- GV so sánh cách vào truyện của tác giả với cách mở truyện của tác giả văn học dân gian?. - Mọi người có thái độ như thế nào trước hành động đốt đền của Tử Văn?. Ngô Tử Văn với hành độn
Trang 1Tiết 69 – 70
ĐỌC VĂN:
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nắm một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì
- Thấy được vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn – đại diện cho người trí thức nước Việt dũng cảm, kiên cường; yêu chính nghĩa, trọng công lí và có tinh thần dân tộc mạnh mẽ
- Có niềm tin chiến thắng những thế lực gian tà
- Thấy được cốt truyện giàu kịch tính; kết cấu chặt chẽ, logic; cách dẫn chuyện
khéo léo; nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, linh hoạt của tác giả “Truyền kì mạn lục”.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cách đọc – hiểu và nhận diện kết cấu, cách xây dựng xung đột và sắp xếp tình tiết trong một truyện truyền kì
- Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì
3 Thái độ, tư tưởng:
- Tự nhận thức, xác định giá trị chân chính của con người trong cuộc sống và sống có bản lĩnh, cứng cỏi, dám đương đầu trước thử thách
- Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng, yêu quý, tự hào với những thành tựu, tinh hoa văn học trung đại Việt Nam cũng như những di sản văn hóa tinh thần của dân tộc
- Giáo dục học sinh có tư tưởng, tình cảm và thái độ biết tôn vinh, trân trọng những con người làm nên giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội, phát huy bản sắc đậm đà của dân tộc
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trang 2Sử dụng phối hợp các phương pháp:
+ Phân tích, giảng bình, đàm thoại gợi mở
+ Nêu vấn đề, đối thoại
III/ CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
- Rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài cũ, thuộc bài, hiểu bài, làm đầy đủ các bài tập kì trước
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo, vở ghi, vở soạn để củng
cố kiến thức và chuẩn bị cho bài mới
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Em rút ra được điều gì qua lời trình bày của Trần Quốc Tuấn với vua về
kế sách giữ nước?
Câu 2 : Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích “Hưng Đạo
Đại Vương Trần Quốc Tuấn”?
3 Giảng bài mới: 80 phút.
Giới thiệu bài:
Thế kỉ XV- XVI ở Việt Nam là thời kì đột khởi của văn xuôi tự sự - thế kỉ của truyện truyền kì Văn xuôi tự sự đã thoát khỏi mối ràng buộc của văn học dân gian, tự sáng tạo ra loại truyện mới vừa mang đậm sắc thái dân gian vừa phản ánh hiện thực đương thời Một trong những thành tựu nổi bật nhất là “Truyền kì
mạn lục” của Nguyễn Dữ - áng thiên cổ kì bút mang đậm chất hiện thực, phản
ánh được khát vọng phá bỏ bất công ngang trái, vươn lên tìm hạnh phúc của
Trang 3con người.(thêm phần dẫn vào bài “Chức phán sự…”, mới có dẫn phần “Truyền
kì mạn lục à)
Thờ
i
gian
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả,
tác phẩm bằng phương
pháp nêu câu hỏi gợi
mở, thông báo.
- Nêu những nét chính
về tác giả Nguyễn Dữ?
- Trình bày những hiểu
biết của em về thể loại
truyền kì?
- Cho biết tác phẩm
Hoạt động 1:
HS đọc và
phần tiểu dẫn để trả lời.
- HS trả lời câu hỏi
- HS phát biểu
ý kiến cá nhân
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Dữ (?-?)
- Sống vào khoảng thế kỉ XVI, người
xã Đỗ Tùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, hiện chưa rõ năm sinh năm mất
- Xuất thân trong gia đình khoa bảng, từng đi thi và đã ra làm quan nhưng không bao lâu thì từ quan lui về ở ẩn
- Tác phẩm nổi tiếng: “Truyền kì mạn lục”.
2 Tác phẩm:
a Thể loại truyền kì:
- Là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường
- Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần ma quỷ có sự tương giao
- Qua đó, thể hiện quan niệm và thái độ của tác giả trước hiện thực
Trang 4“Truyền kì mạn lục” viết
bằng ngôn ngữ nào, gồm
bao nhiêu truyện và ra
đời vào thời gian nào?
- Nêu nội dung của tác
phẩm “Truyền kì mạn
lục”?
- Cho biết những đánh
giá của người đọc đối
với tác phẩm này?
Hoạt Động 2:
Hướng dẫn HS đọc và
phân tích tác phẩm
bằng phương pháp
phân tích, giảng bình,
đàm thoại gợi mở.
