giáo án hóa 10 cơ bảnai cần thêm liên hệ qua mail phudungtim0808gmail.com nhé, mình sẽ bổ sung thêm.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết PPCT: 48 Ngày soạn: …./…./20……
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Năng lực viết
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: giáo án, đề kiểm tra.
2 Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 5 và chương 6.
III ĐỀ KIỂM TRA:
1 Đề số 1:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4đ)
Câu 1: Nước Gia – ven là hỗn hợp của:
A HCl, HClO, H2O B NaCl, NaClO3, H2O
C NaCl, NaClO, H2O D NaCl, NaClO4 , H2O
Câu 2: Dãy axit nào dưới đây được xếp theo tính axit giảm dần:
A HI > HBr > HCl > HF C HCl > HBr > HI > HF
B HF > HCl > HBr > HI D HCl > HBr > HF > HI.
Câu 3: Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen là:
A Ở điều kiện thường là chất khí C Tác dụng mạnh với H2O
B Là chất oxi hoá mạnh D Vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử Câu 4: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?
A NaF B NaCl C NaBr D NaI
Câu 5: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh?
A Nguyên tử có khả năng nhận thêm 1e
B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
PHẦN II: TỰ LUẬN (6đ)
Trang 2Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
MnO2 Cl2 HCl FeCl2 Fe(OH)2
Câu 2: Hòa tan 2,24 lit khí clo vừa đủ trong Vml dung dịch NaOH 1M Tìm khối lượng mỗi
muối trong dung dịch thu được và thể tích V của dung dịch NaOH đã phản ứng Biết phản ứngxảy ra hoàn toàn
2 Đề số 2:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4đ)
Câu 1: Các nguyên tố nhóm halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
Câu 2: Trong các dãy sau đây dãy nào tác dụng với dung dịch HCl:
A AgNO3, MgCO3, Ag, MnO2 C Fe2O3, MnO2, Cu, Al
B Fe, CuO, Ba(OH)2, MnO2 D CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2, MnO2
Câu 3: Để nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng HCl, KOH, Ca(NO3)2, BaCl2, thuốc thử cần dùng là:
A Quỳ tím và AgNO3 B AgNO3
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2):
A Ở điều kiện thường là chất khí
B Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
C Có tính oxi hóa mạnh
D Tác dụng mạnh với nước
Câu 7: Chất nào sau đây dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm?
Câu 8: Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 g khí H2 bay ra.Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam?
PHẦN II: TỰ LUẬN (6đ)
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
MnO2 Cl2 HCl FeCl2 Fe(OH)2
Câu 2: Cho m(g) Fe tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A và
thoát ra V(l) khí hidro (đktc) Tìm:
A, Khối lượng sắt đã phản ứng
B, Thể tích V của khí hdro thu được sau phản ứng
IV Rút kinh nghiệm:
1 Tổng kết
2 Hướng dẫn ôn tập :
- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “lưu huỳnh”
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Trang 3Bài 30: LƯU HUỲNH
Tiết PPCT: 51 Ngày soạn: … /……/20……
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được:
+ Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh
+ Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, ứng dụng.+ Ứng dụng, phương pháp điều chế lưu huỳnh (phương pháp vật lí và hóa học)
+ Dạng thù hình giống nhau về tính chất hóa học nên để đơn giản kí hiệu S thay cho S8
- Học sinh hiểu được:
+ Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
- Rèn luyện, phát triển các kĩ năng:
+ Thực hành, quan sát, nhận xét, hiện tượng thí nghiệm (các thao tác trong thí nghiệm Na + S…) Viết phương trình hóa học
+ Tư duy logic vào vận dụng kiến thức đã học, các hiểu biết, hiện tượng trong cuộc sống vào giảithích, tạo liên hệ với bài học trong bài như: tính chất hóa và ứng dụng, lợi ích – tác hại của lưu huỳnh vào cuộc sống
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
Trang 41 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Phương án 1:
GV: yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi:
Câu hỏi 1: nêu các số oxi hóa của oxi, tính chất hóa học ?
Câu hỏi 2: oxi có những dạng thù hình nào?
