1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế học vĩ mô mẫu bài thuyết trình

30 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 598,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể kinh tế thứ nhất: + Hộ gia đình: Cung ứng các yếu tố sản xuất cho các doanh nghiệp. Chủ thể kinh tế thứ hai: Doanh nghiệp + Sử dụng các yếu tố nên phải phân phối một lượng thu nhập tương ứng gồm tiền lượng ( W Wages) , tiền thuê tài sản ( RRent) , tiền lãi ( Iinterest rate), lợi nhuận (PrProfit). + Sao khi có thu nhập, hộ gia đinh sẽ thực hiện hai thành vi: Tiêu dùng ( CConsumpiton ) Và tiết kiệm ( S Saving). + Các chỉ tiêu đầu tư ( I Investment) bao gồm các khoảng chi của các doanh nghiệp. Do đó I là khoảng bom vào dòng chu chuyển. Chủ thể kinh tế thứ ba: Chính Phủ + Thuế gian thu ( Ti Indirect taxes) là loại thuế đánh vào thu nhập xã hội, thông qua giá cả hàng hóa. Người chịu thuế là những người có thu nhập + Thuế trực thu ( Td direct taxes) là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập xã hội. Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, đó cũng là người có thu nhập. Chi tiêu trực tiếp của chinh phủ vào hàng hóa và dịch vụ công cộng ( G goverment spending): bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư của chính phủ. Chi trợ cấp: ( Tr transfer payments) : là phần chi tiêu của chính phủ nhầm làm tăng thu nhập cho đối tượng được hưởng trợ cấp.

Trang 1

Kinh Tế Học Vĩ Mô

Giảng viên: Trần Thị Quyên

ĐẠI HỌC VĂN HÓA TPHCM

KHOA XUẤT BẢN

Trang 3

ĐO LƯỜNG SẢN PHẨM QUỐC GIA

Trang 4

1) Sơ đồ chu chuyển kinh tế

Trang 5

- Chủ thể kinh tế thứ nhất: Hộ gia đình

Cung ứng các yếu tố sản xuất cho các doanh nghiệp

- Chủ thể kinh tế thứ hai: Doanh nghiệp

+ Sử dụng các yếu tố nên phải phân phôi một lượng thu nhập tương ứng gồm tiền lượng ( W- Wages) , tiền thuê tài sản ( R-Rent) , tiền lãi ( I-interest rate), lợi nhuận (Pr-Profit)

+ Sao khi có thu nhập, hộ gia đinh sẽ thực hiện hai thành vi: Tiêu dùng ( C-Consumpiton ) Và tiết kiệm ( S- Saving).

+ Các chỉ tiêu đầu tư ( I- Investment) bao gồm cacsc khoảng chi của các doanh nghiệp Do đó I là khoảng Bom vào dông chu chuyển

Trang 6

› Chủ thể kinh tế thứ ba: Chính Phủ

- Thuế gian thu ( Ti- Indirect taxes) là loại thuế đánh vào thu nhập xã hội, thông qua giá cả hàng hóa Người chịu thuế là những người có thu nhập

- Thuế trực thu ( Td- direct taxes) là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập xã hội Người nộp thuế cũng là người chịu thuế, đó cũng là người có thu nhập

Trang 7

- Chi tiêu trực tiếp của chinh phủ vào hàng hóa và dịch

vụ công cộng ( G- goverment

spending): bao gồm chi thường xuyên và chi đầu

tư của chinh phủ

- Chi trợ cấp: ( Tr- transfer-

payments) : là phần chi tiêu của chính phủ nhầm làm tăng thu nhập cho đối tượng được hưởng trợ cấp.

Trang 8

2) GDP ( Gross Domestic Product) 2.1 Khái niệm

Trang 10

GDP Theo giá thị trường ( mp- Market price)

- GDP thực tế sử dụng giá trị thị

trường bao hàm cả thuế tinh

- Không phân ảnh chinh xác tăng

trưởng kinh tế

Trang 11

GDP Theo giá yếu tố sản xuất

- Chi phí cho các yếu tố sản xuất đã

sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ

- Chênh lệch với giá thị trường bởi bởi

bộ phận thuế

Trang 12

GDP Theo danh nghĩa

- GDP tính theo giá hiện hành của năm cần tính

Trang 14

Cách 1: Phương pháp sản xuất: Là tập hợp tổng giá trị gia tăng tạo ra trên lanh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ

Trang 15

Cách 2: Phương pháp chi tiêu: Là tập hợp tổng chi tiêu xã hội để mua hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lanh thổ gồm :

- Chi tiêu trong nước trong nước để mua hàng nội địa

C+I+G-M

- Chi tiêu nước ngoài để mua hàng nội địa: X

Vậy: GDP= C+I+G+X-M

Trang 16

Tiền lương, tiền lãi,

tiền thuê và lợi

nhuận

Trong đó:

Ti: là thuế gian thu

De ( Depeprecciation) khấu hao là giá trị tài sản cố định đã hao

mòn trong sử dụngW: là tiền lương

i: tiền lãiR: lãi suất

Trang 17

-Hạn chế của việc tính toan GDP

+ Không cho ra 1 đáp số vì số liệu thu được không chính xác

+ Không phản ảnh giá trị các hoạt động trong nền kinh tế như: hoạt động “ Kinh

tế ngầm” , hoạt động phi thương mại

+ Không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để

đo phúc lợi kinh tế

Trang 18

3 GNP (Gross Domestic Product)

-Khái niệm:

Tổng sản phẩm quốc dân(Gross

Domestic Product ): Là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công nhân một nước tạo ra đươc tính trong một thời kỳ ( thường là 1 năm)

Trang 19

4 Mối quan hệ giữa GDP và GNP

- GDP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước, không kể quốc tịch nào Nên trong GDP bao

gồm:

+ Gía trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ (A).

+ Gía trị dp công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( B)

Vậy GDP= A+B (1)

- GNP là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công nhân một nước tạo ra, không kể họ đang ở đâu, nên GNP cũng bao gồm

+ Gía trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ (A)

+ Gía trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác (B)

Vậy: GNP= A+C (2)

Trang 20

-Từ (1) và (2) ta có:

GNP=GDP+(C-B)

- Hay GNP = GDP+ thu nhập do xuất khẩu các yêu tố sản

xuất – thu nhập do nhập khẩu các yếu tố sản xuất.

GNP=GDP+NIA

- Với NIA ( Net income abroad) : thu nhập ròng từ nước

ngoài, là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất.

- GDP là tổng sản phẩm quốc nội = C+I+G+(X-M)=> tức là

=tiêu dùng +đầu tư+chi tiêu của chính phủ+ xuất khẩu ròng, trong đó xuất khẩu ròng là xuất khẩu- nhập khẩu Còn GNP= GDP + NIA ( thu nhập tài sản ròng từ nước ngoai)

Trang 21

- Với quốc gia đang phát triển: NIA thường âm nên GDP>GNP

- Với quốc gia phát triển: NIA thường dương nên

GNP>GDP

Trang 22

5 Các chỉ tiêu khác

a Tổng thu nhập quốc dân GNI ( Gross national income)

- Gía trị của GNI tương đương với giá trị của

GNP Tuy nhiên người ta phân biệt chúng do cách thức tiếp cận vấn đề là dựa trên các cơ sở khác nhau.

+ GNP dựa trên cơ sở sản xuất ra sản phẩm mới + GNI dựa trên cơ sở thu nhập của công nhân

Trang 23

b) Tổng sản phẩm ròng quốc gia NNP ( Net natinal product) :

- Là tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm cuối

cùng và dịch vụ được sản xuất hay cung ứng bởi công dân của một quốc gia ( GNP) trong một khoảng thời

gian nào đó trừ đi khấu hao

- ( Khấu hao hay tiêu dùng vốn đo lường tỷ lệ suy giảm giá trị của quý vốn tư liệu lao động hiên có theo từng

giai đoạn do hao mòn, cũ kỹ lỗi thời Khấu hao được đo bằng giá trị của một phần GNP mà cần phải chi tiêu vào các sản phẩm vốn nhầm duy trì luông vốn hiện tại )

Trang 24

-NPP Là giá trị ròng của sản phẩm trong một năm cụ thể nào đó mà có thể tiêu dùng không có khấu trừ đi phần giá trị

mà có thể tiêu dùng trong tương lại Việc để ra một phần của NNP vào đầu tư

sẽ giúp cho việc tăng trưởng của luồng vốn và việc tiêu dùng được nhiều sản phẩm hơn trong tương lai.

NNP=GNP- Khấu hao

Trang 25

c ) Tổng thu nhập rồng quốc tế NNI ( Net National Income):NNI là một thuật ngữ kinh

tế được sử dụng trong thống kê thu nhập quốc dân Nó có thể xác định như là Tổng sản phẩm ròng quốc gia (NNP) trừ đi các loại thuế gian tiếp.

Trang 26

- Nó có thể biểu diễn như sau:

NNI= C+I+G+( NX)+ Thu nhập ròng từ nước ngoai-

Thuế gian tiếp- Khấu hao

- Hay NNI=NNP- Thuế gian tiếp

-Trong đó

C: chi tiêu

I: Đầu tư

G: Chi tiêu của nhà nước

NX: Kim ngạch xuất khẩu ròng ( Xuất khẩu- Nhập khẩu)

Trang 29

2.

Trang 30

Bấm biểu tượng để thêm hình ảnh

Ngày đăng: 14/05/2018, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w