- Yêu cầu hai HS đọc
đoạn trích
- HS trả lời câu hỏi
- HS nêu lên ý kiến cá nhân
- HS trả lời (dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK)
Hoạt Động 2:
Đọc diễn cảm nối tiếp các phần của tác phẩm.
- HS đọc đoạn
b Tác phẩm “Truyền kì mạn lục”:
- Viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI
- Nội dung:
+ Số phận bi thảm của những con người nhỏ bé trong xã hội, những bi kịch tình yêu mà thiệt thòi thường rơi vào người phụ nữ
+ Mang giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo sâu sắc
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạo đức nhân nghĩa, thủy chung
-Vị trí:
+ Được đánh giá là áng “thiên cổ kì
bút” (Vũ Khâm Lân).
+ Được dịch ra nhiều thứ tiếng và được đánh giá cao trong số các tác phẩm truyền kì ở các nước đồng văn
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Bố cục: 3 phần
- Phần mở đầu: giới thiệu nhân vật Ngô
Tử Văn
- Nội dung: chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: “Ngô Tử Văn tên là Soạn… không cần gì cả”: Ngô Tử Văn và hành
Trang 5- GV nhận xét cách đọc.
- Em hãy phân chia bố
cục của truyện; đồng
thời nêu nội dung của
mỗi phần?
- GV chốt ý và ghi bài
lên bảng
- Tác giả đã giới thiệu
nhân vật chính như thế
nào? Nhận xét về cách
mở truyện?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV so sánh cách vào
truyện của tác giả với
cách mở truyện của tác
giả văn học dân gian
trích
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS ghi bài vào vở
- HS tìm ý ở đoạn đầu và trả lời
động đốt đền
+ Đoạn 2: “ Đốt đền xong… khó lòng thoát nạn”: Tử Văn gặp hồn ma tên
tướng giặc và Thổ công
+ Đoạn 3: “Tử Văn vâng lời… sai lính đưa Tử Văn về”: Tử Văn bị quỷ sứ bắt
và cuộc đối chất với Diêm Vương ở Minh ti
+ Đoạn 4: Phần còn lại: Tử Văn thắng lợi trở về, nhận chức quan Phán sự
- Kết thúc : + Cuộc gặp gỡ giữa quan Phán sự và người quen cũ
+ Lời bình cuối truyện
2 Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn:
1 a Cách giới thiệu nhân vật:
- - Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn
- - Quê quán: huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang
- - Tính tình: “khảng khái”, “nóng nảy”,
thấy sự gian tà không chịu được
Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn theo phương pháp truyền thống của văn học trung đại, chưa thoát khỏi lối kể dân gian nhưng vẫn gây sự chú ý của người đọc
Trang 6- Nêu nguyên nhân vì
sao Tử Văn lại muốn đốt
đền?
- Trước khi đốt đền Tử
Văn có hành động như
thế nào?
- Mọi người có thái độ
như thế nào trước hành
động đốt đền của Tử
Văn? Thái độ của Tử
Văn ra sao?
- Sau khi đốt đền, điều
gì đã xảy ra với Tử Văn?
- Nêu ý nghĩa về hành
động đốt đền của Ngô
Tử Văn?
- Sau khi đốt đền xong,
Tử Văn gặp những ai?
- Tên tướng giặc đến gặp
- HS phát biểu
ý kiến cá nhân
- HS trình bày
ý kiến của mình
- HS tìm chi tiết trong truyện để trả lời câu hỏi
- HS dựa vào tác phẩm để trả lời
- HS tìm chi tiết trong truyện, khái quát và nhận xét
- HS trả lời
b Ngô Tử Văn với hành động đốt đền:
Trước khi đốt đền:
- - Nguyên nhân đốt đền: Ngôi đền bị hồn ma tên tướng giặc bại trận của Bắc triều chiếm giữ và tác quái Tức giận
trước việc “hung yêu tác quái”
- Chuẩn bị:“tắm gội sạch sẽ, khấn trời” việc làm thể hiện sự cẩn trọng,
công khai, quyết liệt
- Châm lửa đốt đền: “mọi người lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần
gì cả”
Sau khi đốt đền:
TV thấy “khó chịu, đầu lảo đảo và bụng run run, rồi nổi lên cơn sốt nóng, sốt rét” Hậu quả khó lòng tránh khỏi.
Ý nghĩa của hành động đốt đền:
- Hành động có ý thức của Ngô Tử Văn
- Thể hiện tính cách khảng khái, dũng
cảm của kẻ sĩ vì dân trừ hại
c Ngô Tử Văn gặp hồn ma tên tướng giặc và Thổ công:
Trang 7Tử Văn với mục đích gì?
