1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THƠ TRÀNG GIANG HUY CẬN

18 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Giúp học sinh rèn kĩ năng cảm thụ thơ mới - Giúp học sinh rèn tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện

Trang 1

Tiết 79 (Đọc văn): TRÀNG GIANG

-Huy

Cận-I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả

- Giúp học sinh thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới

2 Kĩ năng

- Giúp học sinh rèn kĩ năng cảm thụ thơ mới

- Giúp học sinh rèn tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn thể hiện trong bài thơ

- Giúp học sinh rèn kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quê hương, đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ

3 Thái độ

Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Đọc SGK, TLTK, soạn giáo án, đồ dùng dạy học

Trang 2

- Tổ chức lớp:

+ Đàm thoại, nêu vấn đề; đọc sáng tạo

+ Động não: học sinh suy nghĩ, trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của giọng điệu, gương mặt thơ Huy Cận trong dòng Thơ mới

+ Hỏi và trả lời: học sinh lần lượt đặt và trả lời câu hỏi về đề tài, mạch cảm xúc, giọng điệu, nỗi buồn của nhà thơ

2 Học sinh

- Học bài

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: sĩ số, nề nếp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu và nêu chủ đề của bài thơ? Qua bài thơ, em hiểu khái niệm “sống vội vàng” mà nhà thơ muốn bày tỏ

là cách sống như thế nào?

Đáp án:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ và nêu chủ đề

- Khái niệm “sống vội vàng” mà nhà thơ muốn bày tỏ là cách sống yêu đời, yêu

cuộc sống, tận hưởng niềm hạnh phúc chính đáng nơi trần thế, quí trọng tuổi thanh xuân một đi không trở lại, sống để sau này không phải xót xa, ân hận

3 Giảng bài mới:

Trang 3

- Giới thiệu bài (2 phút): trong các thi nhân của phong trào Thơ mới Việt Nam mỗi

tác giả có một phong cách riêng như Hoài Thanh đã nhận xét: “Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.” Thơ Huy Cận có đặc điểm là buồn ngơ ngẩn.

Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nỗi buồn ấy

- Tiến trình bài dạy:

T

L

CỦA HS

NỘI DUNG

10

HĐ1: Tìm hiểu chung

GV gọi HS đọc phần tiểu

dẫn SGK/ 28

? Dựa vào phần tiểu dẫn,

em hãy nêu những điểm

chính về con người, sự

nghiệp văn học và khái quát

về đặc sắc thơ văn của Huy

Cận?

GV nhận xét và bổ sung:

Trước cách mạng, Huy Cận

là nhà thơ nổi tiếng của

phong trào Thơ mới Thơ

ông trước CM thể hiện tấm

HS đọc phần tiểu dẫn SGK/28

HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả

Cù Huy Cận (1919 – 2005) quê Hà Tĩnh

- Trước cách mạng, Huy Cận

là nhà thơ mới lãng mạn nổi

tiếng với các tập thơ: Lửa thiêng, Vũ trụ ca, Kinh cầu

tự Thơ lúc này rơi vào bế

tắc, u sầu

- Sau cách mạng, ông là một trong những người lãnh đạo nền văn hóa, văn nghệ Việt Nam; sáng tác nhiều tác

Trang 4

lòng thiết tha đỗi với đất

nước, cuộc đời nhưng vẫn

mang nỗi sầu hận mênh

mang Nguyên nhân là do

nhà thơ cảm nhận từ cái gốc

khổ đau của một kiếp người

– từ nỗi đau mất nước của

người dân nô lệ và thiếu tự

do trong xã hội bấy giờ

“Một chiếc linh hồn nhỏ

Mang mang thiên cổ sầu”

? Em hãy cho biết xuất xứ

của bài thơ “Tràng giang”?

