Thực hiện phương pháp BTNB, dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
Trang 2NỘI DUNG TẬP HUẤN
Sáng: 12/9/2014
III Các bước của tiến trình dạy học BTNB.
Trang 3I Khái quát chung về phương pháp BTNB.
Thế nào là phương pháp “ Bàn tay nặn bột”?
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” là phương
pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi – nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên
Thực hiện phương pháp BTNB, dưới sự
giúp đỡ của giáo viên, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát,
nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức cho mình.
Trang 4II Mục tiêu của phương pháp“BTNB”.
Mục tiêu của phương pháp BTNB là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá và say mê khoa học của học sinh Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương pháp bàn tay nặn bột còn chú ý đến rèn luyện kĩ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.
Trang 5PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TIẾN HÀNH QUA 5 BƯỚC
nêu vấn đề.
học sinh:
• Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực hiện:
• Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi-
nghiên cứu.
• Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức.
Trang 6III Các bước của tiến trình dạy học theo PP BTNB.
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
- Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra như là một cách dẫn
thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên
cứu của HS nhằm chuẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám phá, lĩnh hội kiến thức
- GV phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu
hỏi đóng (trả lời có hoặc không) đối với câu hỏi nêu vấn đề.
Trang 7
Bài : Các tính chất của nước – Khoa học lớp 4.
- GV đưa ra bức tranh về chủ điểm và giới thiệu về chủ điểm: Vật chất và năng lượng GV giới thiệu: Nước là một dạng vật chất quan trọng của sự sống.
? Vậy nguồn nước gia đình các em sử dụng được lấy ở
đâu? ( Nước giếng, nước máy, nước mưa).
- GV giới thiệu các nguồn nước đó là nguồn nước sạch Và đưa ra câu hỏi nêu vấn đề: Vậy nước có tính chất gì?
Trang 8Bài : Rễ cây – TNXH lớp 3.
- GV đưa ra và giới thiệu với cả lớp một số chậu cây hành, cây
nhãn và cây rau cải củ
- GV phát cho mỗi nhóm 3 chậu cây này Sau đó giao nhiệm vụ cho các nhóm là: Hãy quan sát và trả lời 2 câu hỏi sau :
? Em nhìn thấy bộ phận nào của cây ?
? Bộ phận nào của cây em chưa nhìn thấy ?
Thời gian cho các nhóm quan sát là 1 phút.
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát: Em nhìn thấy thân cây và lá cây Em chưa nhìn thấy rễ của cây.
? Vậy rễ cây ở đâu mà chúng ta chưa nhìn thấy?(Rễ cây ở dưới đất)
- GV : Vì rễ cây ở dưới đất nên chúng ta chưa nhìn thấy Vậy rễ
khám phá, tìm hiểu về rễ cây
- G ghi bảng : Rễ cây.
Trang 9Bài : Bóng tối – Khoa học lớp 4.
- Trước khi học bài “Bóng tối”, GV có thể cho học sinh quan sát cái bóng của các em dưới trời nắng ở 3 thời điểm khác nhau ( Sáng, trưa và chiều) ở buổi học trước và tổ chức cho các em vui chơi với cái bóng của các em dưới
trời nắng vào ngay đầu buổi học GV yêu cầu HS quan sát cái bóng của mình khi tham gia trò chơi:
+ Làm thay đổi hình dạng của bóng.
Trang 10Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh:
ban đầu để từ đó hình thành các câu hỏi hay giả
thuyết của HS là bước quan trọng đặc trưng của phương pháp BTNB Trong bước này, GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật hiện tượng mới (kiến thức mới) trước khi học được kiến thức đó Khi yêu cầu HS trình bày quan niệm ban đầu, GV có thể yêu cầu bằng nhiều hình thức biểu hiện của HS như có thể
là bằng lời nói (thông qua phát biểu cá nhân),
bằng
cách viết hay vẽ để biểu hiện suy nghĩ.
Trang 11Bài : Các tính chất của nước – Khoa học lớp 4
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Các em làm việc cá nhân, ghi vào
vở thực hành những dự đoán của mình về tính chất của nước.