Hắn đã làm gì để thực
hiện điều đó? Nhận xét
về thái độ của hắn?
- Tử Văn có phản ứng ra
sao? Thông qua phản
ứng đó thể hiện điều gì ở
Tử Văn?
- Thổ công đã nói những
gì khi gặp Tử Văn?
- HS nêu lên ý
mình
- HS tìm chi tiết miêu tả Thổ công và nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
Cuộc gặp giữa Ngô Tử Văn và hồn
ma tên tướng giặc:
- Tên tướng giặc:
+ Ra lệnh cho Tử Văn làm trả lại ngôi đền
+ Dùng triết lí đạo Nho để buộc tội Tử Văn
+ Đe dọa Tử Văn: “Phong Đô không
xã xôi gì, ta tuy hèn, há lại không đem nổi ngươi đến đấy Không nghe lời ta thì rồi sẽ biết”.
Hống hách, ngang ngược
- Tử Văn: “mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên”.
Thái độ điềm nhiên, không run sợ, không khuất phục trước cái ác
Cuộc gặp giữa Ngô Tử Văn và Thổ
công:
- Thổ công:
+ Đồng tình với việc đốt đền của Tử Văn
+ Vạch tội ác của tên tướng giặc
+ Vạch tội các thần ở đền miếu xung quanh: ăn của đút, đồng lõa với tên tướng giặc
+ Chỉ cho Tử Văn cách đối phó với tên tướng giặc trong cuộc đối chất với
Trang 8- Tử Văn đã bày tỏ thái
độ như thế nào đối với
những lời nói của Thố
thần?
- Qua 2 cuộc gặp gỡ trên
em thấy Tử Văn là người
như thế nào?
- Quang cảnh dưới Minh
ti được miêu tả như thế
nào?
- Tác giả đã sử dụng
những hình ảnh mang
tính chất gì để miêu tả
- HS tìm chi tiết truyện để trả lời
- HS trả lời
những phân tích ở trên
- HS trả lời dựa vào SGK
- HS trả lời
Diêm Vương dưới Minh ti
Là người chính nghĩa, ghét thói gian
tà bạo ngược
-Tử Văn:
+ Kinh ngạc: “Sao mà nhiều thần quá vậy?”.
+ Trách Thổ công sao “không kiện ở Diêm Vương và tâu lên Thượng đế” + “Hắn có thực sự là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi không?”: Không tin
vào thế lực của tên tướng giặc
Thái độ bất bình và cảm thông cho hoàn cảnh của Thổ công
Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ có tính tình khảng khái, cương trực, dũng cảm vì dân trừ hại; là một người đầy bản lĩnh
d Tử Văn bị quỷ sứ bắt và cuộc đối chất với Diêm Vương dưới Minh ti:
* Quang cảnh dưới Minh ti: “có một con sông lớn, trên sông có một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu xương”, quỷ Dạ
Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh
ác đầy rẫy hai bên cầu
Hình ảnh mang tính chất kì ảo, hoang đường nhằm nhấn mạnh hơn quang cảnh rùng rợn, đáng sợ nơi cõi
Trang 9quang cảnh đó? Tác
dụng của nó?
- Cho biết những hành
động và lời nói của Tử
Văn trong cuộc xét xử?
Nhận xét hành động của
Tử Văn?
- Hành động và lời nói
của tên tướng giặc ra
sao? Hành động và lời
nói đó chứng tỏ tên
tướng giặc là người như
thế nào?
- Nêu những lời nói và
hành động của Diêm
Vương trong cuộc xét
xử?
- Nêu kết quả cuộc xét
xử?
- HS phát biểu
ý kiến cá nhân
- HS trình bày
ý kiến của mình
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
âm
* Thái độ của các nhân vật:
- Tử Văn:
+ Không run sợ, một mực kêu oan, đòi phán xét minh bạch
+ Trước Diêm Vương: lời lẽ cứng cỏi, không chịu nhún nhường, đấu tranh vạch mặt tên tướng giặc gian tà
- Tướng giặc:
+ Ban đầu: dùng lời lẽ xảo hoạt tố cáo
Tử Văn với Diêm Vương
+ Sau đó: lo sợ, đổi giọng nhân nghĩa, đạo đức giả xin giảm án cho Tử Văn
- Diêm Vương:
+ Lúc đầu: quát mắng Tử Văn, bênh vực hồn ma tên tướng giặc
+ Sau đó: nghi ngờ, cử người đến đền Tản Viên chứng thực
* Kết quả cuộc xét xử:
- Diêm Vương: mắng, trừng phạt hồn
ma tên tướng giặc và ban thưởng cho
Tử Văn
- Tử Văn: được chia một nửa phần xôi thịt dân cúng tế
- Tên tướng giặc: bị bỏ vào ngục Cửu U; mộ bật tung lên, hài cốt tan ra như
Trang 10- Qua cuộc xét xử, em có
thấy Tử Văn là người thế
nào?
