1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an vat ly 8 ca nam chuan moi 20172018

21 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn : 10/8/2017CHƯƠNG I : CƠ HỌC Bài 1-Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với

Trang 1

Ngày soạn : 10/8/2017

CHƯƠNG I : CƠ HỌC Bài 1-Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt

biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

câu1, thảo luận theo nhóm

để trả lời câu hỏi 1

-Yêu cầu HS đọc phần

thông tin ở phần này

-GV giới thiệu

-HS quan sát SGK theodõi

-HS đọc và thảo luận trảlời

-HS đọc thông tin ở SGK-HS ghi vở

I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

Để nhận biết một vậtchuyển động hay đứngyên người ta dựa vào vị

Trang 2

-GV giới thiệu tiếp về vật

SGK và giới thiệu cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các

câu C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp

câu C7, C8

HĐ4: Giới thiệu một số

chuyển động thường

gặp:

-GV yêu cầu HS quan sát

H1.3a, b, c và nêu lên

-HS trả lời, thảo luận

-HS quan sát và theo dõi

-HS trả lời-HS trả lời và ghi vở

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhậnbiết chuyển động

trí của vật đó so với vậtkhác đợc chọn làmmốc(vật mốc)

- Khi vị trí của vật đó sovới vật mốc thay đổi theothời gian thì vật chuyểnđộng so với vật mốc.Chuyển động này gọi làchuyển động cơ học C2 Người đi bộ trênđường thì cây cột điệnbên lề đường chọn làmvật mốc

C3 Vật không thay đổi vịtrí so với vật khác chọn làvật mốc coi là đứng yên

II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

Một vật có thể chuyểnđộng đối với vật này như-

ng lại đứng yên đối vớivật khác

Ta nói: Chuyển động hayđứng yên có tính tươngđối

III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.

(SGK)

Trang 3

thảo luận C10, C11 - Thực hiện theo yêu cầu

IV.VẬN DỤNG

C10 C11

3) Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

4) Dặn dò: - Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập 1.1;1.2;1.3 trong sbt/3

- Chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 14/08/2017

Bài 2- Tiết 2 : VẬN TỐC

I- MỤC TIÊU:

Trang 4

1.Kiến thức:

- Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s

t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc

2)Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh

Tiết 2: VẬN TỐC

I.VẬN TỐC LÀ GÌ?

Trang 5

chậm của chuyển động và

yêu cầu HS sắp xếp thứ tự

nhanh chậm

-Yêu cầu HS trả lời câu

C2 SGK ghi kết quả vào

-HS ghi vở-HS thảo luận và điền từ

-HS đọc SGK, ghi vở

-HS theo giỏi-HS làm viếc cá nhân vớicâu C4

-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS làm vận dụng theocác câu C5, C6, C7, C8

Quãng đường chạy được trong 1 giây gọi

là vận tốc.

Độ lớn của vận tốccho biết sự nhanh,chậm của chuyểnđộng

*Độ lớn của vận tốc ược tính bằng độ dàiquảng đường đi đượctrong một đơn vị thờigian

đ-II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC

v = s

t Trong đó:

S :là quảng đờng điđược(m)

t : là thời gian đã đi (s)Đơn vị hợp pháp củavận tốc là mét trêngiây (m/s) và kilôméttrên giờ (km/h)

1km/h = 0.28m/sDụng cụ đo độ lớn vận

tốc là tốc kế

III.VẬN DỤNG

3 Củng cố : - Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng.

Trang 6

- HS đọc phần ghi nhớ.

4.Dặn dò :- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT và đọc trước bài 3.

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 18/08/2017

Tiết 3- Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I-MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

2 Kĩ năng :

-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

3 Thái độ: tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

Trang 7

4 Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo

đạp có phải luôn nhanh

hoặc luôn chậm như nhau?

Bài học hnay sẽ giúp ta trả

lời điều đó

-GV cung cấp thông tin về

dấu hiệu của chuyển động

đều và chuyển động không

đều

-Yêu cầu HS rút ra định

nghĩa về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài ví

dụ về 2 chuyển động này

HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển

động đều và không đều:

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu

-HS trả lời câu C2

-HS đọc SGK-HS thảo luận và trả lời

I.ĐỊNH NGHĨA:

Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổitheo thời gian

Chuyển động không đều

là chuyển động mà vậntốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

Trang 8

HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc

trung bình của chuyển

động không đều:

-Yêu cầu HS đọc SGK

phần thông tin

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận

tốc trung bình kí hiệu là vtb

thì công thức tính nh thế

nào?

