1. Trang chủ
  2. » Tất cả

câu hỏi ôn tập địa HK I các lớp

37 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ, đặc biệt dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn, do ở đây công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều thà

Trang 1

Bài 15: Các mỏ khoáng sản

Bài tập 1 trang 50: Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích trong vỏ Trái Đất được con người khai thác

để sử dụng

Những nơi có sự tập trung khoáng sản tới mức có thể khai thác mới được gọi là mỏkhoáng sản

Bài tập 2 trang 50: Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng.

Theo công dụng, các khoáng sản được phân làm 3 loại:

- Khoáng sản năng lượng như: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt Công dụng: làm nhiênliệu cho công nghiệp năng lượng hoặc nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất

- Khoáng sản kim loại gồm 2 loại:

+ Kim loại đen như: sắt, mangan, titan, crôm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệpluyện kim đen để sản xuất ra gang, thép

+ Kim loại màu như: đồng, chì, kẽm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp luyện kimmàu để sản xuất ra đồng, chì, kẽm

- Khoáng sản phi kim loại như: muối mỏ, apatit, thạch anh, đá vôi, cát, sỏi, dùng đểsản xuất phân bón, đồ gốm sứ, vật liệu xây dựng

Bài tập 3 trang 50: Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau như

thế nào?

Mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh có quá trình hình thành khác nhau:

- Mỏ nội sinh là mỏ khoáng sản được hình thành trong quá trình phun trào mác ma (núilửa), hoặc do mác ma được đẩy lên gần bề mặt đất Vì thế, chúng thường ở những nơi có đámác ma lộ ra ngoài mặt đất hoặc ở gần mặt đất

- Mỏ ngoại sinh là mỏ khoáng sản được hình thành do sự lắng đọng vật chất ở những chỗtrũng hoặc do phong hoá đá xảy ra trong thời gian dài ở trên bề mặt đất Vì vậy, chúng có quan

hệ nhiều với loại đá trầm tích và thường có trong các lớp đá trầm tích

Bài 17: Lớp vỏ khí

Bài tập 1: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu.

Lớp vỏ khí được chia làm 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khíquyển

Tầng đổi lưu ở gần mặt đất nhất Không khí trong tầng này luôn chuyển động theo chiềuthẳng đứng, đã sinh ra các hiện tượng như mây, mưa, sấm, chớp Nhiệt độ trong tầng này giảmdần khi lên cao, trung bình giảm 0,6°c khi lên cao 100m

Bài tập 2: Dựa vào 'đâu đổ chia ra: các khối khí nóng, lạnh và các khối khí đại dương,

lục địa?

Dựa vào nhiệt độ, người ta chia ra các khối khí nóng và lạnh

Còn dựa vào bề mặt tiếp xúc bên dưới là đại dương hay lục địa, người ta chia ra khối khíđại dương hoặc lục địa

Trang 2

Bài tập 3: Khi nào khối khí bị biến tính?

Khối khí bị biến tính sau một thời gian di chuyển và chịu ảnh hưởng của bề mặt đệm ởđịa phương chúng đi qua Ví dụ: khối khí lạnh Bắc Á tràn xuống miền Bắc Việt Nam sau mộtthời gian chịu ảnh hưởng của mặt đệm ở vĩ độ thấp, nên nó dần dần nóng lên Như vậy khối khínày đã bị biến tính

Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Bài tập 1: Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào.

Thời tiết khác khí hậu ở chỗ: Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng xảy

ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương, còn khí hậu là tình hình lặp đi lặp lại của những kiểu thời tiết riêng biệt ở một địa phương trong một thời gian dài Nói khác đi, khí hậu là chế độthời tiết của một địa phương trong nhiều năm

Bài tập 2: Tại sao lại có sự khác nhau giữa khí hậu đại dương và khí hậu lục địa

Đặc tính hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau Điều này dẫn đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa đất và nước, làm cho không khí ở bề mặt lục địa và bề mặt đại dương khác nhau

Bài tập 3: Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa (lúc bức

xạ mặt trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ?

Không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa (lúc bức xạ mặt trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ Vì:

Không khí nóng lên chủ yếu do quá trình toả năng lượng của bề mặt đất (bức xạ mặt đất).Lúc 12 giờ trưa tuy bức xạ mặt trời lớn nhất, nhưng mặt đất vẫn cần một thời gian để truyền nhiệt cho không khí; vì thế lúc không khí nóng nhất là 13 giờ

Bài tập 4: Người ta tính nhiệt độ trung bình tháng và trung bình năm như thế nào?

Để tính nhiệt độ trung bình tháng người ta cộng trị số của nhiệt độ các ngày trong tháng rồi chia cho sổ ngày trong tháng Trị số trung bình này là nhiệt độ trung bình tháng

Để tính nhiệt độ trung bình năm, người ta cộng trị số trung bình của nhiệt độ các tháng trong năm rồi chia cho 12 tháng Trị số trung bình này là nhiệt độ trung bình năm

BÀI 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Bài tập 1: Khí áp là gì? Tại sao có khí áp?

- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất

- Có khí áp vì không khí có trọng lượng

- Trọng lượng của không khí tuy nhẹ (1 lít không khí trung bình nặng 1,3g) nhưng do khí quyển có chiều dày trên 60 000 km nên trọng lượng của nó cũng tạo ra một sức ép rất lớn lên bềmặt Trái Đất

Bài tập 2: Nguyên nhân nào đã sinh ra gió?

- Nguyên nhân sinh ra gió là do sự chênh lệch áp suất không khí giữa nơi áp cao và nơi

áp thấp, không khí bị dồn từ nơi áp cao về áp thấp tạo ra gió

Bài tập 4: Hãy vẽ vào vở: hình Trái Đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp và các loại gió

Tín phong, gió Tây ôn đới ?