- Sau đó, các em lần lượt trình bày những dự đoán của mình trong nhóm Thư ký ghi vào phiếu báo cáo trước lớp.
- Thời gian dành cho hoạt động này là 7 phút !
- Các em có thể đưa ra các dự đoán như:
+ Nước là chất lỏng trong suốt.
+ Nước không có màu, không có mùi.
+ Nước có vị nhạt, vị ngọt,
+Nước có hình dạng nhất định.
+ Nước có thể hòa tan đường, muối
+ Nước không hòa tan sỏi, đá,
+ Nước không thấm qua ni lông, nhựa,
+ Nước nóng sẽ bốc hơi.
+ Nước gặp thì lạnh đông thành đá.
…
Trang 12Bài : Rễ cây – TNXH lớp 3.
- GV in cho HS mỗi em 1 tranh vẽ cây nhãn, cây hành hoặc cây rau cải củ mà HS vừa quan sát , tuy nhiên cả 3 cây đều chưa có rễ
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Các em hãy cùng tưởng tưởng về rễ của những cây này sau đó mô tả bằng hình vẽ vào những bức tranh Sau khi vẽ xong các em sẽ cùng dán vào bảng nhóm rồi trưng bày trước lớp
- Thời gian làm việc của các em là 3 phút.
- Các em có thể vẽ rễ cây với nhiều hình dạng, màu sắc, kích thước khác nhau.
Trang 13
Bài : Bóng tối – Khoa học lớp 4.
- GV yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ về cái bóng của mình vào
vở thực hành hoặc hoặc vẽ lại vào phiếu Sau đó thảo luận nhóm để ghi vào bảng nhóm rồi trình bày trước lớp.
- Thời gian cho hoạt động này là 7 phút.
- Ví dụ: Các em có thể có các biểu tượng ban đầu về cái bóng của mình như:
+ Bóng của người sẽ xuất hiện chỉ khi có nắng hay ánh sáng chiếu vào.
+ Nếu người to lớn thì bóng sẽ to, người gầy nhỏ thì bóng sẽ nhỏ.
+ Người có hình gì thì bóng có hình đó.
+ Bóng của người sẽ ở phía sau lưng của người.
+ Ta đi đâu thì bóng theo đó.
+ Bóng có màu đen, màu xám, màu vàng
Trang 14
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực hiện:
* Đề xuất câu hỏi: Từ những khác biệt và phong phú
về biểu tượng ban đầu của HS, GV giúp HS đề xuất câu hỏi từ những khác biệt đó Chú ý xoáy sâu vào những sự khác biệt liên quan đến kiến thức trọng tâm của bài học Đây là một bước khá khó khăn vì GV cần phải chọn lựa các biểu tượng ban đầu tiêu biểu trong hàng chục biểu tượng của HS một cách nhanh chóng theo mục đích dạy học, đồng thời linh hoạt điều khiển thảo luận của HS
nhằm giúp HS đề xuất câu hỏi từ những khác biệt đó theo
ý đồ dạy học.
Trang 15cho HS so sánh các điểm giống (đồng thuận
giữa các ý kiến) hoặc khác nhau (không nhất trí giữa các ý kiến) các biểu tượng ban đầu Từ những sự khác nhau cơ bản đó GV giúp HS đề xuất các câu hỏi
Trang 16
Bài : Các tính chất của nước – Khoa học lớp 4.
- Sau khi các nhóm dán bảng nhóm lên và trình bày dự đoán của
nhóm mình,GV yêu cầu HS đưa ra các ý kiến nhận xét hay các câu hỏi thắc mắc về dự đoán của các nhóm.
- HS sẽ nhận xét là có một số dự đoán mà rất nhiều nhóm đưa ra
giống nhau( GV yêu cầu HS nêu các dự đoán đó GV ghi lại trên bảng).
