Giảng bài mới: 38 phút Nếu như nỗi buồn của Huy Cận trong Tràng giang là nỗi buồn của cái tôi nhỏ bé với vũ trụ lớn lao, thì nỗi buồn của Hàn Mặc Tử trong Đây thôn Vĩ Dạ lại là nỗi buồn
Trang 1- Cảm nhận tình yêu đời, lòng ham muốn mãnh liệt nhưng đầy uẩn khúc
của một hồn thơ, thể hiện qua niềm thiết tha khoắc khoải đối với cảnh vật và con người
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp
độc đáo, tài hoa của một nhà thơ mới
2 Kỹ năng
- Kỹ năng đọc một tác phẩm thơ trữ tình.
- Kỹ năng làm việc cá nhân, nhóm sáng tạo.
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh có thái độ yêu thiên nhiên, yêu đời.
- Đồng cảm trân trọng nhà thơ một con người tài năng nhưng lại gặp bất
hạnh
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp phân tích, so sánh, giảng bình, đàm thoại gợi mở.
- Nêu vấn đề, tổ chức tranh luận đối thoại.
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Giáo án; SGK Ngữ Văn 11, tập 2, cơ bản; Sách giáo viên
2 Học sinh
Đọc bài, học bài cũ, soạn bài trước ở nhà
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Câu hỏi kiểm tra: - Đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của Huy Cận
- Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình
3 Giảng bài mới: 38 phút
Nếu như nỗi buồn của Huy Cận trong Tràng giang là nỗi buồn của cái tôi nhỏ bé
với vũ trụ lớn lao, thì nỗi buồn của Hàn Mặc Tử trong Đây thôn Vĩ Dạ lại là nỗi buồn của
một mối tình đẹp nhưng phải chia xa Đây thôn Vĩ Dạ là một bài thơ nhận được rất nhiều
sự quan tâm của mọi người bởi lẽ nó thể hiện được phong cách thơ “lạ nhất” của thi sĩ.
Hành trình khám phá bài thơ đã có biết bao người đặt chân tới nhưng vẫn còn nhiều bí ẩn
sẵn chờ và mời mọc những cuộc tìm kiếm khác Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ, để biết thêm về một bức tranh xứ Huế bằng thơ và một Hàn Mặc Tử
“thi sĩ của đau thương”, “lạ” lẫm, được xem là “tứ bất tử” trong phong trào thơ Mới.
Học sinh đọc vàtrả lời
Học sinh lắngnghe
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Cuộc đời
+ Hàn Mặc Tử (HMT) tên thật làNguyễn Trọng Trí (1912 – 1940) Quêlàng Lệ Mĩ, tổng Võ Xá, huyện PhongLộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc tỉnhQuảng Bình), trong một gia đình viênchức nghèo theo đạo Thiên Chúa Chamất sớm ông sống với mẹ tại QuyNhơn và có 2 năm học trung học tạitrường Pe-lơ-ranh ở Huế
Trang 3- GV hướng dẫn HS đọc
đoạn 2, 3 của tiểu dẫn và
trả lời câu hỏi: Hãy tóm
Học sinh lắngnghe và ghi bàivào vở
+ Sau đó làm công chức ở Sở Đạc điềnBình Định rồi vào Sài Gòn làm báo.+ Năm 1936, HMT mắc bệnh phong,ông về hẳn Quy Nhơn và mất tại trạiphong Quy Hòa
- Sự nghiệp sáng tác + Nhà thơ tài năng phong cách nghệ
thuật kỳ lạ
+ Ông làm thơ từ năm 14 tuổi vớinhiều bút danh như Phong Trần, LệThanh, Minh Duệ Thị Năm 1936 lấybút danh là Hàn Mặc Tử
+ Tác phẩm chính: Gái quê(1936),
Thơ điên (1938), Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Duyên kỳ ngộ (kịch thơ - 1939)…
- Hồn thơ HMT hết sức phức tạp, đầy
bí ẩn nhưng vẫn thể hiện rõ một tìnhyêu đến đau đớn hướng về cuộc đờitrần thế
Trang 4khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm
tấm vàng…”
(Mùa xuân chín)
- GV hướng dẫn HS đọc
đoạn cuối tiểu dẫn và trả
lời các câu hỏi:
+Xuất xứ của bài thơ?