Trang 3

- Vẽ như hình 50 SGK rồi bổ sung các mũi tên chỉ gió Tín phong và gió Tây ôn đới vào hình vẽ.

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA.

Câu 1: - Tổng lượng mưa trong năm ở TPHCM là 1.930,9 mm.

- Tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (T5,6,7,8,9,10) là 1.687,3mm

- Tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (T11,12,1,2,3,4) là 243,6mm

Câu 2: Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chứa hơi nước của kk, nhiệt độ kk càng

lên cao lượng hơi nước chứa được càng nhiều nhưng nó cũng có hạn Khi kk đã chứa đượclượng hơi nước nhất định thì kk đã bão hòa hơi nước

Câu 3: Khi không khí lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ,

tạo thành mây

- Gặp đk thuận lợi hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần rồi rơi xuống đấtthành mưa

Câu 4: Lượng mưa TB hàng năm nước ta từ 1500 -> 2000mm

Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

Bài tập 1: Các chí tuyến và vòng cực là những ranh giới của các vòng đai nhiệt nào?

- Các chí tuyến là ranh giới của các vành đai ôn đới và nhiệt đới

- Các vòng cực là ranh giới của các vành đai ôn đới và hàn đới

Bài tập 2: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Lượng mưa trong năm ở đới này là bao nhiêu?

Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới:

- Là khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và số giờ chiếu sáng trong ngày ít chênh lệch giữa các ngày trong năm

- Lượng nhiệt nhận được nhiều, nên quanh năm nóng Mùa đông nhiệt độ chỉ giảm chút ít

so với các mùa khác

- Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch (Tín phong) Mưa trung bình từ

1000 đến trên 2000mm/năm

Bài tập 3: Nêu đặc điểm của khí hậu ôn đới Gió thổi trong đới này chủ yếu là gió gì?

- Đặc điểm của khí hậu ôn đới:

+ Là khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời và số giờ chiếu sáng trong ngày chênh lệch nhau nhiều giữa các tháng trong năm, do đó các mùa thể hiện rõ rệt

+ Gió Tây ôn đới thổi thường xuyên Lượng mưa từ 500 - 1000 mm/năm

Bài tập 4: Nêu đặc điểm của khí hậu hàn đới Gió thổi trong đới này chủ yếu là gió gì?

- Đặc điểm của khí hậu hàn đới:

+ Là khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời rất nhỏ sổ giờ chiếu sáng trong ngày có

sự giao động rất lớn giữa các mùa Vì thế, đây là khu vực giá lạnh, băng tuyết quanh năm Lượng mưa trung bình dưới 500 mm/năm Gió chủ yếu trong đới này là gió Đông cực

BÀI 23 : SÔNG VÀ HỒ

Câu 1:Thế nào là hệ thống sông, lưu vực sông?

Hệ thống sông là hệ thống gồm dòng sông chính, các phụ lưu và chi lun hợp

lại với nhau

Lưu vực sông là diện tích bề mặt đất cung cấp nước thường xuyên cho sông

Câu 2: Sông và hồ khác nhau thế nào?

Sông và hồ khác nhau ở các điểm sau đây:

Sông là dòng chảy thường xuyên, còn hồ là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu Sông có lưu vực xác định, hồ thường không có diện tích nhất định

Trang 4

Câu 3: Em hiểu thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong

mùa lũ của một con sông?

Tồng lượng nước trong mùa cạn là % lượng nước trong các tháng mùa cạn so với tổng lượng nước cả năm

Tổng lượng nước trong mùa lũ là % lượng nước trong các tháng mùa lũ so với tổng lượngnước cả năm

Câu 4: Dựa vào bảng ở trang 71 hãy tính và so sánh tổng lượng nước (bằng m3) của sông Hồng và sông Mê Công trong mùa cạn và mùa lũ Vì sao có sự chênh lệch đó?

Tổng lượng nước của sông Hồng:

BÀI 24 : BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

Câu 1: Độ muối của các biển và đại dương khác nhau là tuỳ thuộc vào nguồn nước sông

chảy vào nhiều hay ít, độ bốc hơi lớn hay nhỏ

Câu 2: Nguyên nhân của hiện tượng thuỷ triều trên Trái Đất là do sức hút của Mặt Trăng

và Mặt Trời Chính sức hút này đã làm cho nước ở các biển và đại dương vận động lên xuốngsinh ra thuỷ triều trong ngày và những thời kì triều cường, triều kém trong tháng

Câu 3: Các dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng

chảy qua:

- Bởi vì dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn; ngược lại các dòng

biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ

BÀI 26 : ĐẤT, CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT

Câu 1: Đất (hay thổ nhưỡng) gồm những thành phần nào?

Đất (hay thổ nhưỡng) gồm các thành phần:

- Khoáng chất do đá mẹ bị phá huỷ mà thành

- Chất hữu cơ do xác sinh vật cung cấp cho đất

- Nước và không khí tồn tại trong các khe hở của các hạt đất

Câu 2: Chất mùn có vai trò như thế nào trong lớp thổ nhưỡng?

- Chất mùn có vai trò rất quan trọng trong đất vì chúng là nguồn thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sống trên mặt đất

Câu 3: Độ phì của đất là gì?

- Độ phì của đất là khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng, nước, nhiệt, khí để cho thực vật sinh sống

Câu 4: Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lóp đất?

