1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

7 784 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 HS trả lời - Lời nói hàng ngày : Đi chậm như sên, nói nhanh như gió … - Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác: VD: SGK Chính luận: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.Chúng

Trang 1

Tiết 91.

Tiếng Việt.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Nắm vững các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng nhận diện và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật

- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

3 Thái độ :

- HS có thái độ đúng mực trong quá trình tiếp thu kiến thức

- HS có ý thức sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật trong nói và viết

4 Năng lực

Giúp HS hình thành năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

B PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị của giáo viên : SGK, SGV, giáo án, phiếu bài tập

- Chuẩn bị của học sinh : SGK, vở chuẩn bị bài, vở ghi bài

2 Phương pháp

Nêu vấn đề, đọc và phân tích ngữ liệu, phát vấn kèm gợi mở, đàm thoại

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp, sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em đã học những phong cách ngôn ngữ nào trong chương trình Ngữ Văn 10? Có những đặc trưng cơ bản nào?

3 Bài mới.

*Giới thiệu bài mới:

Các em đã từng được học về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, hôm nay chúng ta sẽ

cùng học thêm một phong cách ngôn ngữ khác: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Vậy phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Có những đặc trưng cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu về ngôn ngữ nghệ

thuật

Thao tác 1 : GV cung cấp ngữ liệu.

Giáo viên sử dụng bảng phụ đã chuẩn

bị sẵn hai ngữ liệu

Gọi 1 HS đứng lên đọc ngữ liệu

Thao tác 2 : GV hướng dẫn HS tìm

hiểu ngữ liệu.

- GV: Hai văn bản trên có điểm gì

giống và khác nhau?

Gợi ý:

+ Đối tượng được đề cập ở đây là gì?

+ Cách sử dụng từ ngữ ra sao?

+ Ngữ liệu nào giàu tính gợi hình, gợi

cảm hơn?

- GV : Từ sự so sánh 2 ví dụ trên, em

hiểu thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật ?

1 HS trả lời

- GV : Ngoài các văn bản nghệ thuật,

các em còn bắt gặp ngôn ngữ nghệ

thuật ở đâu? Hãy lấy ví dụ cụ thể

1 HS trả lời

- Lời nói hàng ngày : Đi chậm như

sên, nói nhanh như gió …

- Văn bản thuộc các phong cách ngôn

ngữ khác:

VD: SGK

Chính luận: Chúng lập ra nhà tù

nhiều hơn trường học.Chúng thẳng

tay chém giết những người yêu

I Ngôn ngữ nghệ thuật

Ngữ liệu:

Ngữ liệu 1:

Bánh trôi nước được làm từ bột nếp Người làm nhào nặn bột rồi vê thành viên tròn màu trắng, trong nhân đường phên đỏ Khi nước sôi bỏ bánh vào bánh chìm xuống, khi nổi lên mặt nước là lúc bánh vừa chín tới.

Ngữ liệu 2:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

Phân tích ngữ liệu Giống nhau : Cả 2 văn bản đều cung cấp những thông tin cơ bản về bánh trôi nước: Hình dáng, màu

sắc, đặc điểm, tính chất

khác nhau:

+ VB1 : Ngôn ngữ cô đọng, chính xác; câu văn ngắn gọn; sắc thái trung hòa

+ VB2 : Hình thức bài ca dao, ngôn ngữ giàu sức gợi tả ; giàu tính biểu cảm -> Ngôn ngữ nghệ thuật

1 Khái niệm

Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật

2 Phạm vi sử dụng

- Văn bản nghệ thuật

- Lời nói hàng ngày

- Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác

Trang 3

nước.Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa

của ta trong những bể máu.

- GV : Dựa vào SGK, em hãy cho

biết ngôn ngữ trong các văn bản nghệ

thuật được phân chia thành mấy loại?

Đó là những loại nào?

1 HS trả lời

+ Tự sự: Hai bên cầu có đến mấy

vạn quỷ dạ xoa, mắt xanh, tóc đỏ,

hình dáng nanh ác

+Sân khấu:

Này thầy tiểu ơi!

Thầy như táo rụng sân đình,

Em như gái dở, đi rình của chua

- GV: Cho HS theo dõi ngữ liệu trên

bảng phụ:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

- GV hỏi:

Như các em đã tìm hiểu thì bài ca dao

cho em biết được những điều gì?

Vậy chức năng đầu tiên của ngôn ngữ

nghệ thuật là gì?

HS trả lời

- GV: Bài ca dao có phải chỉ nói về

bánh trôi nước không? Thông qua đó

tác giả muốn nói về điều gì?

GV giảng: Không chỉ cung cấp thông

tin về bánh trôi nước mà bài ca thơ

còn thể hiện vẻ đẹp bên trong và bên

ngoài, thân phận người phụ nữ

Vậy ngôn ngữ nghệ thuật còn có chức

năng gì?

- GV tổng kết lại kiến thức về ngôn

ngữ nghệ thuật, yêu cầu 1 HS đọc to

phần ghi nhớ

1 HS đọc

3 Phân loại

Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được phân chia thành ba loại :

- Ngôn ngữ tự sự : Truyện, tiểu thuyết, kí, bút kí …

- Ngôn ngữ thơ : Thơ, ca dao, vè …

- Ngôn ngữ sân khấu : Kịch, chèo, tuồng …

4 Chức năng

Ngôn ngữ nghệ thuật có hai chức năng chính là:

- Chức năng thông tin

- Chức năng thẩm mĩ

*Ghi nhớ : SGK - 98

Trang 4

HĐ2 Tìm hiểu phong cách ngôn

ngữ nghệ thuật

Thao tác 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu đặc trưng tính hình tượng của

ngôn ngữ nghệ thuật.

