1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”

63 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH LỚP TẬP HUẤN1/ Phát biểu khai mạc 2/ Khởi động, chia nhóm, bầu HĐTQ, xây dựng nội quy lớp học 5/ Liệt kê các bài trong CT có thể áp dụng PP BTNB 3/ Tìm hiểu về phương pháp

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TH TIÊN PHONG I

TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”

Tiên Phong, ngày 21 tháng 02 năm 2018

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH LỚP TẬP HUẤN

1/ Phát biểu khai mạc

2/ Khởi động, chia nhóm, bầu HĐTQ,

xây dựng nội quy lớp học

5/ Liệt kê các bài trong CT có thể

áp dụng PP BTNB 3/ Tìm hiểu về phương pháp BTNB

4/ Dự giờ

Trang 3

Mỗi nhóm cử 01 người làm nhóm trưởng, 01 người làm thư kí của nhóm.

Trang 4

BẦU HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN

PHÓ CHỦ TỊCH

HOÀNG VĂN CẢNH

CHỦ TỊCH NGUYỄN THỊ THỦY

PHÓ CHỦ TỊCH NGUYỄN KIM THOA

Trang 5

NỘI QUY LỚP HỌC

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Anh, chị biết gì về phương pháp BTNB?

33

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Anh, chị biết gì về phương pháp BTNB?

Yêu cầu: Từng cá nhân hãy ghi những hiểu biết của mình về PP BTNB ra giấy A4 Không ghi dài mà ghi theo ý hiểu của mình

Trang 8

Hãy thảo luận để thống nhất ý kiến và ghi vào giấy A0.

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 9

Đại diện các nhóm lên trình bày

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

39

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

40

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Mở tài liệu

- Mỗi cá nhân tự nghiên cứu tài liệu

và ghi nhanh ra giấy A4 những nét

cơ bản về PP BTNB như: Hoàn cảnh ra đời của PP , bản chất và đặc điểm cơ bản của phương pháp BTNB , phương pháp BTNB

có những nguyên tắc nào? Các bước dạy học của pp BTNB là gì?

47

Trang 12

- Hãy thảo luận để thống nhất ý kiến và ghi vào giấy A0.

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 13

Đại diện các nhóm lên trình bày

HOẠT ĐỘNG 1

TỔNG QUAN VỀ PP BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 14

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

I Bối cảnh ra đời:

1 Trước năm 1995, khắc phục yếu kém trong việc

giảng dạy khoa học tự nhiên cho HS (Chủ yếu đọc – chép), tại Chicago, Mỹ, đã xây dựng chương trình thí điểm DH, nhằm giúp HS có một trình độ hiểu biết (tìm chân lý) dựa trên việc tự mình phải bắt tay hành động tìm tòi nghiên cứu Chương

trình thí điểm có tên gọi “Nhúng tay vào”

48

Trang 15

2. Năm 1995, tiếp thu những thành tựu và khắc phục những hạn chế về phương pháp GD ở tiểu học, GS người Pháp cùng một số nhà khoa học Pháp đã nghiên cứu xây dựng chương trình thí điểm dạy học khoa học có tên dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “Đặt tay vào bột”, và được hiểu

hãy bắt tay vào hành động, bắt tay vào làm thí nghiệm, bắt tay vào tìm tòi nghiên cứu.

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 16

3 Phương pháp “Bàn tay

nặn bột” đã được nhiều Quốc gia trên thế giới tiếp nhận: Brazil; Bỉ; Colombia; Trung Quốc; Thái Lan; Hy Lạp; Đức, Campuchia; Thái Lan, Malaysia,… Trong đó có Việt Nam

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 17

4 Việt Nam tiếp nhận “Bàn tay nặn bột” , BTNB

đã được dạy thí điểm:

+ Từ năm 2000-2004: triển khai và dừng lại

+ Từ năm 2008 đến nay: tiếp tục triển khai

+ Năm học 2012-2013 đã đưa vào kế hoạch, nhiệm vụ năm học đối với GD Tiểu học: CV số 5379/BGDĐT-GDTH ngày 20/8/2012

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 18

5 Thái Nguyên tiếp nhận “Bàn

tay nặn bột”

- Một số CBQL, GV cốt cán của

Đồng Hỷ đã được tiếp cận trong

các lớp tập huấn về phương pháp

dạy học BTNB của Bộ GD&ĐT

- Từ năm học 2012-2013 đã tổ

chức dạy học thí điểm ở huyện

Đồng Hỷ

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 19

Phần II NỘI DUNG “Bàn tay nặn bột”

1 Đặc điểm cơ bản

Là phương pháp giảng dạy dựa

trên sự tìm tòi-nghiên cứu Cũng

như các PPDH tích cực khác, HS

đóng vai trò trung tâm trong quá trình

dạy-học, tích cực, chủ động lĩnh hội

kiến thức, GV là người hướng dẫn,

cố vấn, giúp đỡ HS trong quá trình

lĩnh hội kiến thức thông qua các hoạt

động Phương pháp này ngoài việc

giúp HS lĩnh hội kiến thức còn rèn

luyện các kĩ năng và phát triển ngôn

ngữ (nói và viết) cho HS.

Trang 20

“Bàn tay nặn bột”,

là huy động cả năm giác quan: xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác và

vị giác để các em tự tiếp xúc với thế giới bao quanh, để các em học cách khám phá và tìm hiểu

Bàn tay nặn bột là gì ?

Trang 21

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 22

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

3 Đặc trưng cơ bản của PP BTNB:

Bản chất:

Việc phát hiện, tiếp thu kiến thức của HS thông qua việc GV giúp HS tự đi lại chính con đường (có phần giống và khác nhau) mà các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra chân lý (kiến thức): Từ tình huống xuất phát, nêu vấn đề, quan niệm về vấn

đề đó như thế nào, đặt câu hỏi khoa học (giả thuyết KH), đề xuất PP nghiên cứu, thực hiện PP nghiên cứu để kiểm chứng giả thuyết, đưa ra KL

Trang 23

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

Chú ý:

+ DH phải tự nhiên như quá trình tìm ra chân lý;

+ Với PPBTNB, kể cả HS đọc sách trước; học thêm trước hoặc biết trước KT thì chưa chắc HS hiểu tường tận và đề xuất thí nghiệm chứng minh cho phát biểu đúng HS sẽ lúng túng khi hỏi lại: vì sao

em biết điều đó? Làm thế nào để em có thể chứng minh KL của em đúng? Nếu dạy trước thì tiết học không hấp dẫn;

+ PPBTNB chú trọng đến quan niệm ban đầu của

HS về kiến thức mới sẽ học.

Trang 24

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

+ Sử dụng vở thí nghiệm (vở nghiên cứu), như là một phương tiện rèn ngôn ngữ, tập ghi chép nghiên cứu khoa học;

+ Sử dụng PPBTNB không được nhận xét quan điểm của ai đúng, ai sai Thông qua thí nghiệm, chính học sinh sẽ tự đánh giá đúng hay sai.

+ PPBTNB áp dụng chủ yếu cho dạy khoa học tự nhiên, công nghệ, các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn của HS;

+ Trong chương trình hiện nay có bài áp dụng tất cả,

có bài áp dụng một phần của bài.

Trang 25

NỘI DUNG VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

4 Ưu điểm PP BTNB

- Có khả năng tạo nên tính tò

mò, ham muốn khám phá; say

mê khoa học của HS

- Ngoài việc hình thành kiến

thức còn hình thành năng lực

nghiên cứu khoa học;

- Rèn kỹ năng diễn đạt thông

qua ngôn ngữ nói, viết

Trang 26

5 Các nguyên tắc của Bàn tay nặn bột

GV giúp HS xây dựng kiến

thức của riêng các em

Trang 27

Thực hiện trong khoảng thời gian dài, liên tục.

HS có một cuốn vở thực hành của riêng mình với các từ ngữ của riêng các em Chú trọng đến:

+ Đặt câu hỏi

+ Tự chủ

+ Kinh nghiệm

+ Cùng nhau xây dựng KT

+ Không phải là những ND để học thuộc lòng

Các nguyên tắc của Bàn tay nặn

Trang 28

6 Sử dụng vở Ghi chép của HS

Vai trò của vở ghi

- Ghi lại suy nghĩ, khám phá của HS; thể hiện sự

tiến bộ của HS qua một quá trình

- Giúp HS phát triển tư duy và khả năng ngôn ngữ,

ghi lại những phân tích, so sánh, suy luận trong quá trình tìm tòi kiến thức, giúp các em tự đánh giá

- Giúp GV liên lạc với gia đình, giúp PH biết được

con em đang học gì, thấy khả năng cũng như sự tiến bộ của HS đồng thời GV biết được điểm mạnh cũng như những hạn chế của HS

Trang 29

Hướng dẫn HS sử dụng vở ghi

-GV giúp HS hình thành kĩ năng ghi chép, gợi ý

cho HS các nội dung cần ghi chép khi làm thực nghiệm Đặt ra những câu hỏi như: “Tôi muốn tìm kiếm điều gì?” , “Tôi quan sát thấy điều gì?”, “Tôi

có thể suy ra gì từ kết quả quan sát này?”, “Tại sao tôi làm theo cách này?”…

-GV lưu ý các em ghi rõ ngày, cách tổ chức công

việc và nhắc HS đọc lại những gì đã viết;…

-GV cần linh hoạt trong yêu cầu, hướng dẫn, hỗ

trợ đối với việc ghi chép của HS (phù hợp với đối

tượng HS cũng như các điều kiện về thời gian, CSVC,…).

