua hai câu thơ?

+ Căn cứ vào chi tiết, hình ảnh nào

em rút ra nhận xét đó?

+ Hai câu thơ mang đến cho em tâm

trạng, cảm xúc gì?

- Dẫn dắt: Tại sao ngôn ngữ nghệ

thuật có thể làm cho người đọc lây

lan tình cảm, cảm xúc của tác giả?

Nó làm được điều đó vì nó mang

trong mình một đặc trưng riêng

không có trong các loại ngôn ngữ

khác Đó là đặc trưng nào?

- Hỏi:

+ Tính truyền cảm của ngôn ngữ

nghệ thuật là gì?

- HS trả lời:

+ Tình cảm của tác giả:

xót thương, cảm thông trước số phận của người phụ

nữ trong xã hội cũ

+ Từ ngữ, hình ảnh:

Đau đớn thay: cụm từ

cảm thán

Bạc mệnh:

số phận mỏng manh

+ Cảm xúc:

làm ta phải trăn trở, suy nghĩ về thân phận của người phụ nữ

=> thương xót, đồng cảm với họ

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

2 Tính truyền cảm

- Là khả năng khơi gợi và lan truyền cảm xúc từ người viết (nói) đến người đọc (nghe); tạo ra sự hòa đồng, giao cảm, cuốn hút, gợi cảm

Trang 7

- Hỏi: Tính truyền cảm của ngôn

ngữ nghệ thuật có được là nhờ đâu?

- Mở rộng: Cần phân biệt tính

truyền cảm của ngôn ngữ nghệ thuật

với tính cảm xúc của ngôn ngữ sinh

hoạt Trong ngôn ngữ sinh hoạt,

những yếu tố diễn đạt cảm xúc, ví

như ngữ điệu, từ ngữ…mang tính

cảm xúc tự nhiên của người nói Còn

trong ngôn ngữ nghệ thuật, người

viết (nói) sử dụng ngôn ngữ không

chỉ diễn đạt cảm xúc của mình mà

còn gây hiệu quả lan truyền cảm xúc

sang người đọc, người nghe

Trong ngôn ngữ sinh hoạt, người

nghe có thể chịu ảnh hưởng bởi cảm

xúc của người nói, nhưng đó chỉ là

tức thời Còn tình cảm hình thành ở

người đọc trong ngôn ngữ nghệ thuật

lại mang tính lâu dài và bền vững

- Yêu cầu: Hãy nhận xét sự khác biệt

về từ ngữ, câu văn, nhịp điệu trong

hai đoạn văn dưới đây

+ Liên ngồi lặng bên mấy quả thuốc

sơn đen, đôi mắt chị bóng tối ngập

đầy dần và cái buồn của buổi chiều

quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ

của chị Liên không hiểu sao nhưng

chị thấy buồn man mác trước giờ

khắc của ngày tàn.

(Hai đứa trẻ - Thạch

Lam)

+ Vẫn chửi Vẫn kêu Vẫn đấm Vẫn

đá Vẫn thụi Vẫn bịch Vẫn cẳng

chân Vẫn cẳng tay Vẫn đòn càn.

Vẫn đòn gánh Đáng kiếp!

(Bữa no đòn – Nguyễn Công

Hoan)

- Dẫn dắt: Sở dĩ hai nhà văn có

phong cách riêng, không ai giống ai

là nhờ một đặc trưng của ngôn ngữ

nghệ thuật Vậy đặc trưng thứ ba của

ngôn ngữ nghệ thuật là gì?

- Hỏi: Tính cá thể hóa trong ngôn

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

Lam: sử dụng

câu văn dài, nhịp điệu nhẹ

nhàng như một bài thơ

Phù hợp với tâm trạng của nhân vật

Công Hoan:

sử dụng câu đặc biệt, rất ngắn, nhịp điệu dồn dập

Phù hợp với kịch tính của tác phẩm

- HS trả lời

xúc cho người đọc

- Tính truyền cảm của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ:

+ Sự lựa chọn ngôn từ, hình ảnh, âm điệu của tác giả

+ Nhờ tình cảm, thái độ của tác giả

3 Tính cá thể hóa

Trang 8

ngữ nghệ thuật là gì?

- Hỏi: Tính cá thể hóa trong ngôn

ngữ nghệ thuật được thể hiện ở đâu?

- Dẫn ví dụ minh họa:

+ Anh nhớ tiếng, anh nhớ hình, anh

Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!

(Xuân Diệu)

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chín nhớ mười mong một

người

(Nguyễn Bính)

+ Hồi Trống Cổ Thành (Trích hồi 28

– Tam Quốc Diễn Nghĩa), trong đó

lời nói của nhân vật Trương Phi bộc

trực, thẳng thắn, thậm chí thô bạo,

lỗ mãng, thể hiện tính cách nóng

nảy, bộc trực: Mày đã bội nghĩa,

còn mặt nào đễn gặp tao nữa?

Còn nhân vật Quan Công lại thể

hiện tính cách điền tĩnh, lời nói từ

tốn, độ lượng: Hiền đệ cớ sao như

thế?

+ Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai mặt, một lời song

song.

Tuần trăng khuyết, đĩa dầu

vơi

Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán

lòng

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm

trường

(Nguyễn Du)

- Hỏi: Tác dụng của tính cá thể hóa

đối với ngôn ngữ nghệ thuật là gì?

- Hỏi: Thế nào là phong cách ngôn

ngữ nghệ thuật?

- Giáo dục đạo đức, tư tưởng:

Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ

của đời sống, của toàn dân đã được

trau dồi, mài dũa và tinh luyện:

Phải phí tốn ngàn cân quặng chữ

Mới thu về một chữ mà thôi

Những chữ ấy làm cho rung động

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Là khả năng sử dụng ngôn ngữ khác nhau trong sáng tạo nghệ thuật

- Được thể hiện ở:

+ Cá tính sáng tạo của người viết

+ Vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm

+ Nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, từng hình ảnh trong tác phẩm

=> Tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng tạo mới lạ, không trùng lặp

 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là phong cách được phân biệt bỡi chức năng thẫm mĩ, thể hiện ở ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.

Trang 9

Triệu trái tim trong hàng triệu năm

dài.

(Maiacôpxki)

Những tác phẩm văn học bất hủ

chính là nơi chưng cất những vẻ đẹp

của ngôn ngữ dân tộc Do vậy, mỗi

chúng ta phải biết yêu quý, trân trọng

những đứa con tinh thần của các nhà

văn, nhà thơ Đồng thời, cố gắng học

tập những cái hay, cái đẹp trong cách

diễn đạt của các nhà văn, nhà thơ để

củng cố, rèn luyện khả năng sử dụng

tiếng Việt của mình

5 phút HĐ 3: Hướng dẫn HS luyện tập

- Ví dụ cụ thể:

+ So sánh:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ trước chợ biết vào tay ai

(Ca dao)

+ Ẩn dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương)

+ Hoán dụ:

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành

cơm.

(Hoàng Trung Thông)

+ Phép điệp:

Kể từ khi gặp chàng Kim

Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.

(Nguyễn Du)

- Giao bài tập cho HS về nhà làm

HĐ 3: Luyện tập

- HS làm bài tập

- HS về nhà

làm bài tập

III Luyện tập.

1 Bài 1: Các phép tu từ thường

được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phép điệp, phép đối, nói giảm, nói tránh…

2 Bài 2: Tính hình tượng được xem

là tiêu biểu nhất trong các đặc trưng vì :

+ Là phương tiện và là mục đích sáng tạo nghệ thuật

+ Trong hình tượng ngôn ngữ đã có những yếu tố gây cảm xúc và truyền cảm

+ Cách lựa chọn từ ngữ, sử dụng câu để xây dựng hình tượng nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo nghệ thuật + Nó thể hiện đặc thù của văn bản nghệ thuật so với các văn bản khác, hơn nữa nó kéo theo một số đặc trưng khác: tính đa nghĩa, tính hàm súc, tính cụ thể,

3 Bài 3:

- Canh cánh: luôn thường trực trong

lòng→hoán dụ: Bác Hồ: nỗi nhớ

Trang 10

- Giao bài tập cho HS về nhà.

- Gọi HS làm bài tập

- HS về nhà

làm bài tập

- HS làm bài tập

luôn thường trực trong lòng

- Rắc: vần trắc

- Giết: tội ác của giặc, thể hiện thái

độ căm phẫn của người viết

4 Bài tập 4 : So sánh :

+ Cách chọn từ ngữ để tạo hình tượng mùa thu

+ Nhịp điệu khác nhau

+ Hình tượng 3 mùa thu ở 3 tác giả không cùng một thời đại, không giống nhau ở phong cách ngôn ngữ cá nhân (tính cá thể hóa)

 Mỗi bài thơ có nét riêng về ngôn ngữ, về cảm xúc, về sắc thái : cảnh mùa thu của Nguyễn Khuyến mang sắc thái cổ điển, của Lưu Trọng Lư mang sắc thái lãng mạn, của Nguyễn Đình Thi mang sắc thái cách mạng sôi nổi

4 Củng cố kiến thức: (1 phút)

- Nắm chắc khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để vận dụng vào phân tích hiệu quả sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm văn chương

- Nắm vững các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để có cơ sở phân biệt nó với các phong cách ngôn ngữ khác

5 Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: (1 phút)

Chuẩn bị bài Lập luận trong văn nghị luận.

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Tính hình tượng

Tính truyền cảm

Tính cá thể hóa

Phạm vi

sử dụng

Phân loại (Trong văn bản nghệ thuật)

Chức năng

Văn

bản

nghệ

thuật

Các

phong

cách

ngôn

ngữ

khác

Ngôn ngữ

thơ

Ngôn ngữ

văn xuôi

Ngôn ngữ

sân khấu

Chức năng thông tin

Chức năng thẫm mĩ

Ngày đăng: 22/05/2018, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w