- GV sử dụng lại ngữ liệu về bài thơ

Bánh trôi nước

+ GV : Hình ảnh bánh trôi nước hiện

lên qua những chi tiết nào?

Thực chất bài thơ nói về điều gì?

+ GV: Em hiểu thế nào là tính hình

tượng của ngôn ngữ nghệ thuật?

- Hình tượng bánh trôi nước được

xây dựng bằng biện pháp nghệ thuật

nào? Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật

còn được xây dựng bằng những biện

pháp nghệ thuật nào khác?

HS trả lời, lấy ví dụ minh họa

GV nhận xét,bổ sung một số biện

pháp nghệ thuật khác:

+ So sánh :

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

+ Ẩn dụ :

Tiện đây Mận mới hỏi Đào

vườn Hồng có lối ai vào hay chưa

Mận hỏi thì Đào xin thưa:

Vườn Hồng có lối nhưng chưa ai vào

+ Hoán dụ :

Phe kẹp nơ, cánh mày râu

- GV : Mở rộng thêm phần kiến thức

về

+ Tính đa nghĩa

+ Tính hàm súc của ngôn ngữ nghệ

thuật đi liền với tính đa nghĩa: Lời ít

ý nhiều

VD: Bánh trôi nước không chỉ nói về

bánh trôi nước mà còn nói đến vẻ đẹp

bên ngoài , phẩm chất bên trong và

II Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản.Các đặc trưng này làm nên phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

1 Tính hình tượng

- Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật, để chỉ cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm

- Để tạo ra hình tượng ngôn ngữ, người viết thường dùng rất nhiều biện pháp tu từ như : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá …

- Tính hình tượng tạo nên tính đa nghĩa và tính đa nghĩa thì đi liền với tính hàm súc: Lời ít ý nhiều

Trang 5

thân phận của người phụ nữ

Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu tính truyền cảm của ngôn ngữ

nghệ thuật.

- GV : Đọc đoạn thơ sau đây em có

cảm xúc như thế nào?Từ đó hãy phát

biểu về tính truyền cảm trong văn bản

thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ

thuật ?

NL:

Đưa người ta không đưa qua sông,

Sao có tiếng sóng ở trong lòng ?

Bóng chiều không thắm, không vàng

vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mất trong

1 HS trả lời

- GV : Nhờ đâu mà ngôn ngữ nghệ

thuật có tính truyền cảm?

GV so sánh với tính cảm xúc trong

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Thao tác 3: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu tính cá thể hóa của ngôn ngữ

nghệ thuật

- GV cung cấp ngữ liệu về hình tượng

Sóng và tình yêu trong thơ Xuân

Quỳnh và thơ Xuân Diệu

+ GV: Cho biết điểm giống và khác

nhau của hình tượng sóng của hai nhà

thơ?

XQ:

Dữ dội và dịu êm

ồn ào và lặng lẽ

sông không hiểu nổi mình

sóng tìm ra tận bể.

XD:

Anh xin làm sóng biếc

Hôn mãi cát vàng em

Hôn thật khẽ, thật êm

Hôn êm đềm mãi mãi

2 Tính truyền cảm

- Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ làm cho người nghe, người đọc cùng vui, buồn, yêu thích… như chính người nói (viết); tạo ra sự hoà đồng, giao cảm, cuốn hút, gợi cảm xúc cho người đọc

- Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật

có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ để miêu tả, bình giá đối tượng khách quan (truyện và kịch) và tâm trạng chủ quan (thơ trữ tình)

3 Tính cá thể hoá

Trang 6

Đã hôn rồi, hôn lại

Cho đến mãi muôn đời

Đến tan cả đất trời

Anh mới thôi dào dạt

+ Giống nhau: Đều nói về hình tượng

Sóng với tâm trạng yêu tha thiết

+ Khác:

• Xuân Diệu tình yêu mãnh liệt,

vồ vập, khát khao mang đậm

nét tính cách bạo dạn của

người con trai

• Xuân Quỳnh: Những cung bậc

đa dạng của cảm xúc,khát vọng

tình yêu đầy nét nữ tính

- GV: Em hiểu thế nào là tính cá thể

hóa ?

HS trả lời

GV nhận xét, kết luận

Chính sự khác nhau trong cách sử

dụng và biện pháp xử lí ngôn ngữ đã

tạo ra giọng điệu riêng, phong cách

nghệ thuật riêng cho mỗi nhà văn

trong sáng tạo nghệ thuật

- GV: Tính cá thể hóa tạo ra cho ngôn

ngữ nghệ thuật đặc điểm gì?

GV bổ sung: Ngoài ra tính cá thể hóa

còn được thể hiện ở vẻ riêng trong lời

nói của từng nhân vật, cách diễn đạt

cùng 1 sự việc, hình ảnh

- GV: Tổng kết lại, yêu cầu 1 HS đọc

to phần ghi nhớ (SGK – 101)

1 HS đọc

- Tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được tạo nên bởi cá tính sáng tạo của người viết

- Tính cá thể hóa tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng tạo mới lạ,không trùng lặp

*Ghi nhớ : SGK - 101

Trang 7

HĐ 3: Luyện tập

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV : Yêu cầu HS về nhà hoàn thành

các bài tập còn lại

III Luyện tập - củng cố

GV cho HS làm bài tập1, bài tập 3 trong SGK / 101

4 Dặn dò

- Dặn dò HS về nhà học khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Làm tiếp các bài tập còn lại trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài mới: Lập luận trong văn nghị luận

Ngày đăng: 18/04/2016, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w