- Độ phì của đất cao hay thấp tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên và con người trong việc canh tác Trong sản xuất nông nghiệp, con người đã tiến hành các biện pháp như: cày sâu, bừa

Trang 5

kĩ, bón phân, tưới nước, thau chua, rửa mặn nhằm làm tăng độ phì cho đất Nhờ vậy, năng suất cây trồng ngày càng cao Vì thế vai trò của con người rất quan trọng.

BÀI 27 : LỚP VỎ SINH VẬT.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÂN BỐ THỰC, ĐỘNG VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT.

Câu 1: Hãy nêu ảnh hưởng của khí hậu đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất.

Ảnh hưởng của khí hậu tới sự phân bố thực, động vật thế giới rất rõ rệt, thể hiện ở chỗ:

- Tuỳ theo đặc điểm khí hậu mà mỗi nơi có các loại thực vật đặc trưng Khí hậu quyết định sựphong phú hay nghèo nàn của thực vật Ví dụ:

- Vùng xích đạo nóng quanh năm, thuận lợi với sự sinh sống của nhiều loại thực vật, nên các loại thực vật mọc chen chúc thành nhiều tầng

- Miền cực có khí hậu giá lạnh gần quanh năm nên thực vật sinh sống rất khó khăn; chỉ có một số rất ít thực vật ià tồn tại được ở đây (như rêu, địa y )

Câu 2: Tại sao lại nói rằng sự phân bố các loài thực vật có ảnh hưởng đến sự phân bố các loài

động vật?

Sự phân bố các loại thực vật ảnh hưởng tới sự phân bố các loại động vật (vì có động vật ăn thựcvật mới có động vật ăn thịt) Bởi vậy, chúng ta thấy động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt sẽ cùng sống trong một môi trường thực vật nhất định

Bài tập 3: Con người có ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất như thế nào?

Con người ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất Điều này thể hiện ở hai mặt:

- Mở rộng sự phân bố của thực, động vật: Ví dụ người châu Âu mang cừu từ châu Ẩu sang nuôi ở ô-xtrây-li-a, đem cao su từ Bra-xin sang trồng ở Đông Nam Á

- Thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài thực, động vật: con người khai thác rừng bừa bãi làm nhiều loài động vật mất nơi cư trú, phải di chuyển đến nơi khác, săn bắn làm nhiều loài động vật quý hiếm bị diệt vong

Trang 6

Địa 7

BÀI 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ.

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ?

- Dải núi Coóc-đi-e đồ sộ ở phía tây, bao gồm nhiều dãy núi song song, xen vào giữa là các sơn nguyên và cao nguyên

- Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam

và đông nam

- Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông, chạy theo hướng đông bắc — tây

nam

Câu 2: Khí hậu Bắc Mĩ vừa phân hóa theo chiều bắc - nam, vừa phân hóa theo

chiều tây - đông

- Theo chiều bắc xuống nam, Bắc Mĩ có 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới Sựphân hóa này là

theo quy luật địa đới

- Khi đi từ bắc xuống nam, mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều từ tây sang đông với các kiểu khí hậu: bờ tây lục địa, lục địa, bờ đông lục địa, tùy theo vị trí gần hay xa đại dương Sự phân hóa này là theo quy luật phi địa đới

- chủ yếu là quy luật địa ô và quy luật đai cao

-BÀI 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

Câu 1: Dựa vào hình 37.1 và kiến thức đã học, lập bảng thông kê theo mẫu (trang 118SGK)

- Dải dồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương

- Phía đông Mi-xi-xi-pi

- Dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyênhải Đông Bắc Hoa Kì

Câu 2: Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ

- Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ, đặc biệt dải đất ven

bờ phía nam Hồ Lớn, do ở đây công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn

- Hiện nay, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các vùng công nghiệp phía nam

Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tớicác vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương

Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ.

Câu 1: Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển đến trình

độ cao?

- Diện tích đất nông nghiệp lớn

- Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến

- Các trung tâm khoa học hỗ trợ đắc lực, công nghệ sinh học được ứng dụng mạnh mẽ Câu 2: Dựa vào hình 38.2, trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ

- Lúa mì: phía nam Ca-na-đa và phía bắc Hoa Kì

Trang 7

- Ngô, bò sữa, lợn: phía nam Hoa Kì.

- Cây công nghiệp nhiệt đới (bông, mía,…), cây ăn quả: ven vịnh Mê-hi-cô

Bài 39 : KINH TẾ BẮC MĨ (tt).

Câu 1: Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ Những năm gần đây, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì biến đổi như thế nào?

- Các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ:

+ Hoa Kì: phát triển tất cả các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành kĩ thuật cao.+ Ca-na-đa: chủ yếu là các ngành hóa chất, luyện kim màu, khai thác lâm sản

+ Mê-hi-cô: chủ yếu là các ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất, đóng tàu, lọc dầu

- Biến đổi của sản xuất công nghiệp Hoa Kì trong những năm gần đây:

+ Cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, những ngành công nghiệp gắn với các thành

tựu công nghệ mới nhất được Dhát triển nhanh dẫn đến sự xuất hiện của "Vành đai Mặt Trời" ở phía tây và phía nam Hoa Kì

+ Các ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, hóa chất, chế tạo ô tô, phát triển ồ cấc thành phố lớn của Ca-na-

đa, Mê-hi-cô dưới sự đầu tư của các công ty đa quốc gia Hoa Kì

+ Các ngành sản xuất máy tự động, ngành điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp,sản xuất máy bay phản lực, tên lửa vũ trụ, trở thành công nghiệp mũi nhọn của Hoa Kì

Câu 2: Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ?

- NAFTA được thiết lập đề kết hợp thế mạnh của ba nước, tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

- NAFTA cho phép các nước Hoa Kì, Ca-na-đa chuyển giao công nghệ cho

Mê-hi-cô để tận dụng nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu của nước này, tập trung vào phát triển các ngành công nghệ kĩ thuật cao trên lãnh thổ Hoa Kì và Ca-na-đa, vừa mở rộng thị trường nội địa,vừa tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

Bài 41 : THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

Câu 1:Quan sát hình 41.1, nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ

- Nam Mĩ có ba khu vực địa hình:

+ Dãy núi trẻ An-đét chạy dọc phía tây của Nam Mĩ Đây là miền núi trẻ, cao và đồ sộ nhất châu Mĩ Độ cao trung bình từ 3000 ra đến 5000 m, nhưng nhiều đỉnh vượt quá 6000 m, băng tuyết bao phủ quanh năm Giữa các dãy núi có nhiều thung lũng và cao nguyên rộng, quantrọng nhất là cao nguyên Trung An-đet Miền núi An-đet có độ cao lớn lại trải dài trên nhiều vĩ

độ nên thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao, rất phức tạp

+ Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn Phía bắc là đồng bằng Ô-ri-nô-cô hẹp nhiều đầm lầy Tiếp đến là đồng bằng A-ma-dôn, rộng và bằng phẳng nhất thế giới Phía nam có đồng bằng Pam-pa và đồng bằng La-pla-ta, địa hình cao dần về phía dãy An-đet ; đây là vựa lúa và vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ

+ Phía đông là các sơn nguyên Sơn nguyên Guy-a-na được hình thành từ lâu đời và bị bào mòn mạnh, trở thành một miền đồi và núi thấp xen các thung lũng rộng Sơn nguyên Bra-xin cũng được hình thành từ lâu nhưng được nâng lên, bề mặt bị cắt xẻ ; rìa phía đông sơn nguyên có nhiều dãy núi khá cao xen các cao nguyên núi lửa ; đất tốt, khí hậu nóng và ẩm ướt nên rừng cây phát triển rậm rạp

Câu 2: So sánh đặc điểm địa hình Nam MT với địa hình Bắc Mĩ.

- Giống nhau : Nam Mĩ và Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản: phía tây là núi trẻ, đồng bằng ở giữa và phía đông là cao nguyên hoặc núi thấp

Trang 8

- Khác nhau :

+ Bấc Mĩ phía đông là núi già; Nam Mĩ phía đông là cao nguyên

+ Hệ thống Coóc-đi-e chiếm 1/2 lục địa Bắc Mĩ nhưng hệ thống An-đét chỉ chiếm phần nhỏ diện tích Nam Mĩ

+ Bắc Mĩ, đồng bằng trung tâm cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam còn Nam Mĩ là một chuỗi các đồng bằng nối với nhau, chủ yếu là đồng bằng thấp

Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

Câu 1 Quan sát hình 41.1 và hình 42.1, nêu tên các kiểu khí hậu ở Trung

và Nam Mĩ? Sự phân bố các kiểu khí hậu này có mối quan hệ như thế nào đối với

sự phân bố địa hình

- Các kiểu khí hậu :

+ Khí hậu xích đạo

+ Khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới: nhiệt đới khô và nhiệt đới ẩm

+ Khí hậu núi cao

+ Khí hậu cận nhiệt đới: cận nhiệt đới địa trung hải, cận nhiệt đới lục địa và cận nhiệt đới hải dương

+ Khí hậu ôn đới: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa

- Các kiểu khí hậu có mối quan hệ với sự phân bố địa hình :

+ Nếu chỉ tính theo chiều vĩ độ thì khu vực Trung và Nam Mĩ chỉ có các kiểu khí hậu xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và khí hậu ôn đới

+ Do ảnh hưởng của dãy An-đét đã làm cho khí hậu phía tây An-đét khác biệt với khí hậu phía đông An-đét (đồng bằng trung tâm và cao nguyên phía đông)

• Phía tây của An-đét có khí hậu núi cao, khí hậu nhiệt đới khô và cận nhiêt đới địa trung hải, ôn đới hải dương

• Phía đông của An-đét có khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đới ẩm, cận nhiệt địa trung hải

và ôn đới lục địa

Câu 2: Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung & Nam Mĩ?

- MT nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới, xích đạo

Câu 3: Giải thích vì sao dải đất duyên hải phía tây an đét lại có hoang mạc?

Do chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Nơi khô hạn nhất trên thế giới

là HM A-ta-ca-ma

Bài 43 : DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

Câu 1: Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ?

- Quần đảo cực bắc có khí hậu khắc nghiệt chỉ có người Exikimô và người Anh Điêngsinh sống

- Hệ thống núi cooc-đi-e chủ yếu là núi và CN, khí hậu hoang mạc ít người sinh sống

- Đồng bằng Amadôn chủ yếu là rừng rậm xđ nhiệt đới đất đai tương đối màu mỡ chưa

đc khai thác hợp lí cũng ít ng sinh sống

- Hoang mạc trên núi cao Anđét khí hậu khắc nghiệt và khô hạn ít ng sinh sống

Câu 2: Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?

- Ở Bắc Mĩ: đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá

- Ở Trung và Nam Mĩ: đô thị hoá tự phát, không gắn liền với quá trình công nghiệp hoá nên gâynhiều hậu quả như việc làm, ô nhiễm môi trường đô thị

Trang 9

Bài 44 : KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

Câu 1: Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ ?