- Đối với các dự đoán chỉ có 1,2 nhóm đưa ra, GV hướng cho HS
có thể đặt các câu hỏi như:
? Em thấy chỉ có nhóm 2 dự đoán nước có vị ngọt Vậy nước có vị ngọt hay không?( GV ghi bảng: Nước có vị ngọt không?)
? Em đang băn khoăn không biết nước có hình dạng hay không vì
có nhóm thì dự đoán là có, có nhóm lại dự đoán là không? ( GV ghi bảng: Nước có hình dạng nhất định hay không có hình dạng nhất định?
? Còn em thì rất muốn biết nước có thể thấm qua những chất nào trong số các chất như khăn, vải, giấy, ni lông, nhựa, thủy tinh?
(GV ghi bảng)…
Trang 17Bài : Rễ cây – TNXH lớp 3.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ của các bạn rồi nêu ý kiến của mình ( Ý kiến đó
có thê là nhận xét hay những câu hỏi thắc mắc về những bức tranh rễ cây mà các bạn đã vẽ
- Ví dụ:
+ HS nhận xét: Con thấy các bạn mô tả rễ cây có bạn vẽ giống nhau, có bạn vẽ khác nhau.
+ Hay HS thắc mắc:
? Con thấy các bạn vẽ rễ cây rất khác nhau vậy có nhiều loại rễ cây không ạ ?
? Con thấy có bạn vẽ rễ cây màu vàng, có bạn lại vẽ màu nâu, màu đỏ vậy rễ cây
có màu gì ?
? Con muốn biết rễ cây ngắn hay dài ạ?
? Có bạn chỉ vẽ cây có 1 rễ, có bạn lại vẽ cây có nhiều rễ vậy con muốn biết rễ cây nhiều hay ít ?
? Rễ cây to hay nhỏ ạ?
? Con muốn biết cây khác nhau rễ có khác nhau không ?…
- Trong khi HS đưa ra các ý kiến, GV có thể ghi tóm tắt các câu hỏi của các em:
Rễ cây : Có mấy loại?
Đặc điểm : ( màu gì ? to hay nhỏ ? ngắn hay dài ? nhiều hay ít ?) Cây khác nhau rễ có khác nhau không ?
Trang 18Bài : Bóng tối – Khoa học lớp 4.
- Từ các biểu tượng ban đầu của HS về bóng tối, GV yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong hiểu biết về bóng tối của các nhóm Từ đó, cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu về bóng tối.
- VD: HS có thể đưa ra các câu hỏi như:
+ Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng?
+ Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào các khoảng thời gian khác nhau?
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Vào khi nào?
+ Vì sao ta di chuyển bóng cũng di chuyển theo?
+ Bóng tối có hình gì? To hay nhỏ?
- Trong khi HS đưa ra ý kiến, GV có thể ghi tóm tắt các câu hỏi của các em :
? Bóng tối xuất hiện ở đâu? Vào khi nào?
? Bóng của một vật có hình dạng như thế nào?
?Hình dạng, kích thước bóng của vật có thay đổi hay không?
Trang 19
* Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu:
nghị các em đề xuất thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó Các câu hỏi có thể là: “Theo các em làm thế nào để chúng ta tìm câu trả lời cho các câu hỏi nói
trên?”; “Bây giờ các em hãy suy nghĩ để tìm phương án giải quyết các câu hỏi mà lớp mình đặt ra?”…
Sau khi HS đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi-nghiên cứu, GV nêu nhận xét chung và quyết định tiến hành phương pháp thí nghiệm đã chuẩn bị sẵn.
Lưu ý rằng phương án thực nghiệm tìm tòi-nghiên cứu ở đây được hiểu là các phương án để tìm ra câu trả lời Có nhiều phương pháp như quan sát, thực hành thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, …
Trang 20Bài : Các tính chất của nước – Khoa học lớp 4.
- GV yêu cầu học sinh đề xuất các phương án để
kiểm chứng các dự đoán của HS về các tính chất của nước
- HS có thể thảo luận đưa ra nhiều phương án như: Đọc tài liệu, làm thí nghiệm, quan sát
- GV khéo léo cho HS nhận xét và lựa chọn 2
phương án thích hợp nhất: Quan sát và làm thí
nghiệm
Trang 21- GV cho HS lựa chọn phương án thích hợp nhất:
Nhổ cây lên để quan sát rễ cây thật.