GV nhận xét và mở rộng:

Một buổi chiều mùa hè –

thu năm 1939, Huy Cận (20

tuổi) đang là sinh viên

trường Cao đẳng Nông Lâm

Hà Nội, đạp xe ngược đê

lên mạn Chèm Vẽ ngắm

cảnh Cảnh sông Hông bát

ngát, cảnh làng mạc cô liêu;

trong tâm hồn thi sĩ lại nổi

lên nỗi sầu không gian, sầu

vũ trụ miên man và dậy lên

nỗi nhớ quê hương Hà Tĩnh

Đêm về, Huy Cận viết bài

HS dựa vào SGK trả lời

phẩm hòa điệu giữa con

người, xã hội và thơ ca: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Chiến trường gần đến chiến trường xa, Ta về với biển…

- Thơ giàu hàm súc, giàu chất

triết lý, “bài hay xen lẫn với bài vừa” (Hồ Chí Minh)

 Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu cho thơ

ca Việt Nam hiện đại

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: rút trong tập “Lửa thiêng” (tập thơ đầu tay, sáng

tác khoảng 1937 – 1940)

- Hoàn cảnh sáng tác: Chiều thu 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm nhìn sông Hồng mênh mông sóng nước, Huy Cận đã sáng tác bài thơ này

Trang 5

thơ “Chiều trên sông” theo

thể lục bát, sau đổi thành

thất ngôn, đặt nhan đề

“Tràng giang” với câu đề

từ “Bâng khuâng trời rộng

nhớ sông dài”

GV cho HS thảo luận

nhóm

? Vì sao tác giả đổi nhan đề

từ “Chiều trên sông” thành

“Tràng giang”? Phân tích ý

nghĩa của nhan đề “Tràng

giang”?

? Em hiểu như thế nào về

lời đề từ “Bâng khuâng trời

rộng nhớ sông dài”?

GV đánh giá kết quả thảo

luận và đưa ra kết luận:

- Nhan đề “Chiều trên

sông”: cụ thể, bình thường,

ít gây ấn tượng

- Nhan đề “Tràng giang”

hay hơn:

+ Gợi ra ấn tượng khái quát

HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời.

- Nhan đề và câu thơ đề từ:

+ “Tràng giang”: nghĩa là

“sông dài” – nhưng với âm

Hán Việt gợi lên sắc thái trừu tượng, cổ xưa – con sông như dài hơn, rộng hơn, xa hơn, vĩnh viễn hơn trong tâm tưởng người đọc

+ Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”: định

hướng cảm xúc chủ đạo của bài thơ

Trang 6

và trang trọng, vừa cổ điển

(từ Hán Việt “giang” nghĩa

là “sông”) vừa thân mật

(“tràng” nghĩa là “dài”).

Tác giả không dùng

“trường” (cũng là từ Hán

Việt và cũng có nghĩa là

“dài”) vì sợ nhầm với

“Trường giang” (tên một

con sông lớn ở Trung

Quốc)

+ Vần lưng “ang”: gợi âm

hưởng dài rộng, lan tỏa,

ngân vang trong lòng người

đọc, ánh lên vẻ đẹp vừa cổ

điển vừa hiện đại

- Lời đề từ: định hướng cảm

xúc chủ đạo của bài thơ:

“Bâng khuâng” diễn tả nỗi

buồn – sầu lan tỏa, nhẹ

nhàng mà lắng sâu trước

cảnh sông dài trời rộng,

đồng thời tạo nên vẻ đẹp hài

hòa vừa cổ điển (nhan đề

“Tràng giang”) vừa hiện

đại (nỗi buồn nhớ bâng

khuâng)

Trang 7

GV gọi HS đọc văn bảnHĐ2: Đọc – hiểu văn bản

theo hướng dẫn: giọng ung

dung, thư thái, hơi chậm;

chú ý ngắt nhịp 4/3, 2/2/3

GV hướng dẫn HS giải

thích các từ khó theo các

chú thích trong SGK.

GV giới thiệu: Cùng với

nhiều bài thơ của phong

trào Thơ mới, “Tràng

giang” đẹp một vẻ đẹp gần

như là hoàn mĩ cả về nội

dung tư tưởng lẫn nghệ

thuật “Tràng giang” như

một bộ tứ bình bằng thơ,

mỗi bức đều nói cảnh tình

sông nước và tập trung thể

hiện nỗi bâng khuâng trời

rộng sông dài Vậy nên

chúng ta sẽ đi phân tích bài

thơ theo từng khổ

? Các em đọc lại khổ thơ

thứ nhất và cho biết khổ thơ

HS đọc văn bản theo hướng dẫn của GV.

