..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Bài 32: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
Tiết PPCT: 55 Ngày soạn: … /……/20……
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS biết:
+ Tính chất vật lý của axit Sunfuric, cách pha loãng axit Sunfuric đặc
+ H2SO4 loãng là axit mạnh có đầy đủ tính chất chung của axit
+ H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh, háo nước
+ Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội
+ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng và đặc
- HS hiểu:
+ Sự oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc, nóng
+ Sự khác nhau giữa tính oxi hóa của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc
+ Nguyên nhân của sự khác nhau về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình phản ứng hóa học
- Kỹ năng pha loãng H2SO4 đặc
- Quan sát hiện tượng, làm thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của các chất
- Dựa vào số oxi hóa của S trong H2SO4 để dự đoán tính chất (tính oxi hoá mạnh) của H2SO4
đặc
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2SO4
- Làm các bài tập liên quan đến điều chế và tính chất của axit H2SO4
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học ở các bài trước về:
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
+ Tính chất hóa học của axit
+ Cách xác định số oxi hoá của một số nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
+ Đọc trước bài mới
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 21 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng hoàn thành các câu sau:
1, Em hãy cho biết tính chất hóa học chung của 1 axit và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
GV: Yêu cầu 1 em nhận xét bài bạn, GV kết luận
HS1: Axit có những tính chất hóa học:
- Làm giấy quì chuyển màu đỏ
- Tác dụng với bazo, oxit bazo cho muối và nước
- Tác dụng với kim loại hoạt động giải phóng khí hidro
- Tác dụng với muối
H2SO4loãng + 2Cu(OH)2 Na2SO4 +2H2O
H2SO4loãng + CuO CuSO4 + H2O
H2SO4loãng + Cu không xảy ra
(1) Mục tiêu: Tính chất vật lí của axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
Trang 3- Bảng, thước kẻ.
GV: Cho HS quan sát ống nghiệm đựng axit H2SO4 đặc,
đồng thời nhớ lại kiến thức cũ cho biết tính chất vật lý của
axit H2SO4 đặc: trạng thái, màu sắc, tính tan, độ sánh…
GV: Yêu cầu H quan sát SGK hình 6,6 cho biết nên pha
loãng axit H2SO4 đặc theo phương án nào
Nếu pha loãng theo cách cho nước vào axit H2SO4 đặc có
được không? Giải thích
Lưu ý: H2SO4 đậm đặc nhất có nồng độ 98%, khi tan trong
nước tạo thành các hiđrat và toả nhiệt mạnh nên phải hết
sức cẩn thận trong việc pha loãng axit H2SO4 vì chỉ vài
giọt H2SO4 rơi vào da có thể gây bỏng nặng
Làm thí nghiệm hoà tan H2SO4 đặc vào nước => Yêu cầu
HS quan sát và cho HS sờ vào thành ống nghiệm nhận xét
nhiệt độ trước và sau khi pha loãng? Rút ra nguyên tắc pha
loãng axit để tránh không gây nghuy hiểm?
- Nếu làm ngược lại: Nước bị sôi đột ngột kéo theo những
giọt axit bắn ra xung quanh và gây bỏng nặng => Chiếu
hình ảnh về bỏng axit
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Thông tin và kết luận
- Tan vô hạn trong nước khi tan tỏa nhiều nhiệt
- Cách pha loãng axit H2SO4 đặc:rót từ từ axit H2SO4 đặc vào cốc nước và khấy nhẹ
- Không đổ nước vào axit vì làm như vậy nước sẽ sôi lên đột ngột làm bắn tung axit và có thể gây nổ
- Nhận xét: Ống nghiệm sau khi
pha nóng lên nhiều
- Nguyên tắc pha loãng H2SO4: Rót từ từ axit vào nước và khuấynhẹ bằng đũa thuỷ tinh, tuyệt đốikhông làm ngược lại
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20p)
(1) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
GV: Dựa vào tính chất hóa học của
axit đã học ở chương trình thcs, nêu
lại và lấy ví dụ thể hiện tính axit mạnh
của axit sunfuric
Lưu ý: H2SO4 là đi axit nên khi phản
ứng với dung dịch bazơ tạo 2 loại
muối: muối axit và muối trung hoà
1 Dung dịch axit sunfuric loãng:
- Làm giấy quì chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng với bazo, oxit bazo cho muối và nước
- Tác dụng với kim loại hoạt động cho muối và khí
Trang 4Ống nghiệm 2: Cu + axit H2SO4 loãng.
Yêu cầu nhận xét và viết PTHH
HS: Không có hiện tượng
Tại sao không có hiện tượng xảy ra?
(Làm lại TN cho HS quan sát) Vậy
nếu thử đun nóng sẽ như thế nào?
GV: Fe bị thụ động hóa bởi H2SO4 đặc
nguội
GV: Yêu cầu HS cho biết tính OXH
của H2SO4 đặc do yếu tố nào trong
phân tử gây nên? So sánh với H2SO4
- Kim loại có nhiều số oxi hóa (như
Fe) tác dụng với H2SO4 đặc, nóng cho
muối hóa trị cao nhất
Ống nghiệm 2: Không có hiện tượng gì, chứng tỏ
không xảy ra phản ứng hóa học
- H2SO4 đặc có tính OXH rất mạnh: tác dụng được với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (C, S,P, ) và nhiều hợp chất có tính khử cho sản phẩm khử là: SO2, S, H2S… và đưa lên số oxi hóa cao nhất.2Fe + 6H2SO4d t0 Fe2(SO4)3+ 3SO2 +6H2O
S + H2SO4d SO
2 +2H2O
t0
2 Tính háo nước TN2: Hiện tượng đường trong cốc hóa đen có khí
mùi hắc thoát ra, cốc nóng lên, sau đó hỗn hợp xốp lên
TN3: Khi nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào tờ giấy trắng thì giấy dần dần chuyển sang màu đen và bị thủng Chứng tỏ giấy đã biến thành C
HS:
Kết luận: H2SO4 đặc có tính háo nước
- Hậu quả: Gây cháy bỏng ra, nếu tạt vào mắt sẽ có thể gây mù lòa Nguyên nhân:
- H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh nên tác dụng lên các thành phần trong da
- Phản ứng hóa học xảy ra kéo theo sự tỏa nhiệt
H2SO4 đặc có tính háo nước nên làm bỏng, cháy da
Trang 5đặc dư.
TN3: Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào tờ
giấy trắng.Yêu cầu hs quan sát hiện
tượng
GV: Từ TN2 và TN3 các em hãy cho
biết tính chất gì của H2SO4 đặc
GV: Hiện nay trên các phương tiện
thông tin đại chúng đang nổi lên
những vụ ghen tức tạt H2SO4 đặc vào
mặt nhau Theo em hậu quả của
những người bị tạt axit H2SO4 đặc sẽ
như thế nào Tại sao?
GV: Trên cơ sở tính háo nước của
H2SO4 đặc người ta dùng H2SO4 đặc để
làm khô các chất khí không tham gia
phản ứng hóa học với nó Ví dụ: H2,
O2, …
Điều chỉnh:
………
………
………
………
Hoạt động 3: Tích hợp giáo dục môi trường (5p) (1) Mục tiêu: HS biết ý thức hơn và tuyên truyền về cách bảo vệ môi trường (2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải (3) Hình thức tổ chức hoạt động: - Hoạt động cá nhân, hoạt điộng nhóm - Tương tác giữa giáo viên và học sinh (4) Phương tiện dạy học: - Bảng, thước kẻ Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Yêu cầu HS vận dụng tính chất hoá học đã học và tài liệu tham khảo để nêu những hiểu biết về axit sunfuric HS: Dựa vào tài liệu đã tham khảo kết hợp thảo luận để trả lời Điều chỉnh: ………
………
………
- H2SO4 nhất axit đặc gây bỏng nặng, làm hỏng các giác quan nếu tiếp xúc với nó
- Chất thải gây ô nhiễm môi trường do sản xuất
H2SO4 và phân superphotphat
- Nhận biết axit H2SO4 và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với
H2SO4 đặc
- Xác định được nguồn gây ô nhiểm và chất thải gây ô nhiễm
- Biết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí nghiệm, nơi sản xuất
- Nhận biết chất thải trong thực tiễn
IV Rút kinh nghiệm:
1 Tổng kết: Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt lại kiến thức trong bài học
2 Hướng dẫn ôn tập :
Trang 6- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “Axit sunfuric Muối sunfat tiết 2 ”.