+ Sự khác nhau giữa tên
Học sinh lắngnghe và chú ýghi bài vào vở
- Nhan đề Đây thôn Vĩ Dạ vừa ngắn
gọn, vừa nhiều tầng nghĩa, có giá trị biểu cảm cao hơn
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được khởi hứng từ bức bưu ảnh mà Hoàng Cúc – người thiếu nữ ở Vĩ Dạ - “mối tình đầu thầm kín” của nhà thơ - gửi tặng
Trang 5Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS đọc và tìm hiểu bố
cục bài thơ bằng phương
pháp câu hỏi gợi mở.
Học sinh đọc vàtìm hiểu bố cục
Hoạt động 3:
phân tích khổ thơ 1.
Học sinh suynghĩ và trả lời
Học sinh ghibài
Trang 6thoại gợi mở.
- Nhan đề như một lời
giới thiệu nhưng lại bắt
đầu bằng một câu hỏi tu
từ chứ không phải một
câu tả Câu hỏi ở đây là
của ai, hướng tới ai và
- - Thiên nhiên thôn Vĩ
trong tưởng tượng của
nhà thơ hiện lên như thế
nào?
+ Cảnh vật nào được
HMT chú trọng miêu tả?
* Cau là cây cao nhất, là
cây đầu tiên đón nắng
trong khu vườn mang
HS suy nghĩthảo luận và trảlời lần lượt cáccâu hỏi
HS lắng nghe vàghi bài vào vở
Có 2 cách hiểu:
+ Là lời mời tha thiết, lời trách nhẹnhàng của cô gái Huế với tác giả.+Là lời tự trách, tự hỏi mình, là ước aothầm kín của người đi xa muốn đượctrở lại thôn Vĩ
“về chơi” : thể hiện sắc thái thân mật,
tự nhiên, chân tình khác với về thăm
Câu thơ có 7 chữ mà tới 6 thanhbằng làm cho âm điệu trách móc dịunhẹ, trách đấy mà sao cứ tha thiếtbâng khuâng Câu hỏi gợi lên trongtâm hồn nhà thơ những kỉ niệm,những tình cảm sâu sắc về xứ Huế
- Thiên nhiên thôn Vĩ:
+ “Nắng hàng cau nắng mới lên”: vẻ
đẹp tinh khôi, thanh khiết, giản dị màgiàu sức gợi
+ Cách sắp xếp từ ngữ trong câu thơcũng rất đặc biệt là theo hướng tăng
cấp: nắng – hàng cau – nắng.
+ “Nắng mới lên”: là ánh nắng đầu
tiên của buổi sớm mai, không quá chóigắt mà dịu nhẹ Cho ta thấy một sựtinh khôi, thanh khiết
Trang 7nét tinh khôi
* Nắng rọi vào sương trên
lá cau, tạo thành sự hòa
phối giữa màu và ánh
tạo sự long lanh, tinh
khiết
* Thân cau, bóng cau là
những nét mảnh mai gợi
thanh thoát.
Thân cau hiện lên như
cây thước để đo mực
nắng của thiên nhiên
+Em hình dung như thế
nào về nắng mới lên?
+ Khu vườn Vĩ Dạ được
tác giả miêu tả như thế
è Lặp lại từ “nắng” như nhấn
mạnh một hình ảnh ám ảnh trong lòng nhà thơ, một hình ảnh ấn tượng lòng người đi xa.
- Khu vườn
+ “Mướt quá”: Sự đan xen giữa xúc
giác và thị giác, giữa ánh sáng vàmàu sắc
+ “Quá”: tiếng kêu ngỡ ngàng, trầm
trồ đó là màu xanh mỡ màng, non tơ,mềm mại, đầy xuân sắc, tràn trề nhựasống
Trang 8xét như thế nào về bức
tranh thôn Vĩ qua tưởng
tượng của nhà thơ?
- GV: Con người trong
bức tranh thôn Vĩ hiện
lên qua những chi tiết
nào? Hình ảnh “lá trúc
che ngang” thể hiện cho
điều gì?
- Theo em, “mặt chữ
điền” là mặt của ai?
Dân gian ta quan niệm
+ “Mặt chữ điền”
Mặt chữ điền là khuôn mặt đầy đặn cân đối đẹp phúc hậu
Đó là một hình ảnh được cách điệu hóa Đó không là mặt của một ai cụ thể mà nó đại diện cho vẻ đẹp của tâm hồn Huế, con người Huế : ngaythẳng, phúc hậu
Sự tinh tế của HMT: Cảnh xinh xắn, người phúc hậu, thiên nhiên vàcon người hài hòa với nhau
Trang 9tâm trạng của nhà thơ
trong khổ đầu này như
thế nào? Thử đặt tiêu đề
cho khổ thơ theo tâm
trạng của tác giả?
- - Tâm trạng nhà thơ: Đó là niềm vui
khi nhận được thư của người con gáimình thầm thương trộm nhớ, niềm hyvọng lóe sáng về tình yêu, hạnh phúc
Cái tôi tươi vui, hy vọng về hạnh phúc.
Tiết 2:
- Ổn định tình hình lớp: 1 phút
- Giảng bài mới: 42 phút
Ở tiết trước thầy trò chúng ta đã cùng nhau đặt chân tới khu vườn thôn Vĩ
-xứ Huế với những cảnh đẹp tươi sáng của buổi bình minh Ở đó có “nắng hàng
Trang 10cau”, khu vườn “xanh như ngọc” cùng “lá trúc che ngang mặt chữ điền” Hôm nay
thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau dạo bước bên dòng sông Hương thơ mộng trữ tình để
thấy được một dòng Hương đẹp, lãng mạn nhưng cũng đầy mờ ảo trong thơ Hàn
Mặc Tử Chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
“gió thổi mây bay, nước
chảy hoa trôi”, nhưng
giờ đây “gió” “mây”
chia lìa, cảnh vật như
đang chia lìa, cô đơn
trong chính hành trình
của nó
Hoạt động 4:
phân tích khỏ thơ thứ 2.
HS trả lời cáccâu hỏi của GVđưa ra
HS chú ý lắngnghe và ghi bài
b Khổ 2: Phong cảnh thiên nhiên đầy sức nén nội tâm.
“Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay”
- Ngắt nhịp 4/3 tạo thành 2 vế tiểu đối
cùng với phép điệp “gió”, “mây” gợi
tả không gian gió mây chia lìa chứkhông còn cùng hướng thuận chiềunữa
Trang 11- Theo em, câu thơ
gợi một nỗi buồn hiu hắt
– một nỗi buồn bao phủ
- Nhân hóa: “buồn thiu”: nhân hóa
con sông thành một sinh thể cótâm trạng, vừa gợi hình, gợi cảm:dòng sông trôi đi một cách hờhững, lặng lẽ, cô đơn
- Động từ “lay”: sự lay động rất nhẹ
như là sự níu giữ vu vơ, một lưuluyến vô vọng của kẻ bị chia lìa Đằng sau những cảnh vật ấy là tâmtrạng của một con người mang nặngmột nỗi buồn xa cách, một mối tình vôvọng, tất cả bây giờ chỉ là hư ảo trongmộng tưởng
Trên cái xu hướng đang trôi đi, chảy
đi, thi sĩ chợt ao ước một thứ có thểngược dòng “về” với mình, đó là
“trăng”
Trang 12trăng tôi bán trăng cho/
Trăng nằm yên trên cành
liễu đợi chờ/
Ai mua trăng tôi bán
trăng cho/
Chẳng bán tình duyên
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
- “Thuyền ai”: đại từ phiếm chỉ “ai”
tạo nên tính bất định cho chủ thể
“thuyền” gợi lên một hình ảnh xa vời,
diệu vợi, mông lung
- Thủ pháp ẩn dụ:
+ “Trăng”: hình ảnh quen thuộc, ám
ảnh trong thơ HMT Nhiều bài thơ
trăng là biểu tượng của tình yêu, hạnh
Trang 13nghệ thuật nào trong
câu thơ “Có chở trăng
- Câu hỏi tu từ: “Có chở trăng về
kịp tối nay?” câu hỏi tu từ thể hiện
một sự thảng thốt, băn khoăn.Dường như tác tác giả đang ngóngtrông, hy vọng và chạy đua với thời
gian Chỉ “tối nay” thôi, chứ tối
mai hay tối kia đều muộn màng,không còn kịp nữa
Thời điểm buổi tối + tâm tưởngnhà thơ: tạo nên một dòng sôngHương hư ảo, gợi cảm giác chialìa
Trang 14GV liên hệ với Xuân
Diệu ở chi tiết nỗi ám
ảnh thời gian
GV gợi mở
“Tôi muốn tắt nắng đi/
Cho màu đừng nhạt
mất/ Tôi muốn buộc
gió lại/ Cho hương
Khung cảnh thiên nhiên xứ Huếthơ mộng, mang sắc thái ảmđạm, hiu hắt, rời rạc, càng vềsau càng hư ảo, mang nặng dựcảm chia lìa
- “kịp” thể hiện sự ám ảnh thời gian,
sự chia lìa Chữ “kịp” nghe thật xót xa,đau đớn, gây nên nỗi xót thương chongười đọc
Cái tôi khắc khoải, lo âu, dự cảm
hạnh phúc chia xa
Trang 15xa gợi lên điều gì?
- Tại sao lại nói “trắng
quá nhìn không ra”?
Chú ý lắng nghegiảng và ghichép bài vào vở
c Khổ 3: Cảnh vật, con người đều chìm trong mộng ảo.
- Sự thay đổi:
+ Thiên nhiên nhường chỗ cho sựxuất hiện của con người
- “Mơ khách đường xa”
+ “Mơ”: chứa đựng 2 nghĩa :giấc
mơ (mộng) và sự mơ ước
Cảnh tượng được miêu tả hoàntoàn trong cõi mộng
Trang 16GV mở rộng:
Có lẽ là do màu áo
trắng của cô gái Huế
trắng quá hòa lẫn vào
Nguyễn Gia Thiều
trong Cung oán ngâm
có câu: “Cái quay
búng sẵn trên trời/ Mờ
mờ nhân ảnh như
- Điệp từ “khách đường xa” gợi
lên khoảng cách xa xôi, sự cách trở,làm tăng nhịp độ cảm xúc từ đang chậm buồn, phiêu diêu ở khổ 2 chuyển thành nhanh gấp phiêu bồng hơn nữa, mờ ảo hơn Hơn thế
nó còn thể hiện nỗi niềm trong ngóng đến da diết của thi nhân
- “Trắng quá nhìn không ra”:
+ Tiếng thốt ngỡ ngàng : “quá”, tiếng
kêu nghẹn ngào, như xót xa nuối tiếc + Cực tả sắc trắng ở sắc độ tuyệtđối, tột cùng, trắng bất ngờ, kì lạ
Trắng đến mức lạ lùng, khôngtin vào mắt mình nữa
Trang 17người đi đêm”.
dung tâm trạng của nhà
thơ lúc này như thế nào?
- Câu thơ cuối có những
cách hiểu nào? “Ai” chỉ
đối tượng nào?
- Nhận xét về câu hỏi tu
từ ở bài thơ?
GV: gợi ý
Bài thơ bắt đầu là một
câu hỏi tu từ “Sao anh
không về chơi thôn
Vĩ ?” và kết thúc bài
Hoạt động 6:
sự vận động của tứ thơ
HS trả lời cáccâu hỏi
- “Sương khói mờ nhân ảnh: phác
họa một cảnh tượng mờ mờ, ảo ảolại còn có cả sương và khói khiếncho ta thấy con người này đang ởranh giới giữa hai thế giới sống vàchết, và thế giới nào cũng lờ mờđáng sợ
Hiện thực xa xôi, trắng xóa, mờ
ảo, huyễn hoặc Câu thơ diễn tả rấtđắt nỗi đau của một con người đangphải đối đầu với “sinh, lão, bệnh,tử” Tác giả đã cố níu kéo, cố bámvíu nhưng không được vì cảnh vàđời chỉ toàn là “sương” với “khói”
Thi nhân cảm nhận rõ nét khoảngcách xa xôi, cái hư ảo ngày càng rõcủa tình yêu và hạnh phúc
- “Ai biết tình ai có đậm đà?”
+ Cách 1: “Ai1” là tác giả, “ai2” làngười xứ Huế: Nhà thơ không biếttình người xứ Huế có đậm đà haykhông
Trang 18thơ cũng là một câu hỏi
tu từ “Ai biết tình ai có
đậm đà ?” khiến cho
nỗi niềm của tác giả
được đẩy thêm tầm
vóc Những câu hỏi tu
từ trong bài dường như
cứ xoáy lên mỗi lúc
- Không gian và thời gian
của bài thơ vận đông như
thế nào?
- Sự xuất hiện của con
người như thế nào?
- Tâm trạng của tác giả ra
Hoạt động 7:
Tổng kết bài học:
Học sinh chú ýlắng nghe và ghibài
+ Cách 2: “Ai1” là người xứ Huế,
“ai2” là tác giả: người xứ Huế cóbiết chăng tình cảm của nhà thơ đốivới cảnh Huế, người Huế hết sứcthắm thiết, đậm đà?
- Câu thơ ngân xa như một tiếng
than, nỗi đau của Hàn Mặc Tử nhưđang trải ra, vào cõi mênh mông vôcùng Lời thơ dường như nhắc nhởnhưng không bộc lộ tuyệt vọng hay
hi vọng mà là toát lên một sự thấtvọng
Làm tăng thêm nỗi cô đơn, trốngvắng của một tâm hồn tha thiết yêuthương
Cái tôi tuyệt vọng
d Sự vận động của tứ thơ:
- Cảnh sắc:
+ Khu vườn Vĩ Dạ buổi bình minh
Trang 19Hoạt động 7: GV hướng
dẫn HS tổng kết bài học.
- GV yêu cầu: Từ việc
phân tích, hãy khái quát
nội dung chính của bài
thơ?
- - GV hỏi: Em có nhận xét
gì về giá trị nghệ thuật
của bài thơ?
sông Hương ban đêm con ngườiHuế trong thế giới hư ảo
- Tâm trạng nhân vật trữ tình:
Tươi vui, lóe sáng hy vọng về hạnhphúc dự cảm chia lìa tuyệtvọng
Trang 20+ Các biện pháp nghệ thuật: câu hỏi tu
từ, điệp từ, nhân hóa được sử dụng hiệu quả
Trang 213 Củng cố dặn dò: 2 phút
- Củng cố:
+ Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm lại một lần bài thơ
+ Vẻ đẹp đượm buồn của xứ Huế - trong trí tưởng tượng nhà thơ
+ Nỗi buồn cô đơn của con người tha thiết yêu đời, yêu thiên nhiên, sự sống trong một cảnh ngộ bất hạnh, hiểm nghèo
- Dặn dò:
+ Học thuộc bài thơ, học kĩ phần nội dung chính của bài thơ và tập bình câu thơ mình tâm đắc nhất
+ Chuẩn bị trước bài thơ Mộ (Chiều tối) của Hồ Chí Minh.
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
………
………
………
………
………
Bình Định, ngày 30 tháng 3 năm 2013
Trang 22Th.s Trần Diệu Nữ Lương Duy Vĩnh Lạc