Trang 22Bài : Bóng tối – Khoa học lớp 4
- GV yêu cầu học sinh đề xuất các phương án để giải đáp các thắc mắc HS vừa đưa ra.
- HS có thể thảo luận đưa ra nhiều phương án: Đọc SGK, ra sân quan sát nắng chiếu các vật, làm thí
nghiệm
- GV cho HS lựa chọn phương án thích hợp nhất:
Làm thí nghiệm.
Trang 23Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi- nghiên cứu:
- Từ các phương án thực nghiệm tìm tòi-nghiên cứu mà HS nêu ra, GV khéo léo nhận xét và lựa chọn dụng cụ thí nghiệm
thích hợp để HS tiến hành nghiên cứu.
- Khi tiến hành thí nghiệm, GV nêu rõ yêu cầu và mục đích
thí nghiệm hoặc yêu cầu HS cho biết mục đích của thí nghiệm chuẩn bị tiến hành Sau đó GV phát cho HS các dụng cụ và vật liệu thí nghiệm tương ứng với các hoạt động.
- Mỗi thí nghiệm được thực hiện xong, GV nên dừng lại để HS rút ra kết luận GV lưu ý HS ghi chép vật liệu thí nghiệm, cách
bố trí và thực hiện thí nghiệm (mô tả bằng lời hay vẽ sơ đồ), ghi chú lại kết quả thực hiện thí nghiệm, kết luận sau thí nghiệm vào
vở thực hành.
Trang 24Bài : Các tính chất của nước – Khoa học lớp 4.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 chai nước và yêu cầu các em
sử dụng các giác quan để phát hiện xem nước có tính chất gì?
Thời gian cho hoạt động này là 3 phút.
- Các nhóm báo cáo kết quả: Bằng các giác quan các em
đã khẳng định: nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị
- GV: Vậy là chúng ta đa kiểm chứng dự đoán thứ nhất
và biết được nước tính chất thứ nhất của nước và đồng
thời ta đã có câu trả lời cho câu hỏi: Nước có vị ngọt
không? ( GV xóa bảng dự đoán này và dùng bút đỏ gạch chân dự doán nước có vị ngọt trong bảng nhóm của HS)
Trang 25- Với các dự đoán còn lại, GV tiếp tục cho HS lựa chọn phương án làm thí nghiệm để kiểm chứng các dự đoán của nhóm mình.
- GV chuẩn bị rất nhiều dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu các nhóm
thảo luận nhanh dự kiến làm thí nghiệm như thế nào và chọn dụng
cụ gì?
- Đồng thời GV yêu cầu các nhóm mang phiếu dự đoán về để
đánh dấu vào những tính chất các em kiểm chứng qua thí nghiệm
Nếu đúng các em tích V vào , nếu sai dùng bút đỏ gạch chân.
- HS tiến hành làm thí nghiệm Lưu ý: các em lần lượt làm các thí nghiệm , cả nhóm cùng quan sát, ghi kết quả vào vở thực hành
- Các nhóm làm thí nghiệm xong, GV sẽ cho HS báo cáo kết quả kiểm chứng từng dự đoán mà các em đưa ra GV có thể cho các
nhóm tự trao đổi cách làm thí nghiệm của mình hoặc GV yêu cầu
đại diện 1 -2 nhóm trình bày lại thí nghiệm.
Trang 26- Sau khi HS đã kiểm chứng các dự đoán, những
dự đoán sai, GV sẽ xóa khỏi bảng hoặc gạch đi và
giữ lại những tính chất của nước mà các em vừa kiểm chứng qua thí nghiệm ( VD như: sau khi HS trình
bày thí nghiệm kiểm chứng nước có hình dạng nhất định hay không? GV sẽ xóa khỏi bảng dự đoán: Nước
có hình dạng nhất định và giữ lại tính chất nước
không có hình dạng nhất định)
- Còn tính chất nào học sinh chưa đưa ra được GV
sẽ gợi ý cho HS làm thí nghiệm từ đó HS rút ra tính chất ( VD: Tính chất: Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn ra mọi phía )
Trang 27Bài : Rễ cây – TNXH lớp 3
- GV yêu cầu các nhóm nhổ 3 cây hành, nhãn và rau cải củ lên khỏi mặt đất và rũ sạch đất ở rễ cây Sau đó, GV giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát và ghi lại đặc điểm của rễ của 3 loại cây này.
