Qu đinh h ả đinh hương chứa ít tinh dầu, hàm lượng eugenol ươi khô của cây Đinh hương ng ch a ít tinh d u, hàm l ứa tinh dầu với hàm lượng 15-20% ở nụ ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐÀ NẴNG
BÀI BÁO CÁO DƯỢC LIỆU
Glycosid tim: Cây Trúc Đào
Tinh dầu : Đinh Hương
GVHD: NGUYỄN ANH TUẤN
LỚP : DC6-LT5
Trang 3A Glycosid tim : Trúc Đào
Trang 41.Khái niệm cơ bản về Glycosid
Glycosid ( heterosid) là những hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp tạo thành do sự ngưng tụ giữa 1 phần không phải là đường R, gọi là aglycon hay genin, với 1 phần gồm một hay nhiều đường gọi là ose
Trang 5 Phần aglycon (genin) có cấu trúc hóa học rất khác nhau, phần này quyết định tính chất, tác dụng và công dụng của mỗi glycoside.
Dựa vào cấu trúc của aglycon để phân biệt những nhóm glycosid khác nhau: glycoside trợ tim, saponosid, antraglycosid, flavonoid, tanoid….
Phần đường ose có thể là monosaccarid hay oligosaccarid, cũng có khi có 1,2 hay nhiều chuỗi đường gắn vào những vị trí khác nhau của aglycon, phần đường làm tăng độ tan trong nước của
glycoside.
Trang 62 GLYCOSID TRỢ TIM
a Khái niệm chung về glycoside trợ tim
Glycosid trợ tim là những glycosid có phần aglycon cấu trúc
steroid, có tác dụng đặc hiệu lên tim Ở liều điều trị có tác dụng cường tim, làm chậm và điều hòa nhịp tim Ở liều cao gây nôn, chảy nước bọt , tiêu chảy, yếu cơ, loạn nhịp tim và có thể làm
ngừng tim.
Cấu tạo hóa học chung của glycoside tim gồm: aglycon và đường.
Phần aglycon của glycosid trợ tim gồm có khung hydrocarbon có cấu trúc steroid có 17 cacbon, gắn với 1 vòng lacton 5 hay 6 cạnh vào vị trí C17 của khung
Trang 7b Tính chất chung:
- Glycoside tim tan được trong cồn, nước nóng, ít tan trong
dung môi hữu cơ kém phân cực, tính tan của aglycon thì ngược lại với tính tan của dạng glycosid
Glycosid dễ bị thủy phân bởi acid hoặc enzym
Tính chất của các glycosid tim thể hiện các phản ứng hóa học của khung steroid của vòng lacton và của đường 2,6 – desoxy
Một số dược liệu chứa glycosid trợ tim:
- Trúc đào, sừng dê hoa vàng, thông thiên
Trang 83 Thành phần hóa học của cây trúc đào:
Trong lá Trúc đào người ta nghiên cứu thấy bốn glucosid chủ
yếu là oleandrin, nerin, neriantin, adynerin.
A Oleandrin còn gọi là Neriolin hoặc Oleandrosid có công
thức nguyên là C32H48O9
Trọng lượng phân tử là: 576,70 là 1 glucosid không màu, có tinh thể hình kim, vị rất đắng
Nhiệt độ nóng chảy 245 – 250 độ C, năng suật quay cực là
αD= -50 -51 01 Trong rượu methylic kém hơn trong rượu
ethylic) Cho phản ứng Legel và phản ứng Keller – Kiliani
Trang 9Thủy phân acid (dùng HCl 0.1 N, trên nồi cách thủy 2 giờ) Sẽ
cho phản ứng là Oleandrigenin (hay 16 acetyl gitoxigenin) và
một chất đặc biệt là Cleandrosa Nhưng nếu dùng dung dịch 0,5 N HCl thủy phân trong 4 giờ trên nồi cách thủy
Tạo ra dianhydrogitoxigenin Nếu dùng dung dịch kiềm nhẹ
để thủy phân thì sẽ thu được gốc Desaxtyloleandrin.