HS đọc và giải thích các từ khó theo các chú thích trong SGK.

HS đọc và trả lời câu hỏi

II Đọc – hiểu văn bản

1.Khổ thơ thứ nhất

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp

điệp

Trang 8

đó vẽ ra những cảnh gì trên

dòng sông?

GV bổ sung: Điểm nhìn

nhà thơ hướng vào sóng

nhỏ, tuy rất nhiều nhưng

hiện ra rồi tan, mãi mãi

Con thuyền thật trôi trên

dòng sông gợi ra kiếp người

nhỏ bé, đơn côi, vô định

Thuyền và nước chỉ song

song chứ không gắn bó

nhau, bởi nước xuôi trăm

ngả, thuyền theo ngả nào?

Huy Cận nói nhiều đến

“vạn cổ sầu”, “buồn thiên

thu” “Chàng Huy Cận

ngày xưa hay buồn lắm” Ở

đây, ông lại viết “sầu trăm

ngả”, cả cõi dương và cõi

âm “sầu trăm ngả” như tỏa

rộng và phủ lên những kiếp

người đau thương Các số

từ trong 3 vần thơ “sầu

trăm ngả”, “củi một cành

khô”, “lạc mấy dòng” đã

làm thấm cái ám ảnh về

Con thuyền xuôi mái nước song song

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả

Củi một cành khô lạc mấy dòng”

- Các từ láy hoàn toàn: “điệp điệp”, “song song” tạo nên

cái dư ba – sóng nước mênh mông, buồn mien man không dứt Cái buồn tự trong lòng lan tỏa theo những gợn sóng nhỏ nhấp nhô – nỗi buồn dường như được thả trôi theo con thuyền xuôi mái

- Hình ảnh “con thuyền”,

“củi một cành khô” (đảo

ngữ) gợi cảnh chia lìa trên sóng nước – bao nhiêu ngả nước bấy nhiêu ngả sầu Hình ảnh củi khô dập dềnh, trôi nổi hàm chứa sự lẻ loi, côi cút, tan tác đến tội nghiệp Đó cùng là hình ảnh biểu trưng của kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô đơn, vô định

 Cảnh sông nước mênh mông, bất tận, buồn miên man không dứt Cảnh và tình đăng đối nhau song song

Trang 9

kiếp người nhỏ bé hữu hạn

còn sự đau khổ sầu thương

thì to lớn vô hạn

? Em hãy cho biết, vẻ đẹp

cổ điển và hiện đại trong

khổ thơ trên được biểu hiện

như thế nào?

GV nhận xét, bổ sung:

Cảnh sông nước bao la, vô

định, rời rạc, hờ hững

Những đường nét “nước

song song”, “buồn điệp

điệp”, “sầu trăm ngả”,

“lạc mấy dòng” không hứa

hẹn hội tụ, gặp gỡ mà chỉ là

chia tan, xa vời Nhỏ nhoi

và bất lực là hình ảnh con

thuyền và cành củi khô trên

dòng sông rộng Tất cả đều

ngấm vị buồn sầu – nỗi sầu

không gian -> vẻ đẹp cổ

điển

Vẻ đẹp hiện đại là những

hình ảnh chi tiết hiện thực:

cành củi khô quen thuộc

hay là sự thiếu gắn bó, cảm

giác chia lìa của tâm hồn

HS suy nghĩ và trả lời

cùng biểu hiện

- Khung cảnh tràng giang đậm sắc màu cổ điển, đó là: cảnh sông nước bao la, vô định, rời rạc, hờ hững Tất cả đều ngấm vị buồn sầu – nỗi sầu không gian

- Vẻ đẹp hiện đại là những hình ảnh thực: cái nổi trôi lạc lõng của cành củi khô gợi liên tưởng đến kiếp người lạc loài, cô độc, nhỏ nhoi giữa dòng đời

Trang 10

nhà thơ khi ngắm cảnh vĩnh

hằng

GV: Qua khổ thơ thứ hai ta

có thể thấy nó tiếp tục mạch

tình ý của khổ 1 nhưng mặt

khác, nó cũng có thêm

những sáng tạo mới

? Các em hãy giải thích từ

“đìu hiu” Chữ này gợi lên

cảnh vật và tâm trạng gì?