- Làm bài tường trình để nộp
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Bài 32: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
Tiết PPCT: 56
Trang 7- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình phản ứng hóa học
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét điều chế axit sunfuric
- Viết phương trình hóa học minh hoạ điều chế
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S )
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học ở các bài trước về:
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
+ Tính chất hóa học của muối
+ Cách xác định số oxi hoá của một số nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
+ Đọc trước bài mới
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1: Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng cho muối:
A Fe2(SO4)3
B FeSO4
C Không tạo muối
Trang 8D Cả A và B
Câu 2: Dùng H2SO4 đặc có thể làm khô các chất
A Than, bột lưu huỳnh
B Khí O2, N2, CO2, H2
C CO2, SO2, NH3
D Cả A và C
Câu 3: Cu, Ag có thể tham gia phản ứng được với
A Các axit HCl, HBr, HI
B H2SO4 loãng
C H2SO4 đặc, nguội
D H2SO4 đặc, nóng
Câu 4: Tính tổng hệ số cân bằng trong phương trình hóa học sau
Fe + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2+ H2O
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Ứng dụng và điều chế axit sunfuric(10p)
(1) Mục tiêu: Ứng dụng và điều chế axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
Gv yêu cầu hs đọc SGK cho biết ứng dụng
của H2SO4
- Trình chiếu quy trình sản xuất axit
sunfuric yêu cầu học sinh viết phương
trình dựa vào các bài đã học
- Gv tóm tắt bằng sơ đồ
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Thông tin và kết luận
Điều chỉnh:
………
………
………
………
III- Ứng dụng và điều chế axit sunfuric
3 Ứng dụng: (SGK)
4 Điều chế:
a) Sản xuất SO 2 : từ S hoặc quặng pirit sắt
FeS2…
S + O2 SO2
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
b) Sản xuất SO 3 :
2SO2 + O2 2SO3
c) Hấp thụ SO 3 bằng H 2 SO 4 :
H2SO4 + nSO3 H2SO4 nSO3
(oleum)
H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4
Tóm tắt:
S
SO2SO3H2SO4.nSO3H2SO4
FeS2
Hoạt động 2: Muối sunfat-Nhận biết ion sunfat(20p)
(1) Mục tiêu: Biết tính chất hóa học của axit sunfuric
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải, trực quan
Trang 9(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
GV: Nhận xét về phân tử H2SO4?
- Cho một số ví dụ về muối axit và muối
trung hoà?
GV: thông tin thêm về tính tan
GV: hướng dẫn hs làm thí nghiệm phân
biệt HCl và H2SO4: Chuẩn bị 2 ống
nghiệm chứa HCl, 2 ống nghiệm chứa
H2SO4
Lần 1: Dùng dung dich AgNO3
Lần 2: Dùng dd BaCl2
Nhận xét
- Kết luận về cách nhận biết ion sunfat
Điều chỉnh:
………
………
………
………
B Muối sunfat Nhận biết ion sunfat 1 Muối sunfat: Có 2 loại: - Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion 2 4 SO :Phần lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4… không tan; CaSO4, Ag2SO4, ít tan - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4 H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O Natri hiđrosunfat H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O Natri sunfat 2 Nhận biết ion sunfat: Dùng dung dịch chứa ion Ba2+ (muối bari, Ba(OH)2): 2 4 SO + Ba2+ BaSO4↓trắng (không tan trong axit) Ví dụ: BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓+ 2HCl Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓+ 2NaOH Hoạt động 3: Tích hợp giáo dục môi trường (5p) (1) Mục tiêu: HS biết ý thức hơn và tuyên truyền về cách bảo vệ môi trường (2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải (3) Hình thức tổ chức hoạt động: - Hoạt động cá nhân, hoạt điộng nhóm - Tương tác giữa giáo viên và học sinh (4) Phương tiện dạy học: - Bảng, thước kẻ Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Yêu cầu HS vận dụng tính chất hoá học đã học và tài liệu tham khảo để nêu những hiểu biết về axit sunfuric HS: Dựa vào tài liệu đã tham khảo kết hợp thảo luận để trả lời Điều chỉnh: ………
………
- H2SO4 nhất axit đặc gây bỏng nặng, làm hỏng các giác quan nếu tiếp xúc với nó
- Chất thải gây ô nhiễm môi trường do sản xuất H2SO4 và phân superphotphat
- Nhận biết axit H2SO4 và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với
H2SO4 đặc
- Xác định được nguồn gây ô nhiểm và chất thải gây ô nhiễm
- Biết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí nghiệm, nơi sản xuất
Trang 10……… - Nhận biết chất thải trong thực tiễn.
IV Rút kinh nghiệm:
1 Tổng kết: Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt lại kiến thức trong bài học
2 Hướng dẫn ôn tập :
- Xem lại các nội dung đã học, đọc trước bài “Luyện tập: oxi-lưu huỳnh”
- Làm bài tường trình để nộp
BGH Tổ trưởng chuyên môn thông qua
Bài 34: LUYỆN TẬP: OXI-LƯU HUỲNH
Tiết PPCT: 57 Ngày soạn: … /…./……
Trang 11- Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng
- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác
- Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học về:
+ Chất khử - chất oxi hoá, sự khử - sự oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá- khử và phản ứng không phải oxi hoá khử
+ Tính chất hóa học của phi kim
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (0p): Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
Trang 12Hoạt động của GV và
HS
Nội dung
GV: phát vấn học sinh
về những kiến thức cần
nhớ:
- Cấu hình e lớp ngoài
cùng của O, S?
- Độ âm điện?
- So sánh tính chất của
oxi và S, khác nhau như
thế nào, vì sao?