Desaxtyloleandrin., hoạt tính sinh vật là 6000 Đ.V.E trong 1
gam
Trang 10
Oleandrin
Trang 11B Nerin:
Còn gọi là Neriosid Đây không phải là một nguyên chất mà là 1 hỗn
hợp các glucosid trợ tim không có tinh thể, bột vô định hình, màu
vàng tan trong nước và rượu, không tan trong ether ethylic và ether
dầu hỏa, chloroform, benzen, acetat ethyl, dung dịch lỏng, trong nước
dễ tạo bọt, vị đắng, đun tới 160 – 170 0C thì phân giải, năng suật quay cực α d = -20 0 C (C = 5% trong cồn ) cho phản ứng Legal, không cho phản ứng Keller – Kiliani mặt phân cách 2 lớp dung dịch có màu đỏ, lớp acid acetic có màu vàng xanh Sau khi thủy phân bằng dung dịch 3 HCl đun sôi đến 37 – 39 % chất genin vô định hình, trong đó chỉ có 7-
10 % là không tan trong clorofoc
Nerin có tác dụng trợ tim yếu.
Trang 133.A dy nerin n, t ze en à b ước v g n n tron ta hông , k thể ó tinh id c lucos ột g m Là
an tron
rm, khó ta
0
38 , t ron
g c ông th
c d ụng trợ tim
yn Ad erin
Trang 14D Neriantin:
- Là một glucosid có tinh thể hoặc vô dịnh hình, vị
đắng, tan trong nước và cồn, không có tác dụng trợ
tim
- Công thức cấu tạo chưa được xác định rõ ràng, trong phân tử có 2 nối kép nhưng vị trí chưa xác định
Trang 15Ngoài ra, trong lá còn các thành phần khác như: acid ursolic, các dẫn chất flavonoid: rutosid và nicotuflovin
Vỏ cây có chứa 4 glycosid tim, ngoài ra còn có plumierid là một iridoid glycosid
Hạt chứa 26 glycosid
Trang 164 Chiết xuất oleandrin
a) Chiết: Lá khô đem xay thô (2-5 mm) Ngâm 5kg bột lá với 50 lít cồn 250 trong 24 giờ Gạn được chừng 25-27 lít,
ép bã lấy thêm được 18-20 lít nữa
b) Loại tạp: Dồn các dịch chiết lại rồi thêm 1/2 lít dung dịch chì acetat 30% Sau đó thử xem đã hết tạp chưa bằng cách lọc một ít và thêm vào dịch lọc một ít chì acetat, nếu còn tủa thì phải thêm chì acetat nữa Để yên trong 1 đêm, gạn lấy
nước trong, phần không gạn được thì lọc, rửa cặn với 2 lít cồn 25O
Trang 17Dồn các nước trong lại và rót dần vào đấy 2 lít dung dịch
Na2SO4 15%, quấy đều, lọc, thử xem đã hết Pb(CH3COOH)2 chưa, nếu còn phải thêm dung dịch Na2SO4
c) Bốc hơi dung môi: Cho dịch lọc vào nồi, bốc hơi ở áp suất
giảm, nhiệt độ từ 50-55O Cất cho đến khi còn 1/6 thể tích ban đầu nghĩa là còn khoảng 8 lít, để nguội Glycosid thô sẽ đọng lại ở đáy nồi (khoảng 48-50g)
d) Tinh chế: Cho glycosid thô vào bình, thêm 200ml cồn 700, đặt vào nước nóng cho tan hết, rồi cho vào tủ lạnh trong vài ngày Lọc lấy tinh thể, kết tinh lại một vài lần, sẽ thu được 5-6g oleandrin
tinh chế
Trang 185 Tác dụng dược lý và độc tính
a)Tác dụng dược lý:
Lá trúc đào chứa nhiều loại glycosid
Đã chứng minh tác dụng trợ tim của 16-anhydrodigitalinum verum monoacetat, odorosid D, K, odorobiosid K, monoacetat của
odorotriosid G, odorobiosid G và odorosid H
vào thử lâm sàng
Hoạt chất chính oleandrin của lá trúc đào hấp thụ tốt khi uống, và khác với Digitalis là ít tích lũy, có tác dụng kích thích tim và lợi
niệu rõ rệt
Trang 19 Các flavonol glycosid có tác dụng đối với độ thấm thành mạch và lợi tiểu
Vỏ có 1 glycosid độc rosaginin
Trúc đào có hoạt tính ức chế sự sinh trưởng đối với các dòng tế bào ung thư người, với liều có tác dụng ED50 xê dịch từ 0,008 đến 2,13 microgam/ml, tùy thuộc vào dòng tế bào
Cao cồn trúc đào (lá, thân, rễ) có tác dụng kháng siêu vi khuẩn
Trang 20Glycosid toàn phần (thuốc neriolin) sản xuất từ lá trúc đào ở Việt Nam dưới dạng thuốc uống, được áp dụng điều trị cho bệnh nhân suy tim, đã có tác dụng trợ tim tốt, làm đỡ triệu chứng khó thở ở bệnh nhân suy tim sau 2-3 giờ (tác dụng rõ rệt) So với digitalin, neriolin (oleandrin) có những ưu điểm sau:
Hấp thụ nhanh khi qua bộ máy tiêu hóa nên không bị các men và acid của bộ máy tiêu hóa phá hủy Tích lũy rất
ít Làm đi tiểu nhiều
Trang 216 Công dụng:
Lá trúc đào được dùng làm nguyên liệu chiết
xuất oleandrin, là thuốc uống được chỉ định điều trị suy tim, hở lỗ van hai lá, nhịp tim nhanh kịch phát, các bệnh tim có phù và giảm niệu, và dùng luân phiên với thuốc Digitalis
Neriolin dùng dưới hình thức dung dịch rượu và thuốc viên
The end.
Trang 22B TINH DẦU : ĐINH HƯƠNG
Trang 231 Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry = (Eugenia caryophylata Thunb.).
2 Họ: Sim (Myrtaceae)
Đinh tử hương, Kê tử hương
4 Mô tả:
- Cây: Đinh hương cao 12-15m Lá mọc đối, hình bầu dục nhọn, phiến lá dài Hoa mọc thành xim nhỏ chi chít và phân nhánh ở đầu cành Hoa gồm 4 lá đài dày, khi chín có màu đỏ tươi, 4
cánh tràng màu trắng hồng, khi nở thì rụng sớm, rất nhiều nhị Quả mọng dài, quanh có các lá đài, thường chỉ chứa một hạt
Trang 24 Nụ hoa : giống như một cái đinh, màu nâu sẫm, bao gồm phần bầu dưới của hoa hình trụ, dài 10 - 12 mm, đường kính 2 - 3 mm và một khối hình cầu có đường kính 4 - 6
mm Ở phía dưới bầu đôi khi còn sót lại một đoạn cuống hoa ngắn, phía trên có 4 lá đài dày, hình 3 cạnh, xếp chéo chữ thập
Khối hình cầu gồm 4 cánh hoa chưa nở, xếp sít nhau Bóc cánh hoa thấy bên trong có nhiều nhị, giữa có một vòi
nhụy, thẳng, ngắn Cắt dọc bầu dưới có hai ô chứa nhiều noãn Tinh dầu tập trung ở phần bầu của hoa
Trang 269 Thành ph n hoá h c: ần hoá học: ọt:
Đinh h ươi khô của cây Đinh hương ng ch a tinh d u v i hàm l ứa tinh dầu với hàm lượng 15-20% ở nụ ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ớc và nhập từ Ấn Độ, ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ng 15-20% n ở nụ ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương
20%, carbohydrat 61%, campestrol, stigmasterol,
quercetin, kaempferol.
Tinh d u hoa đinh h ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ươi khô của cây Đinh hương ng là ch t l ng n ng h n n ất ỏ sẫm, loại bỏ tạp chất ặc sấy khô ơi khô của cây Đinh hương ước và nhập từ Ấn Độ, c,
thành ph n chính là eugenol v i t l 80-95% ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ớc và nhập từ Ấn Độ, ỷ lệ 80-95% ệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ,
Ch t l ất ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ng tinh d u t t nh t n hoa, r i đ n cu ng ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ống hoa, phơi hoặc sấy khô ất ở nụ ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ồi đến cuống ến cuống ống hoa, phơi hoặc sấy khô hoa và lá
Qu đinh h ả đinh hương chứa ít tinh dầu, hàm lượng eugenol ươi khô của cây Đinh hương ng ch a ít tinh d u, hàm l ứa tinh dầu với hàm lượng 15-20% ở nụ ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ng eugenol
l i th p nên không đ ại bỏ tạp chất ất ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, c s d ng ử dụng ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương
Trang 2710 Tác d ng d ụng dược lý: ược lý: c lý:
N ước và nhập từ Ấn Độ, c chi t xu t Đinh h ến cuống ất ươi khô của cây Đinh hương ng có tác d ng kích thích d dày tăng ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ại bỏ tạp chất
ti t acid d ch v và pepsin, kích thích tiêu hóa ến cuống ị đặc trưng, có ị đặc trưng, có
D ch chi t xu t n ị đặc trưng, có ến cuống ất ước và nhập từ Ấn Độ, c, c n, ête c a Đinh h ồi đến cuống ủa cây Đinh hương ươi khô của cây Đinh hương ng và tinh d u Đinh ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô.
h ươi khô của cây Đinh hương ng đ u có tác d ng kháng khu n m nh đ i v i n m gây b nh ều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ại bỏ tạp chất ống hoa, phơi hoặc sấy khô ớc và nhập từ Ấn Độ, ất ệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ,
Đinh h ươi khô của cây Đinh hương ng có tác d ng c ch v i m c đ khác nhau đ i v i t ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ứa tinh dầu với hàm lượng 15-20% ở nụ ến cuống ớc và nhập từ Ấn Độ, ứa tinh dầu với hàm lượng 15-20% ở nụ ộ, ống hoa, phơi hoặc sấy khô ớc và nhập từ Ấn Độ, ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương
c u khu n, tr c khu n lao, liên c u dung huy t, tr c khu n b ch ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ến cuống ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ại bỏ tạp chất
h u, l , tr c khu n phó th ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ỵ, trực khuẩn phó thương hàn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ươi khô của cây Đinh hương ng hàn, ph y khu n t , tr c khu n ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ả đinh hương chứa ít tinh dầu, hàm lượng eugenol ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh Bruce, tr c khu n viêm ph i và virus cúm ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ổi và virus cúm
Đinh h ươi khô của cây Đinh hương ng có lo i thành ph n hòa tan trong n ại bỏ tạp chất ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ước và nhập từ Ấn Độ, c ch a đ ư ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, c rõ có tác d ng kích thích c tr n c a t cung ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ơi khô của cây Đinh hương ơi khô của cây Đinh hương ủa cây Đinh hương ử dụng.
Tinh d u Đinh h ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ươi khô của cây Đinh hương ng nh vào h c răng có tác d ng kh khu n và ỏ sẫm, loại bỏ tạp chất ống hoa, phơi hoặc sấy khô ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ử dụng ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh làm gi m đau răng ả đinh hương chứa ít tinh dầu, hàm lượng eugenol
Trang 2811 Công d ng: ụng dược lý:
Tỳ th n h hàn, n c, nôn, đau b ng l nh, a ch y, th n ập từ Ấn Độ, ư ất ụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương ại bỏ tạp chất ỉa chảy, thận ả đinh hương chứa ít tinh dầu, hàm lượng eugenol ập từ Ấn Độ,
h , li t dư ệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ươi khô của cây Đinh hương ng
Tinh d u làm thu c sát trùng, di t tu răng và ch ần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ống hoa, phơi hoặc sấy khô ệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ỷ lệ 80-95% ến cuống
eugenat k m là ch t hàn răng t m th i.ẽm là chất hàn răng tạm thời ất ại bỏ tạp chất ời
Đinh hươi khô của cây Đinh hương ng dùng làm gia v trong th c ph m và hị đặc trưng, có ực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch ẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ươi khô của cây Đinh hương ng
li u.ệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ,
Cách dùng, li u lều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, ng: Ngày 1 - 4g, đ c v ho c ph i h p ộ, ị đặc trưng, có ặc sấy khô ống hoa, phơi hoặc sấy khô ợc liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, trong các bài thu c s c, b t, hoàn ho c ngâm rống hoa, phơi hoặc sấy khô ắt bỏ phần cuống hoa, phơi hoặc sấy khô ộ, ặc sấy khô ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, u Có
th ngâm rể ngâm rượu để xoa bóp ược liệu có trong nước và nhập từ Ấn Độ, u đ xoa bóp.ể ngâm rượu để xoa bóp
Trang 29Cảm ơn Thầy các bạn
đã lắng nghe