Phương án 2:
Tổ chức tò chơi củng cố kiến thức với 2 đến 4 học sinh tham gia chia làm 2 nhóm cùng trả lời 7 đến 8 câu hỏi nhỏ ( về bài oxi) , HS nào trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ được làm 2 thí nghiệm
ở bài tới
Câu hỏi 1: các số oxi hóa thường gặp của oxi
Câu hỏi 2: oxi thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn
Câu hỏi 3: nêu tính chất hóa học cơ bản của oxi
Câu hỏi 4: lấy ví dụ phản ứng của oxi và kim loại
Câu hỏi 5: viết phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Câu hỏi 6: oxi có những dạng thù hình nào
Câu hỏi 7: viết phản ứng biểu diễn quá trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e của nguyên tử của lưu huỳnh (5p)
(1) Mục tiêu: Biết vị trí, cấu hình electron, cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh.(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
GV: Hãy viết cấu hình electron từ đó xác định vị trí của S
trong bảng tuần hoàn
Như vậy, S cùng nhóm A với nguyên tố oxi, liên hệ với
bài 9 (sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
trong định luật tuần hoàn, hãy dự đoán, so sánh về:
Khả năn nhường /nhận eletron
Tính phi kim
Giữa S-O
II - Vị trí, cấu hình electron nguyên tử.
S (Z=16) 1s22s22p63s23p4
STT:16 Nhóm:VIA Chu kì: 3
z tăng
Trang 5GV: Chúng ta sẽ xác minh lại cụ thể tính chất này phần III.
ZS > ZO =>tính phi kim của S < của O
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (10p)
(1) Mục tiêu: Biết hai dạng thù hình của lưu huỳnh, tính chất vật lí đặc biệt của nó
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
GV: tham khảo SGK và cho biết lưu huỳnh
có những dạng thù hình nào?
GV: quan sát bảng sau ( bảng phụ số 1) và so
sánh các đại lượng vật lí của 2 dạng thù hình?
Theo tiếng Latinh: lưu huỳnh là sulfua- màu
GV: tiếp tục tham khảo SGK, thảo luận nhóm
trong 1 phút sau đó đại diện nhóm lên trình
bày nội dung ngắn gọn, đầy đủ, chính xác
nhất vào bảng
HS: điền vào bảng (về màu sắc, trạng thái,
cấu tạo của lưu huỳnh ở các khoảng nhiệt
độ)
- Rắn- lỏng –hơi
- Màu đậm dần
GV: nhận xét bài làm, giải thích về trạng thái
( liên hệ khái niệm chất rắn- lỏng- khí ở lớp
8).( do sự phân cắt chuỗi lưu huỳnh và
khoảng cách giữa các phân tử)
GV: giải thích vì sao kí hiệu S mà không kí
1, Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
- Lưu huỳnh tà phương ( S )
- Lưu huỳnh đơn tà ( S )
95,595,5
C C
S
Lưu huỳnh có màu vàng tươi, mùi khó chịu
2, Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí:
+ Kết luận: nhiệt độ thay đổi => thay đổi tínhchất vật lí
- Dựa vào tính chất lưu huỳnh lỏng làm lạnh thì
về dạn đàn hồi, người ta dùng lưu huỳnh để lưuhóa cao su (1 ứng dụng quan trọng trong côngnghiệp)
Để đơn giản kí hiệu là S thay vì kí hiệu S8
( không làm thay đổi bản chất)
Trang 6Hoạt động 3: Tính chất hóa học (15p)
(1) Mục tiêu: Hiểu lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
GV: Hãy xác định số oxi hóa của S trong các
chất sau :
H2S, S ,SO2 ,SO3 ,H2SO4, Na2SO4.
GV: Vậy S có thể có các số oxi hóa nào ?
Thể hiện tính chất hóa học đặc trưng gì ?
GV: Các tính chất này thể hiện cụ thể như thế
nào, chúng ta sang phần 2
GV: Tương tự oxi , lưu huỳnh có xu hướng
nhận thêm electron của các chất có tính khử
GV: Làm thí nghiệm:
Na + S -> ?
Hướng dẫn các bước tiến hành :
+ dùng bột S (nghiền mịn sẵn )
+ Na: lau sạch dầu (lấy 1 mẩu nhỏ) nghiền
trong cối khô, sạch
Trộn lại
Chú ý: trong quá trình tiến hành thí nghiệm:
+ Lau kĩ Na cho sạch dầu
+ Để xa những chất có khả năng gây nổ với
trước rồi xác định số oxi hóa cụ thể=> PTHH
Có thể liên hệ (1), cho HS viết thêm phản
ứng với các kim loại khác như: Fe (gợi ý sản
- Dùng S thu hồi Hg ( tránh ô nhiễm môi
trường) vì phản ứng tạo muối là 1 chất rắn
GV: Ngoài ra, S còn thể hiện tính oxi
S O
, 6
H S O , Na S O26 4
=> S : -2,0,+4,+6
=> S : tính oxi hóa tính khử
2) Tính oxi hóa :
S0 + 2e -> S2
- Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt ) + Theo quy ước bài số oxi hóa ; số oxi hóa của Na trong các trường hợp chất hầu hết là +1 kết hợp (1)
=> PTHH:
Na S0 Na S1 22
Hiện tượng : + có đốm lửa , cháy giống pháo hoa + có tiếng nổ nhỏ
=>S thể hiện tính oxi hóa với các nguyên tử có
độ âm điện nhỏ hơn
3.Tính khử:
S ne0 Sn.
Trang 7GV: Viết quá trình nhường nhận elctron.
GV: Chúng ta thường thấy thủy ngân ở đâu?
(nhiệt kế)
Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi
Vậy giả sử không may làm rơi vỡ nhiệt kế thì
phải xử lí như thế nào? Có thể dùng hốt rác
gạt đi hay không?
Tuyệt đối không được làm vậy vì thủy ngân
bay hơi, sẽ hít phải
Phải dùng lưu huỳnh gom vì tạo muối ở dạng
rắn
GV: Liên hệ bài trước, viết phản ứng của S
với O2 hoặc đưa hình ảnh núi lửa ( ở trên gần
miệng núi lửa có nhiều S ) cháy với ngọn lửa
màu xanh -> đó là do lưu huỳnh cháy với O2.
Gợi ý thêm : xo > x
Oxi sẽ có xu hướng hút electron – nhận
electron của S và S cho electron
(do x là khả năng hút electron )
F sẽ hút nhiều electron của S hơn => đưa lên
số oxi hóa cao nhất
S thể hiện tính khử vơí các nguyên tử có độ
âm điện lớn hơn ( trừ N2, I2 )
+) O không có tính khử do xo >> xs (chỉ sau xF )
Hoạt động 4: Điều chế (5p)
(1) Mục tiêu: Nêu phương pháp điều chế lưu huỳnh
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
S trong tự nhiên tồn tại những dạng nào?
- Có mấy phương pháp điều chế S?
IV SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
1 Phương pháp vật lí.
Trang 8*Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí
*Dùng H2S khử SO2(Cách điều chế này thu
hồi được 90% lượng S trong các khì thải độc
hại SO2 , H2S Giúp bảo vệ môi trường và
- Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào
mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất
2 Phương pháp hóa học
- Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí 2H2S +O2 →2S + 2H2O
- Dùng H2S khử SO2 2H2S +SO2 → 3S +2 H2O
Hoạt động 5: Ứng dụng (5p)
(1) Mục tiêu: Nêu ứng dụng của lưu huỳnh
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
Từ SGK kết hợp với kiến thức thực tiễn, rút ra ứng dụng của
lưu huỳnh?
Hs trả lời
GV: ( đưa ra các gợi ý nhỏ ) Trong cuộc sống, cụ thể là y
học, thường dùng S để làm gì ?
Liên hệ bài sản suất axit sunfuric ở lớp 9 -> nêu 1 ứng dụng
- Hãy tham khảo SGK và điền vào thêm ứng dụng vào sơ đồ
về ứng dụng của lưu huỳnh
- Ngoài những lợi ích này còn có tác hại nào không ?
- Quan sát đoạn video sau ?
(video : 1 đoạn tin tức thời sự khoảng 1 phút – tình trạng
bảo quản thực phẩm bằng S – cụ thể là măng khô )
Cung cấp thêm các hình ảnh :nhãn , gừng , cà phê ,….bảo
quản bằng S
Nêu lên tác hại khi sử dụng
Các nhà sản xuất , kinh doanh dùng quá liều lượng
Trang 10Ngày soạn: …./…./20…
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Tính oxi hoá của oxi
+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh
+ Tính khử của lưu huỳnh
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, tiết kiệm hóa chất trong thực hành hóa học
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Hoá chất: Dây thép, S bột, Oxi, que diêm, Fe bột
- Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
KClO O FeO Fe O Fe O FeCl
O3 I2
3 Tiến trình bài học:
Trang 11Hoạt động 1: Dạy dỗ trước buổi thực hành (10p)
(1) Mục tiêu: rèn luyện ý thức tự giác, nghiêm túc, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: đàm thoại vấn đáp, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, dụng cụ.
GV: Nêu nội dung của tiết thực hành
HS: Nghe giảng và ghi chép
GV: Kiểm tra HS các kiến thức có liên quan đến
nội dung bài thực hành:
- Tính oxi hóa của các đơn chất oxi
- Tính oxi hóa của lưu huỳnh
- Tính khử của lưu huỳnh
HS: Trả lời các câu hỏi lí thuyết, ghi chép vào vở
những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 2: Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành ( 30p)
(1) Mục tiêu: Tiến hành các thí nghiệm, củng cố lại lí thuyết về tính chất hóa học của oxi và lưuhuỳnh qua các thí nghiệm
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: đàm thoại vấn đáp, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, thiết bị thí nghiệm.
nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra
trong ống nghiệm, gọi đại diện từng
nhóm lên trình bày (có thể cho các
nhóm HS ghi vào bảng nhóm, dán
lên bảng và nhóm khác bổ sung)
Quan sát HS làm thí nghiệm và
nhắc nhở HS làm thí nghiệm với
lượng hoá chất nhỏ, không để cho
1, Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của các đơn chất oxi.
- Cho một ít cát hoặc nước dưới lọ thuỷ tinh để khiphản ứng xảy ra những giọt thép tròn chảy xuốngkhông làm vỡ lọ
HS: Thực hiện và quan sát hiện tượng
- Đốt cháy một đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửa đèn
Trang 12hóa chất bắn người, quần áo.
Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy
tinh miệng rộng, dung tích khoảng
100ml, S được đun nóng trong
muỗng hóa chất trên ngọn lửa đèn
- Cho một ít hỗn hợp bột sắt và S vào đáy ống nghiệm.Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đếnkhi phản ứng xảy ra
b, Hiện tượng:
- Hỗn hợp bột Fe và S trong ống nghiệm có màu xámnhạt Khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứngxảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp
và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen
c, Giải thích:
Fe + S FeS
Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh
- Đốt S cháy trong không khí rồi đưa vào bình đựngkhí oxi
(1) Mục tiêu: tổng kết và yêu cầu bài tường trình
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Nhận xét buổi thực hành, hướng dẫn HS thu dọn hoá
chất, dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm
HS: Thảo luận kết quả buổi thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 131 Tổng kết: Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt lại kiến thức trong bài học.
2 Hướng dẫn ôn tập :
- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “ Hidrosunfua-lưu huỳnh dioxit-lưu huỳnh trioxit tiết ”
- Làm bài tường trình để nộp
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Bài 32: HIDROSUNFUA-LƯU HUỲNH DIOXIT-LƯU HUỲNH TRIOXIT
Tiết PPCT: 53 Ngày soạn: … /……/20……
I Mục tiêu bài học
Trang 141 Kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Xác định được công thức cấu tạo của H2S
+ Nêu được các tính chất vật lý của H2S
+ Lưu ý đặc biệt tính độc hại của khí H2S
+ Liệt kê được các trạng thái tự nhiên của H2S (các nguồn sinh ra H2S trong tự nhiên)
Trình bày được phương pháp điều chế H2S trong phòng thí nghiệm
+ Cách thu khí H2S khi điều chế H2S trong phòng thí nghiệm
+ Viết được các phương trình minh hoạ cho tính chất của H2S
- Học sinh hiểu:
+ Nguyên nhân tính khử mạnh của H2S
+ Vì sao người ta chỉ điều chế H2S trong phòng thí nghiệm
- Học sinh vận dụng
+ Giải thích các hiện tượng liên quan đến H2S
+ Vì sao không tích tụ khí H2S với hàm lượng lớn trong không khí
+ Vì sao dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí vẫn bị đục
2 Kỹ năng:
- Dựa vào số oxi hoá của S trong H2S dự đoán được tính chất (tính khử) của H2S
- Phân biệt khí H2S với các khí đã biết (qua mùi đặc trưng)
- Viết phương trình minh hoạ tính chất H2S dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố vàhiện tượng quan sát được
- Làm được các bài tập vể H2S khi phản ứng với các dung dịch kiềm
- Quan sát được các thí nghiệm minh hoạ, các hình ảnh từ đó rút ra được các tính chất, trạng thái
tự nhiên của H2S
- Giải thích được các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí của H2S
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
Trang 15- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học ở các bài trước về:
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Cho biết các số oxi hoá của S; ở trạng thái đơn chất S có những tính chất hoá học cơ bản nào?Viết phương trình phản ứng minh hoạ
(1) Mục tiêu: Tính chất vật lí của hidrosunfua
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV nêu vấn đề: Các em đã bao giờ ngửi thấy mùi trứng
thối và mùi của xác chết động vật chưa?
Học sinh trả lời có
GV: Thông báo mùi hôi đó chính là mùi khí H2S Yêu cầu
học sinh liên hệ thực tế ngoài cuộc sống và tìm hiểu sách
giáo khoa nêu các tính chất vật lý của H2S?
HS: Trả lời về các trạng thái, tỉ khối với không khí, độ tan,
hoá lỏng và tính độc
GV bổ sung: do phân tử H2S kém phân cực nên nó ít tan
I - TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Chất khí, có mùi trứng thối đặctrưng
- Rất độc và ít tan trong nước
- Nặng hơn không khí ( d =34/29≈1.17)
Trang 16trong H2O là dung môi phân cực nhưng có thể tan trong
nhiều dung môi kém phân cực như dung môi hữu cơ
GV: nhấn mạnh tính độc hại của H2S:
Với nồng độ 0,05 mg/l khí H2S gây nhức đầu, chóng
mặt thậm chí tử vong nếu ở trong điều kiện này quá lâu
GV: nhắc nhở với học sinh phải hết sứa cẩn thận và trang
bị bảo hộ khi tiếp xúc với môi trường chứa khi H2S
(1) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của hidrosunfua
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
GV nêu lại: Ở chương 5 chúng ta đã biết các
hiđrohalogen khi hoà tan trong nước tạo dung dịch gì?
HS: Dung dịch axit hiđrohalogen
GV thông báo: Tương tự như vậy, khi cho khí H2S hoà
tan trong nước tạo dung dịch axit sunfuhiđric là một axit
yếu, yếu hơn cả axit cacbonic (H2CO3)
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất hoá học
chung của một axit
HS: Trả lời:
Đổi màu quỳ
Tác dụng với oxit bazơ
Tác dụng bazơ
Tác dụng một số muối
Tác dụng với kim loại
GV: - Khẳng định dung dịch axit sunfuhiđric có đầy đủ
tính chất hoá học của một axit Tuy nhiên mức độ của nó
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Tính axít yếu:
* Dung dịch axít sunfuhiđric : Tínhaxít rất yếu (yếu hơn axít cacbonic)
- Có thể tạo ra 2 loại muối:
+ Muối trung hòa: Na2S; CaS; FeS…+ Muối axít: NaHS, Ba(HS)2
Trang 17yếu hơn.
GV: Vậy H2S có tác dụng với kim loại, các em hãy liệt kê
cho cô một số kim loại nó có thể phản ứng
HS: Ag, Na, Fe
GV: Vậy các em hãy viết PTHH của H2S với Ag Xác
định các số oxi hóa của các chất Chất nào là chất oxi
hóa, Chất khử ?
HS: Lên bảng viết
GV: Hãy nhận xét vai trò của Ag trong phản ứng này?
HS: Chất trung gian trong phản ứng
GV: Đặc biệt H2S khan không tác dụng với Cu, Ag, Hg,
nhưng khi có mặt hơi nước (chứa oxi trong không khí) thì
lại tác dụng khá nhanh làm cho bề mặt các kim loại bị
xám lại
GV: Yêu cầu HS dự đoán xem H2S còn có tính chất nào
nữa không?
+ Gợi ý HS nhận xét về số oxi hoá của S trong H2S
HS: S có số oxi hoá -2 trong H2S thể hiện tính khử
GV: Khẳng định lại S trong H2S có số oxi hoá -2 thấp
nhất Nên nó chỉ thể hiện tính khử mạnh
GV bổ sung tuỳ vào điều kiện phản ứng mà H2S có thể bị
oxi hoá lên S,0 S+4 ,S+6
GV nêu với số oxi hoá như vậy thì H2S có thể tham gia
những phản ứng hoá học nào?
Gợi ý: H2S chất khử Nó tác dụng các chất oxi hoá
GV: Thông báo nó có thể tác dụng các chất có tính oxi
hoá như: O2, dd Br2, dd KMnO4
GV: Chiếu thí nghiệm minh hoạ
(Giải thích do H2S có mùi khó chịu và rất độc cho nên ở
phòng học chúng ta không nên tiến hành thí nghiệm trực
tiếp mà các em hãy quan sát video qua máy chiếu)
GV giới thiệu sơ đồ thí nghiệm
+ Bình cầu treo trên giá sắt chứa một ít FeS
+ Một cốc thuỷ tinh chứa một ít dung dịch HCl
GV tiếp tục mô tả khi cho axit vào bình cầu
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng khi cho HCl vào
Trang 18+ Quan sát ngọn lửa có màu gì?
+ Khi đưa tấm kính thì ngọn lửa như thế nào?
+ Trên tấm kính xuất cái gì? Chúng ta đã học bài lưuhuỳnh vậy các e dự đoán chất gì?
GV: Lưu ý HS ở phản ứng (2) có thể giải thích tại sao
H2S có nhiều nguồn sinh ra nhưng hàm lượng của nótrong không khí rất ít! Và người ta sử dụng PƯ(2) để thukhí H2S trong công nghiệp
GV: Đưa một lọ đựng dung dịch H2S ở trên PTN Yêucầu HS quan sát và giải thích tại sao dung dịch H2S đểlâu bị vẫn đục
+ Để lâu thì nó có tác dụng với O2 trong không khíkhông?
+ Tác dụng với O2 trong không khí là dạng oxi hóa nhanhhay chậm( thừa hay thiếu O2)?
HS: Do H2S bị oxi không khí oxi hoá chậm tạo thànhváng S màu vàng
GV: Do vậy các em cần bảo quản dung dịch H2S như thếnào? Phải đậy kín nắp tránh oxi không khí đi vào
GV: Ngoài tác dụng với O2 thì H2S còn tác dụng với một
số chất oxi hoá như dung dịch Br2 Các em hãy quan sátthí nghiệm trên nêu hiện tượng và giải thích
HS: dd Br2 màu nâu đỏ bị mất màu
GV: Yêu cầu HS xác định các số oxi hoá trong PTPƯ
Trang 19………
Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên và cách điều chế H 2 S (5p)
(1) Mục tiêu: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và cách điều chế H2S
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Chiếu một số hình ảnh về các nguồn sinh ra khí
H2S trong tự nhiên
Yêu cầu HS quan sát và nêu các trạng thái tự nhiên
của H2S trong tự nhiên
GV: Thông báo: Khí H2S là một chất khí rất độc, ứng
dụng của nó trong công nghiệp hầu như không có Do
vậy người ta chỉ điều chế khí H2S trong phòng thí
nghiệm làm chất trung gian cho các phản ứng khác
GV: Nhắc lại lúc tiến hành thí nghiệm
H2S tác dụng với O2 người ta đã sử dụng những chất gì
để điều chế H2S?
HS: FeS và HCl
GV: Thông báo cho HS rằng người ta sử dụng muối
sunfua (trừ một số muối kim loại nặng như PbS,
CuS ) tác dụng axit HCl
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ FeS và HCl
GV: Cô có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung
dịch H2SO4 đ trong phản ứng điều chế được không?
Trang 20HNO3 đ (H2S + HNO3 đ NO2 + H2S)
GV: Chiếu một số hình ảnh công đoạn sản xuất trong
các nhà máy mà có dùng tới H2S Hay một số hình
ảnh sản xuất các chất cần tới H2S
HS: Quan sát
GV: Kết luận: Mặc dù ở phần tính chất hóa học ta biết
H2S là chất khử mạnh, là chất khí rất độc Nó là một
tác nhân gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức
khỏe của con người Tuy có nhiều hực điểm như vậy
nhưng không vì thế mà H2S không có nhiều ứng dụng
trong qua trính sản xuất Nó là một nguyên liệu quý
giá đối với công nghệ hóa học, vì từ nó có thể tổng
hợp được một khối lượng rất lớn các hợp chất vô cơ
và hữu cơ Góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân
Hoạt động 4: Tích hợp giáo dục môi trường (5p)
(1) Mục tiêu: HS biết ý thức hơn và tuyên truyền về cách bảo vệ môi trường
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt điộng nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Yêu cầu HS vận dụng tính chất hoá học đã
học và tài liệu tham khảo để nêu những hiểu biết
- Cách xử lí chất thải là H2S, SO2, SO3 bằngnước vôi
- Có ý thức khử chất độc hại sau thí nghiệm
để chống ô nhiễm môi trường
- Xác định tác nhân độc hại, gây ô nhiễm
- Khử chất thải, độc hại sau thí nghiệm
IV Rút kinh nghiệm:
1 Tổng kết: Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt lại kiến thức trong bài học
2 Hướng dẫn ôn tập :
Trang 21- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “Hidrosunfua-lưu huỳnh dioxit-lưu huỳnh trioxit”.
- Làm bài tường trình để nộp
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Bài 32: HIDROSUNFUA-LƯU HUỲNH DIOXIT-LƯU HUỲNH TRIOXIT
Tiết PPCT: 54 Ngày soạn: … /……/20……
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh biết:
Trang 22+Tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của SO2 và SO3.