- Chế độ sở hữu ruộng đất của trung và Nam Mỹ rất bất hợp lý:

- Các đại điền chủ chỉ chiếm 5% dân số, nhưng lại sở hữu trên 60% diện tích đất canh tác, chuyên trồng các loại cây công nghiệp để phục vụ yêu cầu xuất khẩu

- Tuyệt đại bộ phận nông dân lại không có đất canh tác Đất của nông dân có quy mô nhỏ, đất xấu dùng để trồng lương thực phục vụ nhu cầu trong nước, vì vậy phần lớn các nước đều thiếu lương thực

Câu 2: Quan sát hình 44.4, nêu tên và trình bày sự phân bố của các cây trồng chính ở

Trung và Nam Mĩ?

- Lúa: Braxin; Ắchentina

- Cà phê: Eo đất Trung Mĩ, Đông Braxin, Côlômbia

- Dừa: Quần đảo Ăngti

- Bông: Đông Braxin, Achentina

- Cam, chanh: ĐN NMĩ

- Mía: Quần đảo Ăngti (Cu ba)

- Chuối: Eo đất…

- Ngô: U-ru-guay Nho phía Nam Anđét

Bài 45 : KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

Câu 1: Trình bày sự phân bố sản xuất của 1 số ngành CN chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ?

- Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nê-xu-ê-la là những nước công nghiệp mới có nềnkinh tế phát triển nhất trong khu vực Các ngành công nghiệp chủ yếu là cơ khí chế tạo, lọc dầu,hoá chất, dệt, thực phẩm…

Câu 2: Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?

- Rừng amazon có vai trò vô cùng to lớn:

+ Là lá phổi của thế giới

+ Vùng dự trữ sinh học quý giá

+ Có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp và giao thông vận tải

- Việc khai thác rừng Amazon đem lại nhiều lợi ích chung cũng làm cho môi trường rừngAmazon bị hủy hoại nhiều, ảnh hường tới khí hậu khu vực và toàn cầu

Bài 47 : CHÂU NAM CỰC CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI

Câu 1: Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.

- Băng tuyết bao phủ quanh năm

- Khí hậu lạnh giá, gió bão nhiều và mạnh nhất thế giới

- Thực vật không thể tồn tại

- Động vật: những loài chịu lạnh như chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, chim

biển,

- Giàu tài nguyên khoáng sản: than, sắt, đồng,

Câu 2: Tại sao châu Nam Cực là hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có những

loài động vật sinh sống ?

- Ở vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có những loài động vật sinh sống, vì ở đó vẫn có nguồn cá, tôm và phù du sinh vật khá dồi dào

Bài 48 :THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Câu 1: Cho biết nguồn gốc hình thành các đảo của châu Đại Dương.

Trang 10

- Đảo của châu đại Dương có 2 loại: đảo lục địa và đảo đại dương.

- Đảo lục địa: được hình thành từ một bộ phận của lục địa do quá trình đứt gãy

và sụt lún

- Đảo đại dương hình thành do 2 nguồn gốc:

+ Do hoạt động của núi lửa ngầm dưới đáy đại dương

+ Do sự phát triển của san hô

Câu 2: Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được

gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?

- Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu nóng ẩm, lượng mưanhiều quanh năm nên rừng xích đạo và rừng mưa nhiệt đới cùng với các rừng dừa phát triển

xanh tốt quanh năm

Câu 3: Tại sao đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn ?

- Do lãnh thổ Ô-xtrây-li-a nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, đây là khu vực rất khó gâymưa Một phần, do ảnh hưởng của dãy núi Thiên Sơn chạy sát biển, kéo dài từ bắc xuống nam

đã ngăn cản gió từ biển thổi vào lục địa, làm cho phần lãnh thổ ô-xtrây-li-a chịu ảnh hưởng củahiệu ứng phơn ít mưa

Bài 49 : DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư của châu Đại Dương.

- Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp (3,6 người/km2)

- Tỉ lệ dân số thành thị cao (chiếm 69% dân số), nhưng không đều giữa các

quốc gia

- Ở các quốc đảo, mật độ dân số cao hơn lục địa Ô-xtrây-li-a, nhưng tỉ lệ dân số thành thị

ở các quốc đảo lại thấp hơn Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len

Câu 2: Nêu sự khác nhau về kinh tế của Ôxtrâylia & Niu Dilân với các quốc đảo còn

lại trong châu Đại Dương?

Kinh tế của Ô – xtrây – li – a & Niu – di –

len

Kinh tế các quốc đảo

Ô – xtrây – li – a và Niu – di – len là hai

nước có nền kinh tế phát triển hơn cả

Các quốc đảo còn lại đều là những nước đang phát triển

Nông nghiệp : Hai nước này nổi tiếng về

xuất khẩu lúa mì , len , thịt bò , thịt cừu ,

sản phẩm từ sữa , …

Nông nghiệp : Trồng cây cùi dừa khô , ca cao , cà phê , chuối , vani , … ( cây công nghiệp ) và nuôi hải sản để xuất khẩu ( cá ngừ , cá mập , …)

Công nghiệp : khai khoáng , chế tạo máy và

phụ tùng điện tử , chế biến thực phẩm …

rất phát triển

Công nghiệp : - Chủ yếu là khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu Chế biến thực phẩm là ngành phát triển nhất

kinh tế của nhiều nước

Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

Câu 1: Trình bày sự phân bố các loại địa hình chính ở châu Âu

HS nêu đc đặc điểm 3 dạng địa hình chính: đồng bằng, núi già, núi trẻ

Câu 2: Càng đi về phía tây lục địa, khí hậu châu Âu càng ấm áp và mưa nhiều hơn phíađông

- Vì: phía tây có dòng biển nóng bắc Đại Tây Dương, gió tây ôn đới mang theo hơi ẩm và

ấm vào trong đất liền gây mưa lớn ở vùng ven biển; càng vào sâu phía đông và đông nam, ảnhhưởng của biển ít đi nên lạnh và khô hơn

Trang 11

Bài 52 : THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tt).

Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa,

khí hậu ôn đới lục địa và khí hậu địa trung hải

+ Khí hậu ôn đới hải dương

- Mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm Nhiệt độ thường trên 00C

- Mưa quanh năm, lượng mưa tương đối lớn

+ Khí hậu ôn đới lục địa

- Mùa đông kéo dài, nhiều tháng nhiệt độ dưới 00C

- Mùa hạ nóng hơn, lượng mưa có tăng

+ Khí hậu địa trung hải

- Vào thu – đông thời tiết không lạnh lắmvà có mưa

- Mùa hạ nóng khô

Câu 2; Tại sao ở châu Âu thực vật lại thay đổi từ tây sang đông.

- Do nhiệt độ và lượng mưa thay đổi từ tây sang đông nên cũng làm cho thực vật thay đổi

từ tây sang đông

Bài 54 : DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU.

Câu 1: Trình bày sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hoá ở châu Âu.

- Các tôn giáo chính ở châu Âu : đạo Thiên chúa, đạo Tin Lành, đạo Chính

Thống và một số theo đạo Hồi

- Châu Âu có nhiều dân tộc sống đan xen, đa dạng về ngôn ngữ

+ Ngôn ngữ La tinh: Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, I-ta-li-a, Ru- ma- ni,

+ Ngôn ngữ Giéc-man: Anh, Bỉ, Đức, Áo, Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển

+ Ngôn ngữ Xla-vơ: Nga, Xlô-va-ki-a, Xéc-bi, Xlô-vê-ni-a, Bun-ga-ri,

U-crai-na, Bê-la-rút, Ba Lan, Séc,

Câu 2: Dân số dưới độ tuổi lao động ở châu Âu giảm nhưng của thế giới lại

tăng

- Dân số trong độ tuổi lao động ở châu Âu tăng chậm nhưng của thế giới tăng liên tục

- Dân số trên độ tuổi lao động ở châu Âu tăng liên tục, của thế giới tăng liên tục nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ

=> Dân số châu Âu đang biến động theo xu hướng già đi

Bài 55 : KINH TẾ CHÂU ÂU.

Câu 1: Vì sao sản xuất nông nghiệp ở Châu Âu đạt hiệu quả kinh tế cao?

- Do áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp

- Do sự kết hợp chặt chẽ với công nghiệp chế biến

Câu 2: Trình bày sự phát triển công nghiệp ờ châu Âu.

- Là nơi tiến hành công nghiệp hoá sớm nhất thế giới

- Nhiều sản phẩm công nghiệp nổi tiếng, chất lượng cao

- Các ngành công nghiệp được chú trọng phát triển: luyện kim, chế tạo máy,

Trang 12

hoá chất, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng,

- Sản xuất được phân bố khá tập trung

- Nhiều ngành công nghiệp mới, trang bị hiện đại được xây dựng ở các trung tâm công nghệ cao Các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chính xác và tự động hóa, công nghiệp hàng không Nhờ liên kết với các viện nghiên cứu và các trường đại học, có sự hợp tác rộng rãi giữa các nước nên năng suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm luôn thay đổi với yêu cầu thị trường

Câu 3: Lĩnh vực dịch vụ ở châu Âu phát triển đa dạng như thế nào?

- Dịch vụ thâm nhập vào mọi ngành kinh tế

- Hoạt động dịch vụ từ giao thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, thương mại

Bài 56 : KHU VỰC BẮC ÂU.

Câu 1: Nêu những khó khăn về điều kiện tự nhiên của các nước Bắc Âu đối với đời sống

và sản xuất

- Địa hình băng hà phổ biến ở Bắc Âu, khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

- Nhiều núi lửa

- Khí hậu lạnh giá, phía đông của Thuỵ Điển và Phần Lan mùa đông rất lạnh, tuyết rơi, biển đóng băng vào mùa đông, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất

- Phần lớn diện tích của bán đảo Xcan-đi-na-vi là núi và cao nguyên, việc đi lại và khai thác tài nguyên gặp nhiều khó khăn

Câu 2: Các nước Bắc Âu đã khai thác thiên nhiên hợp lí đế phát triển kinh tế như thế

nào?

Các nước Bắc Âu đã khai thác thiên nhiên hợp lí để phát triển kinh tế:

- Khai thác nguồn thủy diện dồi dào và rẻ để phát triển công nghiệp

- Phát triển kinh tế biển (hàng hải và đánh cá, khai thác dầu khí ở Biển Bắc)

- Phát triển công nghiệp khai thác rừng, sản xuất đồ gỗ và giấy xuất khẩu Giải Câu 3: Dựa vào bảng số liệu SGK (trang 171), vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng và sản lượng bình quân đầu người về giấy, bìa (năm 1999) ở một số nước Bắc Âu; nêu nhận xét

- Vẽ biểu đồ:

+ Vẽ biểu đồ cột; trục hoành thể hiện các nước, trục tung thể hiện sản lượng (đổi ra đơn

vị tấn); ứng với tên của mỗi nước trên trục hoành là một cụm cột, gồm 2 cột: một cột thể hiện sản lượng giấy, bìa; một cột thể hiện sản lượng giấy, bìa bình quân đầu người

+ Biểu đồ có tên, có chú giải thích hợp

- Nhận xét: các nước Bắc Âu không khai thác và xuất khẩu gỗ nguyên liệu mà chế biến thành giấy, bìa có giá trị kinh tế cao hơn, hiệu quả khai thác sẽ lớn hơn rất nhiều

+ Sản lượng cao nhất là Phần Lan, Thụy Điển ; thấp là Na Uy (số liệu CM)

+ Sản lượng bình quân đầu người: Cao nhất là Phần Lan sau đó là đến Thụy Điển, thấp nhất là

Na Uy (số liệu CM)

Bài 57: KHU VỰC TÂY VÀ TRUNG ÂU

Câu 1: Nêu đặc điểm 3 miền địa hình ở Tây và Trung Âu.