HĐ 4: Vận dụng:

-Yêu cầu HS làm các câu

C4 C5, C6, C7

+Gợi ý HS cách làm

+Cho HS tự làm

+Gọi lên bảng trình bày

theo nhóm

-HS suy nghĩ trả lời

-HS làm việc cá nhân

+Theo dõi gợi ý

+HS làm bài

+Lên bảng trình bày

II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.

Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:

vtb = s

t Trong đó:

- S là quãng đường đi đ-ược

- t là thời gian đã đi hết quãng

đường

III VẬN DỤNG C4

C5 C6

3) Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

4) Dặn dò:

- Học bài theo phần ghi nhớ

- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6

- Đọc trước bài 4

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 04/09/2017

Tiết 4 - Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kỹ năng : Có kỹ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực.

3 Thái độ: tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

4 Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo.

II CHUẨN BỊ:

GV : Giáo án, tranh vẽ , bảng phụ

HS : SGK ,vở ghi

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1)Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’ có đề và đáp án cụ thể

3)Nội dung bài mới:

TRÒ

NỘI DUNG

HĐ 1: Tổ chức tình huống

học tập:

-GV đặt vấn đề như ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

HĐ 2: Ôn lại khái niệm lực

và tìm hiểu về mối quan hệ

giữa lực và sự thay đổi vận

tốc

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C1

HĐ 3: Thông báo đặc điểm

của lực và cách biểu diễn lực

Lực là một đại lượngvectơ có độ lớn, có ph-ương và chiều

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lựcngười ta dùng một mũitên có:

- Gốc là điểm mà lực tácdụng lên vật

- Phương và chiều làphương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường

Trang 10

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

HĐ4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi hướng dẫn

HS trả lời các kiến thức cơ

bản của bài học

-Hướng dẫn HS làm 2 câu

C2, C3 SGK

theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

độ của lực theo một tỉ xích cho trước

b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên : �F

Cường độ lực được kí hiệu là : F

III)VẬN DỤNG:

C2:

C3:

3.Củng cố :

Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

4.Dặn dò:

Học bài theo vở ghi

Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT

Đọc trước bài 5

IV RÚT KINH NGHIỆM

KIỂM TRA 15’

Môn: Vật lý 8

8A: Một chiếc ô tô đi từ A đến B, trong thời gian đầu đi với vận tốc 36km/h,

trong thời gian tiếp theo đi với vận tốc 45km/h Tính vận tốc của ô tô đi trong thời gian còn lại Biết rằng vận tốc trung bình của ô tô trong cả đoạn đường là 40km/h

Trang 11

Bài giảiGọi s1, s2, s3, ,t1, t2, t3 v1, v2, v3,lần lượt là quãng đường, thời gian và vận tốc của

ô tô đi trong mỗi đoạn đường

Ta có: t1=t2=t3= =

40= v3=39 km/h

8B: Cùng một lúc có 2 xe xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km Hai

xe chuyển động cùng chiều từ A đến B Xe 1 khởi hành từ A với vận tốc

v1=30km/h Xe 2 khởi hành từ B với vận tốc v2=40 km/h Biết cả 2 xe chuyển động thẳng đều

- Tính khoảng cách giữa 2 xe ở thời điểm 1h kể từ lúc xuất phát

- Sau khi xuất phát được 1h30’ thì xe thứ nhất tăng tốc đến v1’=50 km/h Xác định thời điểm và vị trí mà 2 gặp nhau

Bài giảiSau 1h hai xe cách nhau là:

Trang 12

- Giải thích được hiện tượng quán tính.

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3 Thái độ: tự lập, tự trọng, tự tin, tự chủ

4 Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo.

II CHUẨN BỊ:

GV : Dụng cụ của thí nghiệm Atut

HS : Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1)Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2)Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm của véc tơ lực ?

3)Nội dung bài mới:

này nghiên cứu vấn đề gì?