Trang 30

Cấu trúc nội dung vở ghi

- Phần ghi chép cá nhân : HS ghi lại những điều mình nghĩ, hiểu như những dự đoán, những điều quan sát được, những kết luận

- Phần ghi chép chung : Có thể ghi chép của

nhóm HS (kết quả thảo luận nhóm, KL về giả thuyết chung của cả lớp). Có thể ghi các kết quả

do cả lớp cùng xây dựng

Trang 31

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

PHẦN III TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 32

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.

- Tình huống xuất phát là tình huống do GV chủ

động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học: ngắn gọn, gần gũi, dễ hiểu

- Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học:

phù hợp trình độ, kích thích tò mò, tìm tòi, nghiên cứu, tạo tâm thế học tập cho HS

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 33

- GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết gì

về cây rau cải?

Bước 1

Trang 34

Lưu ý khi đặt câu hỏi cho HS

- Khi đặt câu hỏi, nên để một thời gian ngắn cho HS

suy nghĩ hoặc có thời gian trao đổi nhanh với các bạn HS khác, từ đó giúp HS tự tin hơn khi trình bày

và trình bày mạch lạc hơn khi có thời gian chuẩn bị

- Tuyệt đối không được gọi tên HS sau đó mới

đặt câu hỏi.

- Khi nêu câu hỏi, GV cần nói to, rõ Tuy nhiên GV

không nên nhắc lại câu hỏi nhiều lần vì làm như vậy sẽ phân tán suy nghĩ của HS

- Câu hỏi không nên quá dài, vì như vậy HS sẽ

không thể nắm bắt yêu cầu của câu hỏi

Trang 35

Lưu ý khi đặt câu hỏi cho HS (t.t)

- Đối với câu hỏi gợi ý, GV nên đặt câu hỏi ngắn

Nếu là câu hỏi gợi ý cho một nhóm, khi HS đang thảo luận thì chỉ nên hỏi vừa đủ cho nhóm này nghe để tránh phân tán suy nghĩ nhóm khác

- Để có câu hỏi “tốt” GV cần phải rèn luyện, chuẩn

bị kĩ, trao đổi, thảo luận với GV khác

- GV nên ghi lại những câu hỏi tốt, định hướng rõ

ràng cho HS và thực hiện thành công trong các tiết học để làm tài liệu giảng dạy cho riêng mình hoặc chia sẻ cho các GV khác

Trang 36

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

- Biểu tượng ban đầu: Là tập hợp các ý kiến và

hình ảnh minh họa gắn bó chặt chẽ với nhau được sử dụng bởi HS (và GV) để giải quyết vấn đề

- Nói chung đó là một sự giải thích đơn giản

- Những quan niệm ban đầu của HS xuất phát

từ vốn sống của mình

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 37

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS (t.t)

- Quan niệm có thể sẽ là “chướng ngại” đối với việc học nếu chúng ta không quan tâm đến chúng.

- Khi các biểu tượng ban đầu tạo thành một vật cản trong nhận thức, thì việc phải phá vỡ các ý nghĩ ban đầu đó để xây dựng lại các biểu tượng mới là cần thiết

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 38

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về cây rau cải ghi vào vở Ghi chép, sau đó thảo luận nhóm 4 hoặc nhóm 6 để ghi vào bảng nhóm.

+ Cây rau cải có nhiều lá có thể ăn được

+ Có vị đắng, ngọt

+ Dùng để nấu canh hoặc xào

+ Cây rau cải rất tốt cho sức khoẻ con người

Bước 2

Trang 39

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết

và thiết kế phương án thực nghiệm

Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu của HS, GV giúp HS

đề xuất câu hỏi từ những biểu tượng đó Đây là một bước khó khăn vì GV cần phải lựa chọn các biểu tượng ban đầu tiêu biểu trong nhiều biểu tượng một cách nhanh chóng theo mục đích bài học.

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 40

-HS nêu câu hỏi:

+ Ngoài màu xanh, cây rau cải còn có những màu nào nữa?

+ Cây rau cải có rễ không? Rễ nằm ở đâu?

+ Cây rau cải có ăn sống được không?

- GV tổng hợp các câu hỏi của nhóm (nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu các bộ phận cây rau cải, những câu hỏi không liên quan GV bỏ qua).

- GV tổ chức thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi

để tìm hiểu các bộ phận của cây rau cải.

Ví dụ : Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế

phương án thực nghiệm

Bước 3

Trang 41

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

-Cho HS phát biểu ý kiến tự do và tuyệt đối không nhận xét đúng hay sai các ý kiến sau khi HS phát biểu.

- Khi một HS nào đó đã nêu ý kiến thì GV yêu cầu HS sau đó trình các ý kiến khác hay bổ sung ý kiến mà HS trước trình bày để tránh mất thời gian

- Đối với ý kiến phức tạp hay khác biệt, GV nên ghi chú lại ở góc trên bảng để HS dễ theo dõi.

- Đối với những biểu tượng ban đầu được HS trình bày bằng hình vẽ, sơ đồ…thì GV quan sát và chọn một số hình vẽ tiêu biểu, có những điểm sai rõ rệt để dán lên bảng, giúp HS dễ so sánh, nhận xét.

Trang 42

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

- Khi nhóm ý tưởng, GV cần chú ý nhanh, tuy nhiên nên để một hoặc hai HS n/x các ý kiến mà các HS khác vừa nêu Sau đó GV có thể giúp đỡ HS thấy

rõ những khác biệt của các ý tưởng hay nhóm ý tưởng Từ những sự khác biệt đó sẽ giúp HS thắc mắc, vậy ý tưởng nào đúng, làm sao kiểm chứng nó…Đó là mâu thuẫn nhận thức để giúp Hs đề xuất

ra các thí nghiệm kiểm chứng hoặc các phương án

để tìm câu trả lời.

Trang 43

Kĩ thuật chọn ý tưởng HS và nhóm ý tưởng HS

- Khi y/c HS phát biểu, nêu ý kiến (ý tưởng), GV

cần chú ý về mặt thời gian, hướng dẫn cho HS làm quen với cách trả lời thẳng vào câu hỏi, trả lời ngắn gọn, đủ ý, không kéo dài

- Khi y/c HS khác n/x ý kiến HS trước, GV y/c HS

n/x theo hướng “đồng ý và có bổ sung” hay “không đồng ý và có ý kiến khác” chứ không n/x “ý kiến bạn này đúng, bạn kia sai”

- GV cần tóm ý tưởng của HS khi viết chú ý lên

bảng, không viết theo câu đầy đủ mà nên viết theo các từ chính tương ứng để tiết kiệm thời gian

Trang 44

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

-Trước khi quan sát cây rau cải, GV yêu cầu HS

viết dự đoán vào vở Ghi chép (GV có thể in phiếu

để HS viết vào):

TIẾN TRÌNH BÀN TAY NẶN BỘT

Cây rau cải có các bộ

phận nào? Có lá, rễ

- GV phát cho mỗi nhóm HS 1-2 cây rau cải (khác loại) để HS quan sát

Trang 45

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

HS tiến hành quan sát cây rau cải theo nhóm 4 hoặc 6 để tìm câu trả lời cho câu hỏi

ở bước 3 và điền thông tin vào các mục còn lại trong phiếu sau khi quan sát cây rau cải

Lưu ý: Trong quá trình HS thực hiện thí nghiệm, nếu SGK có hình vẽ tương ứng thì không cho HS

mở SGK để tránh việc HS không quan sát mà chỉ sao chép lại hình vẽ vào vở thí nghiệm.

Cây rau cải có các

bộ phận nào? Có lá, rễ Quan sát cây cải Có lá, thân và rễ

Bước 4

Trang 46

Sau khi thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu, các câu trả lời dần dần được giải quyết, các giả thuyết được kiểm chứng, kiến thức được hình thành.Tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa học.

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát cây rau cải.

- GV tóm tắt, KL và hệ thống để HS ghi vào vở coi như là kiến thức của bài học.

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

Trang 47

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

- GV cho HS nhìn lại, đối chiếu lại các ý kiến ban đầu (quan niệm ban đầu) HS tự phát hiện ra những sai lầm để sửa chữa, thay đổi một cách chủ động

- GV quay lại các biểu tượng ban đầu còn lưu

câu hỏi trên bảng cùng các câu hỏi nghi vấn ở bước 3 đã đề xuất

- Thông qua đó GV nhấn mạnh cho HS hoạt động thí nghiệm mà HS đề xuất, chính HS có thể tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi nghi vấn

Bước 5

Trang 48

Tóm lại: TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC CỦA PP “BTNB”

Bước Nhiệm vụ của HS Sử dụng vở Vai trò của GV

Chuẩn bị một tình huống mở có liên quan đến vấn đề khoa học đặt ra.

Kiểm soát lời nói, cấu trúc câu hỏi, chính xác hoá từ vựng của HS

Trình bày các ý tưởng của mình, đối chiếu với các bạn khác

Chính xác hoá ý tưởng của HS, tổ chức đối chiếu các biểu tượng ban đầu của HS.

Ngày đăng: 15/05/2018, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w