- Miền đồng bằng: trải dài trên lãnh thổ Bắc Pháp và Ba Lan ; phía bắc có nhiều đầm lầy,

hổ, đất xấu ; phía nam là những dải đất sét pha cát mịn

- Ở giữa là núi già : có các khối núi được ngăn cách bởi các đồng bằng nhỏ hẹp và các bồn địa

- Phía nam là miền núi trẻ đồ sộ, gồm nhiều dải núi song song với các đỉnh cao trên 3000

Trang 13

m, có tuyết và băng hà bao phủ Trên các sườn núi có rừng và giàu khoáng sản.

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu trang 174:

- Tính thu nhập bình quân/người của mỗi nước

- Nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước và rút ra kết luận về nền kinh

tế của các nước

Bài 58 : KHU VỰC NAM ÂU.

Câu 1: Xác định trên bản đồ vị trí của các bán đảo, các dãy núi ở khu vực Nam Âu

- Các bán đảo: I-rê-bích, I-ta-li-a, Ban-căng

- Các dãy núi: Pi-rê-nê, An-pơ, An-pơ Đi-na-rich

Câu 2: Tại sao nói kinh tế Nam Âu chưa phát triển bằng Bắc Âu, Tây và Trung Âu?

- Nông nghiệp còn chiếm khoảng 20% lực lượng lao động; sản xuất theo quy mô nhỏ

- Trình độ sản xuất công nghiệp chưa cao I-ta-li-a có nền công nghiệp phát triển nhất trong khu vực nhưng công nghiệp cũng chỉ tập trung ở phía bắc đất nước

Câu 3: Nêu những tiềm năng phát triển của ngành du lịch ở Nam Âu Trả lời: Nam Âu là nơi có

nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đặc sắc - Nhiều công trình kiến trúc, di tích lịch sử, vănhóa và nghệ thuật cổ đại - Bờ biển đẹp, khí hậu địa trung hải đặc sắc

Bài 59 : KHU VỰC ĐÔNG ÂU.

Câu 1: Nêu các đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực Đông Âu

- Đông Âu là một dải đồng bằng rộng lớn, chiếm một nửa diện tích châu Âu Phía bắc cóđịa hình bàng hà, phía nam, ven biển Cax-pi có dải đất thấp hơn mực đại dương tới 28m

- Khí hậu ôn đới lục địa Càng đi về phía đông hoặc đông nam, tính chất lục địa càng sâusắc; phía bắc có khí hậu lạnh, phía nam mùa đông ngắn dần và khí hậu ấm dần

- Sông ngòi đóng băng về mùa đông

- Rừng và thảo nguyên có diện tích rộng lớn

Câu 2: Nền kinh tế Đông Âu có những khác biệt gì so với các khu vực khác của châu

Bài 60: LIÊN MINH CHÂU ÂU.

Câu 2: Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ

chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới ?

- Liên minh châu Âu chiếm tới 40% hoạt động ngoại thương của thế giới

Trong khi Bắc Mĩ chỉ chiếm 16%, châu Á chiếm 27%

- Cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ

- Là khu vực kinh tế duy nhất sử dụng đồng tiền chung

Trang 14

Địa 8

Bài 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

Câu 1: Quan sát H14.1, hãy trình bày đặc điểm địa hình ĐNAvà ý nghĩa của các đồng bằng

châu thổ thuộc khu vực này?

- Đặc điểm địa hình Đông Nam Á:

+ Bán đảo Trung Ấn: chủ yếu núi, cao nguyên, hướng núi bắc - nam, tây bắc - đông nam;

bị chia xẻ mạnh bởi các thung lũng sông; đồng bằng châu thổ tập trung ở ven biển

+ Quần đảo Mã Lai: chủ yếu núi, hướng đông — tây, đông bắc - tây nam; núi lửa; đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

- Đồng bằng châu thổ: là vùng trồng lúa nước, nơi tập trung dân cư đông đúc, làng mạc trù phú

Câu 2: Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau

như vậy?

- Đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông:

+ Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng,ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực + Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo, với đặc tính khô và lạnh

- Gió mùa mùa hạ và mùa đông có đặc điểm khác nhau vì có nguồn gốc hình thành khác nhau

Câu 3: Quan sát H14.1 và 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua Cửa

sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

- Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia và Việt Nam, đổ ra Biển Đông; cửa sông thuộc địa phận Việt Nam

- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa do phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa

Câu 4: Vì sao cảnh quan rưnmgf nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở ĐNA?

- Vì sự phát triển của rừng liên quan mật thiết với khí hậu Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa và xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện để rừng nhiệt đới ẩm phát triển nên phần lớn diện tích của Đông Nam

Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂU CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Dựa vào lược đồ hình 6.1 (SGK trang 20) và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của

khu vực Đông Nam Á.

Dân cư phân bố không đều

+ Dân cư lập trung đông (trên 100 người/Km2), ở vùng ven biển của Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, một số đảo của In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

+ Trong nội địa và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn

- Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc, thành phố

Câu 2: Đọc các thông tin trong bảng 15.2 (SGK trang 52), hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn

Trang 15

Các quốc gia Đồng Nam Á có:

Câu 3: Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam

Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?

- Thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các quốc gia, các dân tộc

- Khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Vì sao các nước đông nam á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

- Các nước đang tiến hành công nghiệp hóa do có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp ngày càng đóng góp nhiều hơn vào GDP của từng quốc gia Kinh tế phát triển chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài, môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế đất nước,

Câu 2: GV hướng dẫn HS xử lí số liệu SL lúa (cà phê) ĐNA x 100% = ?%

- Xử lí số liệu: So với thế giới, lúa ở Đông Nam Á chiếm 26,2%, lúa của châu Á chiếm 71,3% So với thế giới, cà phê của Đông Nam Á chiếm 19,2%, cà phê của châu Á chiếm 24,7%

Trang 16

Biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và châu Á so với thế giới năm

2000

- Giải thích: Các nước ở Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó do

điều kiện tự nhiên thuận lợi: đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước tưới dồi dào và do truyền thống canh tác lâu đời (cây công nghiệp cũng đã được đưa vào các nước Đông Nam Á từ vài trăm năm nay)

Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á( ASEAN)

Câu 1: Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như

thế nào?

- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự

- Cuối thập niên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng trở thành xu hướng chính

- Đến năm 1998 đặt ra mục tiêu: “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định

và phát triển đồng đều”

- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốcgia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế

Câu 2: Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của

ASEAN

- Lợi thế: có thêm điều kiện để phát triển kinh tế, cụ thể:

+ về quan hệ mậu dịch:

- Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao: từ năm 1990 đến năm

2000 tăng trung bình 26,8%/năm

- Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước này chiếm tới 1/3 (32,4%) tổng buôn bán quốc tế của Việt Nam

- Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước ASEAN là gạo, với bạn hàng chính

là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a

- Mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hạt nhựa, hàng điện tử

+ Về hợp tác phát triển kinh tế: Dự án phát triển hành lang Đông - Tây tại lưu vực sông Mê Công tạo điều kiện để khai thác tài nguyên và nhân công tại những vùng còn nhiều khó khăn của một số nước trong khu vực, giúp những vùng này phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo.!

- Khó khăn: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ

Câu 3: - Vẽ biểu đồ:

Trang 17

Biểu đồ tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một số nước Đông

Nam Á năm 2001

- Nhận xét:

+ GDP/người giữa các nước ASEAN không đều

+ Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po (20740USD), tiếp theo là Bru- nây (12300USD), Ma-lai-xi-a (3680USD), Thái Lan (1870USD)

+ Các nước có GDP/người thấp dưới 1000USD là Phi-líp-pin (930USD), In-đô- nê-xi-a

(680USD), Việt Nam (415ƯSD), Lào (317USD), Cam-pu-chia (280USD)

+ GDP/người của Xin-ga-po gấp 74 lần GDP/người của Cam-pu-chia, gấp 65,4 lần GDP/người của Lào, gấp gần 50 lần GDP/người của Việt Nam

Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.

Bài tập 1: Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 - 2010 của nước ta là gì?

- Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật văn hóa, tinhthần của nhân dân: tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Bài tập 2: Dựa vào bảng 22.1 (SGK trang 79), hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm

trong nước của hai năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét

Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2000

- Nhận xét:

+ Từ năm 1990 đến năm 2000, tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm

trong nước của Việt Nam có sự chuyển dịch theo hướng: tỉ trọng ngành nông

nghiệp giảm 14,44%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 13,94%; tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 0,5%

+ Tuy nhiên, tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam vẫn còn cao

Bài tập 3: Bài thơ Đất nước (Nguyễn Thi), VN quê hương ta (Ng Đình Thi), Bài học đầu

cho con (Đỗ Tùng Quân), Người đi tìm hình của đất nước (Chế Lan Viên), Thơ tình ngừoi lính biển (Trần Đăn Khoa),

Bài 23: VỊ TRÍ- GIỚI HẠN- HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

Câu 2: - Từ Kinh tuyến Tây (1020) tới KT phía Đông (1170Đ), nước ta mở rộng 15 độ kinh tuyến và chênh nhau 60 phút đồng hồ

Trang 18

Câu 3: - Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn

gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và thế giới trong xu hướng Quốc tếhóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sóngbiển) và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển, vùng trời Tổquốc)

Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Câu 1: Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh

điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23oC, biên độnhiệt trong năm nhỏ

- Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam

- Chế độ mưa: lượng mưa trên biển đạt 1100 - 1300mm/năm

Câu 2: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống

của nhân dân ta?

- Thuận lợi: Biển giàu tài nguyên sinh vật biển (cá, tôm, mực, san hô, ), khoáng sản (dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại), có nhiều bãi biển đẹp, có nhiều vũng, vịnh thuận lợi để phát triển nghề cá, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển - đảo, giao thông vận tải biển

BÀI 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Câu 1: Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.

Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam có thể chia làm ba giai đoạn lớn:

- Giai đoạn Tiền Cambri (tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ):

+ Cách ngày nay ít nhất khoảng 570 triệu năm Khi đó đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển

+ Phần đất liền là những mảng nền cổ: Kon Tum, Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, PuHoạt

+ Các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản Bầu khí quyển rất ít ôxi

- Giai đoạn cổ kiến tạo (phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ):

+ Cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm

+ Có nhiều vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, Hec-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki- mê-ri) làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền

+ Sinh vật phát triển mạnh mẽ, là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần + Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi

+ Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp

- Giai đoạn Tân kiến tạo (tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn): + Cách ngày nay ít nhất khoảng 25 triệu năm

+ Nâng cao địa hình; núi, sông trẻ lại

+ Hình thành các cao nguyên ba dan và các đồng bằng phù sa trẻ; mở rộng Biển Đông, tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ

+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất

Câu 2: Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện

nay

Ngày đăng: 22/05/2018, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w