GV gợi mở: Câu thơ đầu là

một nét vẽ mềm mại, uốn

lượn nhịp nhàng bởi các

vần lưng liên tiếp: “lơ thơ”,

“nhỏ”, “gió”, “đìu hiu”.

Vẫn là những cảnh vật bé

nhỏ, cô độc, vô định: cồn

nhỏ thấp thoáng Khiến ta

liên tưởng đến câu thơ:

“Bến Phì gió thổi đìu hiu

mấy gò” (Chinh phụ ngâm).

Tất cả gợi lên sự cô đơn,

lạnh vắng, hiu hắt

? Vậy các em hãy cho Thầy

biết, từ “đâu” trong khổ thơ

có ý nghĩa gì?

HS đọc thầm khổ

2 và trả lời câu hỏi

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

2 Khổ thơ thứ hai

- “Đìu hiu”: từ láy mang âm

điệu, sắc thái buồn Gợi cảnh hoang vắng, quạnh quẽ - nỗi sầu, nỗi cô đơn như thấm sâu vào cảnh vật

- Từ “đâu” có 2 cách hiểu:

+ Đâu có (không có) + Đâu đó (ở đâu?)

Dù hiểu theo cách nào cũng

Trang 11

? Các chiều khích của

không gian ở câu 3, 4 trong

khổ thơ này có gì mới mẻ?

GV: Câu thơ gợi sắc thái

chưa hoàn tất, dường như

cái nhìn vươn đến đâu thì

trời sâu đến đó Trong áp

lực của cái nhìn xa hun hút

“sông dài” ra, “trời rộng”

thêm và “bến cô liêu” đi ->

sự vô biên cả về chiều cao

lẫn bề rộng và dài Trước

không gian ba chiều con

người trở nên nhỏ bé, rợn

ngợp Nỗi buồn như thấm

cả vào cái bao la, vĩnh lặng

của vũ trụ

? Em hãy cho biết “gió đìu

hiu” có liên hệ gì với “bến

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

HS suy nghĩ trả

tăng thêm sự vắng lặng vì

không rõ âm thanh (“đâu tiếng”), hoạt động của cuộc

sống con người vì chợ đã chiêu, chợ đã tan lại tận làng

xa -> có cảnh nhưng cảnh vắng, gợi nên vẻ hiu quạnh,

cô liêu

- “Nắng xuống trời lên sâu chót vót Sông dài trời rộng bến cô liêu”

Tác giả sử dụng biện pháp

tương phản “Sâu chót vót”

là một cách viết sáng tạo, mới

mẻ, không chỉ vì nó ngược

với “cao chót vót” mà còn

xuất phát từ điểm nhìn của tác giả đứng trên đê cao nhìn lên trời, nhìn xuống mặt sông, ánh nắng chiếu từ phương tây rọi lại gợi ra cảm giác này -> Tràng giang vốn bát ngát lại càng nới rộng ra tới vô tận cả về chiều cao, bề rộng và độ sâu thẳm

- “Bến cô liêu” không cụ thể

Trang 12

cô liêu” hay không?

GV bổ sung: Con người trở

nên bé nhỏ, có phần rợn

ngợp trước thiên nhiên, vũ

trụ rộng lớn, vĩnh hằng và

cảm thấy lạc loài giữa cái

mênh mông của đất trời, cái

xa vắng của thời gian

? Các em hãy đọc lại khổ

thơ thứ ba và cho biết cảnh

vật ở khổ thơ này có gì

đáng chú ý? Hình ảnh hàng

bèo trôi dạt trên sông mang

những ý nghĩa gì?