HĐ2: Nghiên cứu lực cân

bằng:

-Yêu cầu HS quan sát

H5.2/sgk và khẳng định kiến

thức

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng lên

các vật ở câu C1 SGK

- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu

cầu HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

-HS Chú ý ,ghi vở

-HS thảo luận phântích

-3 HS lên bảng biểudiễn

-HS trả lời

-HS dự đoán

BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN

độ bằng nhau

Hai lực cân bằng tácdụng lên vật đangđứng yên thì vật sẽđứng yên mãi

2)Tác dụng của hai

Trang 13

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả

thí nghiệm nêu nhận xét, đối

-HS theo dõi

-HS theo dõi-HS quan sát đọckết quả

-HS thảo luận theonhóm trả lời

-HS nhận xét đốichiếu

-Đọc SGK phầnnhận xét

-Nêu TD chứngminh

-HS làm thí nghiệmtheo nhóm, thảoluận trả lời câu 6,câu 7

-HS thảo luận trả lời

lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a.Dự đoán :

b Thí nghiệm kiểmtra :

*Kết luận :

Một vật đang chuyểnđộng mà chịu tácdụng của hai lực cânbằng thì sẽ tiếp tụcchuyển động thẳngđều mãi mãi

II.QUÁN TÍNH:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng,mọi vật đều khôngthể thay đổi vận tốcđột ngột được vì mọivật đều có quán tính

2)Vận dụng:

C6 :Búp bê ngã vềphía sau

C7 :Búp bê ngã vềphía trước

C8:

3 Cũng cố:

? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốcnhư thế nào?

4.Dặn dò:

Trang 14

Học bài theo “ghi nhớ”

Làm lại câu C8 ở SGK

Làm bài tập 5.1 đến 5.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 25/09/2017

Tiết 6- Bài 6: LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát

trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

2.Kĩ năng:

Trang 15

- Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms ,giải thích được một số hiện tượng

2) Nội dung bài mới:

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận

xét GV chốt lại

? Vậy nói chung, Fms trượt

xuất hiện khi nào

? Vậy nói chung lực ma sát

lăn xuất hiện khi nào

-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời

-Làm C2-Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms

trợt, Fms lăn

I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT:

1/ Ma sát trợt:

Lực ma sát trượt (Fms trượt)xuất hiện khi một vật trượttrên mặt một vật khác

2/ Ma sát lăn:

Lực ma sát lăn ( Fms lăn)xuất hiện khi một vật lăntrên mặt một vật khác

-Cường độ Fms trợt > cờng

độ Fms lăn

Trang 16

trợt và Fms lăn

-Y/c HS đọc SGK phần HD

thí nghiệm

- Cho HS tiến hành thí

nghiệm và đọc kết quả

-Y/c HS trả lời C4, giải thích

-GV HD , gợi ý để HS tìm ra

lực Fk cân bằng Fms

-Thông báo về Fmsn.

-Y/c HS về nhà làm câu C5

HĐ3: Nghiên cứu lực ma

sát trong đời sống và trong

kĩ thuật:

-Y/c HS làm C6

+HS nêu được tác hại

+Nêu được cách khắc phục

-Y/c HS làm C7

HĐ 4: Vận dụng:

-Y/c Hs làm C8 vào vở BT

trong 5’ Gọi HS trả lời, lớp

nhận xét, GV chốt lại

-Y/c HS làm tiếp C9

-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm -Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả

-HS thảo luận C4, đại diện giải thích

-Làm bài theo gợi ý -Theo dõi và ghi vở -HS về nhà làm C5

-HS làm việc cá nhân C6, phân tích hình 6.3

a, b, c -Làm C7

-HS làm C8 vào vở

BT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

3/ Lực ma sát nghỉ:

Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ +Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trượt khi vật bị một lực khác tác dụng

II LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG

KĨ THUẬT:

1) Lực ma sát có thể có hại:

2) Lực ma sát có thể có ích:

III VẬN DỤNG:

C8 : - có lợi : ý d

3.Củng cố:? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?

? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát

-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ

4.Dặn dò:

- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 6.1 đến 6.5 SBT và học bài chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Ngày soạn: 01/10/2017

Tiết 8-Bài 7: Áp suất

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa áp lực, áp suất

- Viết được công thức tính áp suất Nêu tên và đơn vị của các đại lượngtrong công thức

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ

? Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ sinh ra khi nào?

Tại sao máy kéo nặng nề lại có

thể chạy trên đất mềm còn ô tô

nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún

bánh trên chính quãng đường

-Phương của trọng lưc như thế

nào so với phương của sàn

-Từng HS trả lời câuhỏi của GV

-Từng HS trả lời C1

-Thảo luận theo nhóm

về phương pháp làm

TN Tìm sự phụ thuộccủa P vào S, của P vào

F và tiến hành

I.Áp lực là gì?

Áp lực là lực ép có phươngvuông góc với mặt bị ép

C1:Áp lực là :-Lực của máy kéo tác dụnglên mặt đường

-Lực ngón tay tác dụng lênđầu đinh

-Lực của mũi đinh tác dụnglên gỗ

Trang 19

- Muốn biết sự phụ thuộc của p

vào F phải làm thế nào? (giữ S

không đổi, còn F thay đổi)

- Muốn biết sự phụ thuộc của P

vào S phải làm thế nào? (giữ F

không đổi, còn S thay đổi )

-Tác dụng của áp lực áp suất

-Áp suất có quan hệ như thế

nào với áp lực? Áp suất có

quan hệ như thế nào với diện

hiện mối quan hệ đó?

- Nêu tên và đơn vị của các đại

lượng trong công thức đó.

đến môi trường sinh thái và sức

khỏe con người

- Đọc thông tin về áp suất.

-Từng HS trả lời câu hỏi của GV.

Từng HS làm C4, C5

II/ ÁP SUẤT

1/ Định nghĩa

Áp suất là độ lớn của áplực trên một đơn vị diệntích bị ép.

2/ Công thức

Trong đó:

p: Áp suất (N/m 2 ) F: Áp lực (N) S: Diện tích bị ép (m 2 )

*Chú ý:

+ 1 Pa = 1 N/m 2

+ 1 bar = 10 5 Pa + Công thức trên chỉ áp dụng tính áp suất của các vật rắn + Áp suất chất rắn chỉ truyền theo một hướng duy nhất: đó

là hướng của áp lực

III/ VẬN DỤNG:

C4/-Áp suất phụ thuộc vào

áp lực và diện tích bị ép  Muốn tăng (giảm) p thì tăng (giảm) áp lực, giảm (tăng) diện tích bị ép.

-Lưõi dao càng mỏng thì dao càng sắc bén vì dưới tác dụng của cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn  càng dễ cắt, gọt.

Trang 20

khí thải độc hại ảnh hưởng đến

môi trường, ngoài ra còn gây

các vụ sập, sạt lở đá ảnh hưởng

đến tính mạng công nhân.

- Những người thợ khai thác đá

cần được bảo đảm những điều

kiện về an toàn lao động (khẩu

trang, mũ cách âm, cách li các

khu vực mất an toàn …)

* GDHN:

Liên hệ với công việc tính lực

tác dụng lên mặt đường, thanh

ray đè lên tà vẹt, lực td lên các

trụ cầu… của người thiết kế

cầu, đường trong ngành GTVT,

chọn vật liệu cho các chi tiết

của máy trong ngành chế tạo

máy

S 2 = 250 cm 2 = 0,025 m 2

p 1 =?

p 1 ? p 2

Áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đường :

p 1 = 3400001,5 1

1 

S F

 226 667 (N/m 2 )

Áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường :

p 2 = 200000,025 2

2 

S F

= 800 000 (N/m 2 )

 p 1 < p 2

Vậy áp suất của xe tăng (hay máy kéo) tác dụng lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô

tô tác dụng lên mặt đường nên máy kéo nặng nề nhưng vẫn chạy được trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều nhưng lại bị sa lầy.

IV/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ: (3’)

1/ Củng cố:

-Áp lực là gì ?

-Định nghĩa áp suất Viết công thức tính áp suất.

2/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học bài 7 Xem trước bài 8

-Làm BT:7.17.14 SBT

-Đọc nội dung “Có thể em chưa biết”

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 15/05/2018, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w