- Các hợp chất và tính
chất tương ứng của các
hợp chất của S?
HS: Chia nhóm để trình
bày
GV: Lần lượt trình chiếu
kết quả các nhóm và
nhận xét, bổ sung
Giáo viên giảng giải,
đánh giá
Điều chỉnh:
………
………
………
………
I - Kiến thức cần nắm vững:
1 Cấu hình e của nguyên tử:
O(Z=8):[He] 2s22p4
S(Z=16): [Ne] 3s23p4
2 Độ âm điện:
Độ âm điện của O=3,44> S=2,58
3 Tính chất hoá học:
a Tính oxi hoá: O>S
- Oxi oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim, nhiều hợp chất
- S oxi hoá nhiều kim loại,1 số phi kim
4 Tính chất của các hợp chất của lưu huỳnh
a H 2 S: có tính khử mạnh
2H2S+O2
o
t
2S+2H2O; 2H2S+O2
o
t
2SO2 +2H2O
b SO 2: có tính khử và tính oxi hoá => SO2 là oxit axit
c SO 3 và H 2 SO 4: có tính oxi hoá
- SO3 là oxit axit + H2SO4(loãng) có tính chất chung của axit( làm quì hoá đỏ, tác dụng với kim loại trước H2, tác dụng với muối, tác dụng với oxit bazơ và bazơ)
+ H2SO4 (đặc) có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh, tính axit
Hoạt động 2: Vận dụng (30p)
(1) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ giải các bài tập trên cơ sở lí thuyết đã học, đặc biệt phản ứng của axit sunfuric và muối sunfat, phân biệt các loại muối với muối sunfat, phản ứng của SO2 với dung dịch kiềm
(2) Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Chứng minh, đàm thoại, diễn giải
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ
GV: Phát phiếu học tập cho học
sinh, yêu cầu làm các bài tập sau:
GV: Nêu đề bài
HS thảo luận 5’ tìm hướng giải
- 3 HS lên bảng
HS khác làm vào vở nháp Nhận
xét, bổ sung
GV nhận xét, giảng giải, đánh giá
GV hướng dẫn tính khối lượng muối
theo phương pháp giải hệ
Bài tập 1:
a)
2
o
o
t thieu t
b,
Trang 13Bài tập 1: Hoàn thành các dãy biến
hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
Bài tập 4: Viết PTHH hoàn thành
dãy chuyển hoá sau:
FeS2SO2H2SO4SO2SO3
H2SO4
Bài tập 5: Từ quặng pirit, muối ăn,
nước, không khí và các điều kiện có
đủ Hãy viết PTHH điều chế
n
n < 2 Tạo hỗn hợp 2 muối
PT: SO2 + NaOH NaHSO3 (1) 0,2 0,2 0,2 mol NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O (2) 0,05 0,05 0,05 mol
Số mol NaOH dư sau pư (1) = 0,25- 0,2 = 0,05 mol
Số mol Na2SO3 = Số mol NaOH dư = 0,05 mol
Số mol NaHSO3 còn lại= 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
2 3
3
0,05.126 6,3( )0,15.104 15, 6( )
Na SO NaHSO
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe- Cu trong hỗn hợp
Khối lượng hỗn hợp= 56x + 64y = 40(g) (1)PT: 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O xmol 3xmol 3x/2 mol
Trang 14Bài tập 6: Cho 40 gam hỗn hợp
Fe-Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch
H2SO4 98% nóng, thu được 15,68 lit
SO2 (đkc)
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi
kim loại trong hỗn hợp?
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4
đã dùng?
HS: Làm việc các nhân và ghi vào
phiếu học tập
- Học sinh lên bảng làm bài tập 16
Một số học sinh khác mang phiếu
Lại có: Tổng số mol SO2 thu được
x y
%Cu=100-16,8=83,2(%)b) Tổng số mol H2SO4 tham gia phản ứng
= 3x+2y = 3.0,12+ 2.0,52 = 1,4 (mol)
m H2SO4 = 98.1,4=137,2(g)Khối lượng dung dịch H2SO4:.100 137, 2
I Mục tiêu bài học
Trang 15- Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng
- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác
- Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH
3 Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hóa học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực đánh giá vấn đề, tình huống xung quanh
- Năng lực trình bày quan điểm cá nhân
- Kiến thức: Xem lại các kiến thức đã học về:
+ Chất khử - chất oxi hoá, sự khử - sự oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá- khử và phản ứng không phải oxi hoá khử
+ Tính chất hóa học của phi kim
- Tài liệu học tập: SGK 10
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (0p): Kiểm tra trong quá trình luyện tập.
- Tương tác giữa giáo viên và học sinh
(4) Phương tiện dạy học:
- Bảng, thước kẻ