? Em hãy cho biết điệp từ

“không” (không đò, không

cầu) nhằm tô đậm cảm xúc

gì?

lời

HS đọc khổ thơ thứ ba và trả lời câu hỏi

HS suy nghĩ đưa

ra câu trả lời

là bến đò nào mà chỉ là cái vắng vẻ, cô đơn của bến đò không khách, hô ứng với

“gió đìu hiu” ở khổ thơ đầu Trên trời có “gió đìu hiu”, dưới sông lại có “bến cô liêu” -> Tất cả đều vắng

lặng, cô đơn, hiu hắt buồn

 Trước không gian ba chiều con người trở nên nhỏ nhé, rợn ngợp Nỗi buồn như thấm cả vào cái bao la vĩnh lặng của vũ trụ

3 Khổ thơ thứ ba

- Hình ảnh hàng bèo trôi dạt vốn là chi tiết lấy từ cảnh thật trên sông nhưng đã thành câu

hỏi “bèo dạt về đâu” thì lại

có ý nghĩa biểu trưng của

những kiếp người “bèo dạt mây trôi chốn xa xôi” trong

câu hát quan họ cổ truyền ->

sự trôi nổi bập bềnh, chia lìa, tan tác

- “Không một chuyến đò”,

“không cầu”: điệp từ

“không” phủ định tuyệt đối

Trang 13

? Vậy câu thơ “Lặng lẽ bờ

xanh tiếp bãi vàng” gợi nên

cảm xúc gì?

GV mở rộng thêm: Sự cô

đơn ở đây bổ sung cho sự

vắng lặng của “đâu tiếng

làng xa vãn chợ chiều” và

“bến cô liêu”, “gió đìu

hiu”, cảnh củi lạc ở những

khổ thơ trên Tràng giang

hiện lên như một thế giới

hoang sơ từ thưở khai thiên

lập địa đến giờ vẫn thế Thi

sĩ như kẻ lữ thứ lạc vào

hoang đảo trơ trọi, cô đơn

đến tuyệt đối

GV: Đây là khổ thơ kết đặc

sắc, hài hòa cổ điển và hiện

đại

? Em hãy cho biết hình ảnh

bầu trời mây trắng và chim

nhỏ “nghiêng” gợi cảm

nhận gì?

GV mở rộng: Trong bài

“Các vị La Hán chùa Tây

Phương” nhà thơ cũng sử

dụng chữ “đùn”:

HS trả lời câu hỏi

HS phát biểu ý kiến

sự có mặt của cuộc sống con người

- Câu thơ gợi ra sự trơ trọi, cô đơn, vắng lặng

 Nỗi buồn trước cảnh vật của nhà thơ luôn song hành

và gắn chặt với nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn quê hương đất nước được thể hiện kín đáo

4 Khổ thơ cuối

- Hình ảnh bầu trời cao với lớp mây trắng đùn ra những núi bạc:

“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc”

-> Cảm nhận tinh tế, gợi nên cảnh đẹp hùng vĩ, tráng lệ

- “Chim nghiêng cánh nhỏ bóng

Trang 14

- “Bóng tối đùn ra trận gió

đen”

- Hay trong bài “Thu hứng”

– Nguyễn Công Trứ dịch:

“Mặt đất mây đùn cửa ải xa”

? Em hãy đọc và cho biết

câu thơ thứ 3 trong khổ thơ

này có gì đặc biệt?

? Em hãy cho biết tại sao

câu thơ cuối cùng trong bài

lại gợi nhớ câu thơ của Thôi

Hiệu? Em hãy đọc và so

sánh hình ảnh, cảm xúc của

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

HS suy nghĩ trả lời

chiều xa” hình ảnh cánh chim nhỏ nghiêng đi như không chịu đựng được sức nặng của bóng chiều đang sa xuống -> Gợi nỗi cô đơn, lẻ loi, buồn xa vắng; đối lập với cảnh bầu trời cao rộng, hùng

vĩ càng làm tôn thêm vẻ đẹp

- “Lòng quê dợn dợn vời con nước”:

Dòng sông chảy mênh mang giữa đất trời đến đây bỗng như dội lên những tiếng sóng khác Tiếng sóng của lòng Hay chính lòng quê cũng đang xao xuyến dâng lên thành một dòng tràng giang trong tâm hồn mà nhập vào

tràng giang đất trời “Dợn dợn” gợi lên muôn vàn nhịp

sóng: sóng nước, sóng lòng – tình quê tha thiết chảy trôi trong tâm hồn tác giả

- “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”: điệp từ, câu

thơ mang âm hưởng Đường thi, gợi nhớ câu thơ của Thôi Hiệu (Tản Đà dịch):

Ngày đăng: 18/05/2018, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w