+ Chỉ và mô tả đặc điểm bộ rễ của 3 cây này cho các bạn
trong nhóm nghe.
- Thời gian cho hoạt động này là 5 phút.
- Sau khi thảo luận các nhóm cử đại diện lên chỉ và mô tả
đặc điểm của 3 loại rễ cây.
- GV có thể hỏi thêm: Trong 3 loại rễ các em vừa mô tả, có 2
loại rễ nào là chúng ta thường thấy?
- GV lắng nghe và tổng hợp ý kiến của các nhóm rồi ghi bảng:
Cây có 2 loại rễ chính là :
+ Rễ cọc
+ Rễ chùm.
Một số cây có rễ củ.
Trang 28- Sau khi các nhóm mô tả được đầy đủ đặc điểm, tên gọi của 3 loại
rễ, GV trình chiếu rễ cây đa và giới thiệu đây là rễ của cây đa ở dưới đất.
? Cây đa có rễ là rễ gì ?( Rễ cọc)
- GV : Rễ cọc là rễ chính của cây đa
? Cây đa còn có gì đặc biệt ?( Còn có rễ phụ)
- GV mời HS lên chỉ rễ phụ của cây đa.
- GV mô tả rễ phụ của cây đa và giúp học sinh bổ sung vào bài học:
- GV cho HS tham gia hoạt động :Phân loại rễ cây
GV chuẩn bị rất nhiều cây có bộ rễ khác nhau Mỗi nhóm được phát một số cây Mỗi bạn trong nhóm sẽ chọn cho mình 1 cây Sau đó:
+ Nêu tên cây.
+ Xác định rễ của cây đó thuộc loại rễ nào?
Trang 29Bài : Bóng tối – Khoa học lớp 4
- Lưu ý: Trước khi làm thí nghiệm, GV nên cho theo câu hỏi: Khi chiếu đèn pin vào thì vật nào có bóng? Bóng của từng vật xuất hiện
ở đâu và có hình dạng như thế nào?
- HS tiến hành thí nghiệm.
- GV có thể gợi ý thêm để HS làm thí nghiệm xem bóng của bàn
tay, các ngón tay để có kết luận về hình dạng của bóng tối.
Trang 30- GV có thể trình chiếu thêm cho HS quan sát tranh phóng to từ
SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện bóng người khi được chiếu sáng
từ bên phải.
Phần 2: Sự thay đổi hình dạng, kích thước của bóng tối.
- HS lại tiếp tục thảo luận, đề xuất thí nghiệm để tìm hiểu sự thay
đổi hình dạng, kích thước của bóng tối.
- Nếu HS chỉ đưa ra được thí nghiệm dùng vật nhỏ thì bóng có kích
thước nhỏ và dùng vật lớn sẽ có bóng kích thước lớn.GV sẽ gợi ý
thêm: Cũng với thí nghiệm dùng đèn pin chiếu vào cốc nước, quyển sách, tấm bìa nếu thay đổi khoảng cách giữa các vật với chiếc đèn pin thì kích thước của bóng tối sẽ thế nào? Hay chiếu ánh đèn vào một chiếc bút dựng thẳng trên mặt bìa Di chuyển đèn pin ở các vị trí khác nhau như bên trái, phải , phía trên để thấy bóng bút bi thay đổi ở các vị trí chiếu sáng khác nhau.
- HS dự đoán kết quả thí nghiệm, kết luận sau thí nghiệm vào vở
thực hành Sau đó thống nhất ghi vào phiếu nhóm để báo cáo.