+ So sánh tính chất của 2 oxit
+ Lưu ý đặc biệt tính độc hại của khí SO2
+ Trình bày được phương pháp điều chế SO2 và SO3 trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp
+ Cách thu khí SO2 và SO3
+ Viết được các phương trình minh hoạ cho tính chất của mỗi oxit
- Học sinh hiểu:
+ Nguyên nhân tính khử và tính oxi hóa của SO2, tính oxi hóa của SO3
+ HS vận dụng: Áp dụng nhanh tỉ lệ để giải thích các bài tập
Giải thích các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tà SO2 và biện pháp chống ô nhiễm môitrường
2 Kỹ năng:
- Dựa vào số oxi hoá của S trong SO2 và SO3 dự đoán được tính chất (tính khử) của chúng
- Phân biệt 2 khí lưu huỳnh dioxit và lưu huỳnh trioxit với các khí đã biết (qua mùi đặc trưng vàphản ứng hóa học
- Viết phương trình minh hoạ tính chất SO2 và SO3 dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của cácnguyên tố và hiện tượng quan sát được
- Làm được các bài tập vể oxit axit phản ứng với các dung dịch kiềm
- Quan sát được các thí nghiệm minh hoạ, các hình ảnh…từ đó rút ra được các tính chất, trạngthái tự nhiên
- Giải thích được các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí của SO2
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học ở các bài trước về:
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
+ Phản ứng SO2 và H2S
+ Tính chất hóa học của oxit axit
+ Ôn lại kiến thức về oxit aixt và tính chất của H2S
Trang 23+ Cách xác định số oxi hoá của một số nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
+ Đọc trước bài mới
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Viết ptpư hoá học dựa vào chuỗi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Hãy quan sát bình chứa khí sau kết hợp SGK, thảo
luận nhóm và cho biết:
- Trạng thái
- Màu sắc
- Mùi
- Tỉ khối hơi so với không khí
- Khả năng hòa tan trong nước
GV: Thực nghiệm cho thấy khí SO2 hóa lỏng ở -100C và ở
200C, 1thể tích nước hòa tan được 40 thể tích khí SO2
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Thông tin và kết luận
- Tan nhiều trong nước
- Khí độc, gây viêm đường hô hấp
- Tên gọi: Lưu huỳnh dioxit Khí sunfuro Lưu huỳnh ( IV) oxit Anhirit sunfuro
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (10p)
Trang 24(1) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của hidrosunfua.
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.
GV: Dựa vào những hiểu biết đã học ở
lớp 9, nêu tính chất hóa học cơ bản của
oxit axit và áp dụng cho SO2
GV: Nêu các số oxi hóa của S
GV: S trong SO2 có số oxi hóa +4 thì thể
hiện tính chất gì trong cá phản ứng?
HS: +4 là số oxi hóa trung gian => tính
chất
GV: Lấy ví dụ minh họa và xác định số
oxi hóa của mỗi chất trong phản ứng
Cách 2: GV trực tiếp làm thí nghiệm
hoặc chiếu thí nghiệm mô phỏng, video,
yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận
GV: SO2 thể hiện tính oxi hóa với H2S
như đã học tiết trước, hãy viết lại PTHH
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Lưu huỳnh dioxit là oxit axit:
- Tan trong nước tạo axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím, dễ phân hủy
Trang 25GV: Kết luận lại tính oxi hóa và tính khử
(1) Mục tiêu: Tìm hiểu ứng dụng và cách điều chế SO2
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Thảo luận nhóm và tham khảo SGK, liên
hệ với những hiểu biết thực tế cuộc sống, hãy
rút ra ứng dụng của SO2 và điền vào bảng sau
(Bảng phụ số 1)
HS: Thảo luận nhóm, điền vào bảng
GV: Phát phiếu học tập hoặc ra câu hỏi: dựa
vào những kiến thức đã học, hãy viết các
PTHH điều chế khí SO2 trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp từ các chất sau:
H2S, Na2SO3, S, FeS2, O2, dung dịch H2SO4
Câu hỏi phụ: Phân loại phương pháp điều chế
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
HS: Thảo luận và trả lời
GV thông tin và kết luận
b, Trong công nghiệp:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Hoạt động 3: Tính chất và điều chế SO 3 (5p)
(1) Mục tiêu: Tính chất và điều chế SO3
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
Ứng dụng
Trang 26(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Đặt câu hỏi: tham khảo SGK và cho biết tính
chất vật lí của SO3
Cung cấp thêm thông tin: SO3 tan vô hạn trong
axit sunfuric tạo oleum:
GV: Ở lớp 9 đã biết trong công nghiệp sản xuất
SO3 bằng cách oxi hóa SO2 xúc tác V2O5
Viết PTHH
SO3 có tính chất hóa học như thế nào?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Thông tin và kết luận
(1) Mục tiêu: Biết ứng dụng của lưu huỳnh trioxit
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK và các
tài liệu khác để nêu ứng dụng của SO3
Trang 27Hoạt động 5: Tích hợp giáo dục môi trường (5p)
(1) Mục tiêu: HS biết ý thức hơn và tuyên truyền về cách bảo vệ môi trường
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt điộng nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Yêu cầu HS vận dụng tính chất hoá học đã
học và tài liệu tham khảo để nêu những hiểu biết
về lưu huỳnh trioxit
HS: Dựa vào tài liệu đã tham khảo kết hợp thảo
- Cách xử lí chất thải là H2S, SO2, SO3 bằngnước vôi
- Có ý thức khử chất độc hại sau thí nghiệm
để chống ô nhiễm môi trường
- Xác định tác nhân độc hại, gây ô nhiễm
- Khử chất thải, độc hại sau thí nghiệm
IV Rút kinh nghiệm:
1 Tổng kết: Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt lại kiến thức trong bài học
2 Hướng dẫn ôn tập :
- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “Axit sunfuric Muối sunfat ”
- Làm bài tường trình để nộp
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Bài 32: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
Tiết PPCT: 55 Ngày soạn: … /……/20……
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS biết:
+ Tính chất vật lý của axit Sunfuric, cách pha loãng axit Sunfuric đặc
+ H2SO4 loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit
+ H2SO4 đặc có tính OXH mạnh, háo nước
+ Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội
+ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng và đặc
- HS hiểu:
+ Sự oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc, nóng
Trang 28+ Sự khác nhau giữa tính OXH của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc
+ Nguyên nhân của sự khác nhau về TCHH của axit H2SO4 loãng và đặc
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình phản ứng hóa học
- Kỹ năng pha loãng H2SO4 đặc
- Quan sát hiện tượng, làm thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của các chất
- Dựa vào số oxi hóa của S trong H2SO4 để dự đoán tính chất (tính oxi hoá mạnh) của H2SO4 đặc
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2SO4
- Làm các bài tập liên quan đến điều chế và tính chất của axit H2SO4
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học ở các bài trước về:
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
+ Tính chất hóa học của axit
+ Cách xác định số oxi hoá của một số nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
+ Đọc trước bài mới
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng hoàn thành các câu sau:
1, Em hãy cho biết tính chất hóa học chung của 1 axit và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
H2SO4loãng + NaOH
H2SO4loãng + CuO
Trang 29GV: Yêu cầu 1 em nhận xét bài bạn, GV kết luận.
HS1: Axit có những tính chất hóa học:
- Làm giấy quì chuyển màu đỏ
- Tác dụng với bazo, oxit bazo cho muối và nước
- Tác dụng với kim loại hoạt động giải phóng khí hidro
- Tác dụng với muối
H2SO4loãng + 2Cu(OH)2 Na2SO4 +2H2O
H2SO4loãng + CuO CuSO4 + H2O
H2SO4loãng + Cu không xảy ra
(1) Mục tiêu: Tính chất vật lí của axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ.
GV: Cho HS quan sát ống nghiệm đựng axit H2SO4 đặc,
đồng thời nhớ lại kiến thức cũ cho biết tính chất vật lý của
axit H2SO4 đặc: trạng thái, màu sắc, tính tan, độ sánh…
I, Tính chất vật lí:
Tính chất vật lý axít H2SO4 đặc:
- Chất lỏng, sánh, không màu,
Trang 30GV: Yêu cầu H quan sát SGK hình 6,6 cho biết nên pha
loãng axit H2SO4 đặc theo phương án nào
Nếu pha loãng theo cách cho nước vào axit H2SO4 đặc có
được không? Giải thích
Lưu ý: H2SO4 đậm đặc nhất có nồng độ 98%, khi tan trong
nước tạo thành các hiđrat và toả nhiệt mạnh nên phải hết
sức cẩn thận trong việc pha loãng axit H2SO4 vì chỉ vài
giọt H2SO4 rơi vào da có thể gây bỏng nặng
Làm thí nghiệm hoà tan H2SO4 đặc vào nước => Yêu cầu
HS quan sát và cho HS sờ vào thành ống nghiệm nhận xét
nhiệt độ trước và sau khi pha loãng? Rút ra nguyên tắc pha
loãng axit để tránh không gây nghuy hiểm?
- Nếu làm ngược lại: Nước bị sôi đột ngột kéo theo những
giọt axit bắn ra xung quanh và gây bỏng nặng => Chiếu
hình ảnh về bỏng axit
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Thông tin và kết luận
Điều chỉnh:
………
………
………
không bay hơi
- Tan vô hạn trong nước khi tan tỏa nhiều nhiệt
- Cách pha loãng axit H2SO4 đặc: rót từ từ axit H2SO4 đặc vào cốc nước và khấy nhẹ
- Không đổ nước vào axit vì làm như vậy nước sẽ sôi lên đột ngột làm bắn tung axit và có thể gây nổ
- Nhận xét: Ống nghiệm sau khi
pha nóng lên nhiều
- Nguyên tắc pha loãng H2SO4: Rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh, tuyệt đối không làm ngược lại
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20p)
(1) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.
GV: Dựa vào tính chất hóa học của axit
đã học ở chương trình thcs, nêu lại và lấy
ví dụ thể hiện tính axit mạnh của axit
sunfuric
Lưu ý: H2SO4 là đi axit nên khi phản ứng
với dung dịch bazơ tạo 2 loại muối: muối
axit và muối trung hoà
GV: Cùng HS làm thí nghiệm :
TN1:
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Dung dịch axit sunfuric loãng:
- Làm giấy quì chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng với bazo, oxit bazo cho muối và nước
- Tác dụng với kim loại hoạt động cho muối và khí