- Ý nghĩa của việc Ngô
Tử Văn nhận chức quan
Phán sự?
- Nhận xét con người
của Tử Văn qua cuộc
gặp với người quen cũ?
- Trong lời bình ở cuối
truyện, tác giả muốn
nhắn nhủ điều gì?
- HS trả lời theo ý kiến của mình
- HS trả lời
- HS nhận xét theo ý kiến của mình
- HS trả lời dựa vào các chi tiết đã phân tích
cám
Ngô Tử Văn là người gan dạ, kiên định đến cùng
e Ngô Tử Văn nhận chức Phán sự đền Tản Viên và cuộc gặp với người quen cũ:
- Tử Văn nhận chức quan Phán sự Điều đó sẽ được lưu danh muôn đời để thế hệ sau tiếp tục con đường chính nghĩa, mang lại công bằng và bảo vệ cuộc sống cho nhân dân
- Khi gặp người quen cũ: TV vẫn
“chắp tay thi lễ” thể hiện Tử Văn là
con người lễ độ
3 Lời bình cuối truyện:
- Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung
ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi
- Phơi bày hiện thực đầy rẫy những bất công, thối nát của xã hội đương thời Những hiện tượng tiêu cực ở cõi âm chính là hình chiếu của xã hội đương thời: tệ nạn mê tín dị đoan; tham ô, hối lộ
Là kẻ sĩ, biết đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu, cái ác Chỉ có đấu tranh một cách dũng cảm mới đem lại
Trang 11- Theo em tác phẩm
muốn phê phán điều gì?
- Có phải tác phẩm đơn
thuần chỉ phê phán hung
thần và quan lại cõi âm
không?
- Bên cạnh ý nghĩa phê
phán, tác phẩm còn có ý
nghĩa ca ngợi Vậy tác
phẩm đã ca ngợi những
gì?
- Dựa vào những gì đã
phân tích ở trên, em hãy
rút ra những nét nghệ
thuật mà tác giả sử dụng
trong tác phẩm?
- HS tự suy nghĩ và nêu lên ý nghĩa phê phán của tác phẩm
- HS liên hệ hoàn cảnh lịch
sử mà tác giả đang sống trả lời
- HS trả lời dựa vào phần đọc – hiểu
- HS trả lời
phần thắng cho chính nghĩa
4 Ý nghĩa tác phẩm:
a Ý nghĩa phê phán:
- Hồn ma Bách Hộ Họ Thôi: Sống, chết đều hung ác, xảo huyệt, tham lam, hại dân, hại thần
- Tố cáo thần thánh, quan lại cõi âm:
ăn của đút lót, bao che, dung túng cho
kẻ xấu lộng hành
Qua đó tác phẩm có ngụ ý phê phán
xã hội thối nát đương thời.
b Ý nghĩa ca ngợi:
- Ca ngợi con người dũng cảm biết vì nghĩa quên mình
- Niềm tin vào chính nghĩa sẽ thắng gian tà
- Ngoài ra, lời bình cũng thể hiện thái
độ của tác giả tin vào nghĩa cả cao đẹp của những kẻ sĩ
Khát vọng của nhân dân vào sự công bằng, phân minh trong cuộc sống
5 Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố kì ảo
và yếu tố hiện thực
+ Yếu tố kì ảo:
• Chuyện thần linh
• Chuyện ma quỷ
Trang 12Hoạt động 3:
GV Hướng dẫn HS
khái quát vấn đề và
tổng kết thông qua
phương pháp thông
báo.
Hoạt động 3:
HS lắng nghe ghi bài vào vở.
• Chuyện con người chết đi sống lại
+ Yếu tố hiện thực:
• Lai lịch tên tướng giặc
• Chi tiết năm Giáp Ngọ 1417, Tử Văn nhận chức phán sự
• Hiện thực cõi âm đầy bất công là
sự phản ánh hiện thực nhức nhối trên trần gian của xã hội đương thời
- Tình huống gây xung đột, giàu kịch tính
- Cách kể chuyện hấp dẫn,lôi cuốn
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Đề cao tinh thần khẳng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác, trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn
- Đồng thời thể hiện niềm tin công lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ
- Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực