- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, đặc điểm của lực tương tác tĩnh điện, nộidung định luật Cu – lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.. - Xác định được phương và chiều tá
Trang 1- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, đặc điểm của lực tương tác tĩnh điện, nội
dung định luật Cu – lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về lực tương tác tĩnh điện của các vật được xem là chất điểm
2 kĩ năng
- Làm được thí nghiệm về vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Xác định được phương và chiều tác dụng của lực Cu – lông giữa các điện tích điểm
- Vận dụng được định luật Cu – lông vào giải các bài toán đơn giản về tương tác tĩnh điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9
- Chuẩn bị một số thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát.
2 Học sinh
- Ôn tập lại kiến thức vật lý đã học ở trung học cơ sở.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 dẫn dắt vào bài mới: ( 2’) Ở THCS ta đã biết 2 vật mang điện có thể hút hoặc đẩy
nhau vậy giữa chúng phải có lực tương tác, lực tương tác đó được tính ttheo biểu thứcnào? Ta có thể phát hiện ra một vật nhiễm điện bằng cách như thế nào? Bài học hômnay chúng ta sẽ đi tim hiểu và trả lời các câu hỏi trên!
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức
đã biết về tương tác điện và sự nhiễm
điện của các vật: (15’)
- GV cho học sinh đọc SGK và đặt câu hỏi
1: Nêu ví dụ về cách làm vật bị nhiễm
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác tĩnh điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
- Khi cọ xát một số vật vào len hoặc dạ thìcác vật đó sẽ bị nhiễm điện
- Một vật bị nhiễm điện có thể hút được
Trang 2- Sau đó GV Giải thích câu trả lời, hướng
dẫn HS tìm ra biểu hiện của vật nhiễm
điện
- GV đưa ra câu hỏi: Thế nào là điện tích
điển? Điều kiện để một vật có thể coi là
điện tích điểm? sau đó cho HS suy nghĩ và
trả lời
=> GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV phân tích cho học sinh hiểu về sự
tương tác điện, từ đó cho học sinh trả lời
C1 trong SGK
=> Đặc điểm tương tác giữa các điện tích
* Hoạt Đ ộng 2: tìm hiểu về lực tương
tác giữa hai điện tích điểm: (20’)
- GV giới thiệu về cân xoắn Cu-lông.
- GV cho học sinh lên bảng Xác định
phương chiều của lực tác dụng lên các điện
tích trong các trường hợp: hai điện tích
dương đặt gần nhau và hai điện tích trái
dấu đặt gần nhau
=> GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó
dẫn ra nội dung định luật Cu-lông và biểu
thức của định luật, cho học sinh tìm hiểu
về ý nghĩa của các đại lượng trong biểu
thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của
hằng số điện môi: (5’)
- GV kết hợp với HS trả lời câu hỏi: Điện
môi là gì? Ý nghía của hằng số điện môi?
Biểu thức của định luật cu-lông trong một
môi trường đồng tính?
- HS trả lời câu hỏi C3 trong SGK
các vật nhẹ
2 Điện tích Điện tích điểm
- Điện tích là số đo độ lớn thuộc tính điệncủa một vật
- Điện tích điểm là một vật tích điện cókích thước rất nhỏ so với khoảng cách tớiđiểm ta xét
3 Tương tác điện Hai loại điện tích
- Sự hút hay đẩy nhau giữa các điện tíchđược gọi là sự tương tác điện
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, tráidấu thì hút nhau
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
1 Định luật Cu-lông
- Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữahai điện tích điểm đặt trong chân không cóphương trùng với đường thẳng nối hai điệntích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch vớibình phương khoảng cách giữ chúng:
1 2 2
F có đơn vị là N, đơn vị của r là mét, đơn
vị đo của q1 và q2 là culong (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện điện môi đồng tính Hằng
số điện môi
- Điện môi là môi trường cách điện
- Công thức của định luật Cu-lông trongđiện môi đồng tính:
1 2 2
Trang 3* Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng (2’):
- GV hệ thống lại kiến thức trong bài
giảng, cho HS làm một số bài tập vận dụng
5, 6 trong SGK
- Giao bài tập về nhà cho HS: bài 7, 8 SGK
- Yêu cầu HS đọc trước bài tiếp theo ở nhà
giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so vớikhi đặt chúng trong chân không
III Vận dụng và củng cố
==============================================================
4 RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng
Trang 4-Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiểm điện
- Biết cách làm nhiểm điện các vật
2 kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích đ]ợc các hiện tượng nhiểm điện
- Giải bài toán tương tác tĩnh điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức vật lý đã học ở lớp 7.
- Chuẩn bị các câu hỏi cho HS
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức bài trước đã học và đọc trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (6’) - Có mấy loại điện tích? Tương tác giữa các điện tích này xảy ra như thế
nào?
- Phát biểu định luật Cu-lông?
- ý nghĩa của hằng số điện môi?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo
nguyên tử về phương diện điện:(10’)
GV cho HS đọc SGK và dựa vào kiến
thức vật lý đã học ở lớp 7 kết hợp với
kiến thức hóa học trả lời các câu hỏi:
1 Nêu cấu tạo nguyên tử về phương
diện điện?
2 Nêu Đặc điểm của êlectron , prôton
Trang 5và nơtron?
3 Điện tích nguyên tố là gì?
4 Cơ sở nội dung thuyết êlectron?
5.Thế nào là ion dương, ion âm?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những nội
dung chính của thuyết ÊLECTRON:
(10’)
Dựa vào kiến thức vừa dạy kết hợp với
kiến thức SGK, GV cho HS đọc bài và
trả lời các câu hỏi trong SGK từ C2 tới
C5
Giải thích các hiện tượng nhiễm
điện do cọ xát, tiếp xúc và
hưởng ứng bằng thuyết
electron
* Hoạt động 3: Vận dụng thuyết
eelectron để giải thích một số hiện
tượng nhiễm điện: (10’)
C 2 Hãy nêu một định nghĩa khác về vật
dẫn điện và vật?
C 3 Chân không dẫn điện hay cách
điện? Tại sao?
C 4 Hãy giải thích sự nhiễm điện của
một quả cầu kim loại khi cho nó tiếp
xúc với một vật nhiễm điện dương?
* Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất mà
ta có thể có đươc
2 Thuyết êlectron
* Thuyết electron dựa vào sự cư trú và dịch
chuyển của các e để giải thích các hiện tượngđiện và các tính chất điện của các vật
* Nguyên tử bị mất e trở thành một hạt mang
điện dương được gọi là ion dương.
Nguyên tử trung hòa nhận thêm e trở thành
một hạt mang điện âm được gọi là ion âm.
II Vận dụng
1 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
* Vật dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều
điện tích tự do
Vật cách điện là vật (chất) không chứa hoặc
chứa rất ít điện tích tự do
* Chân không là môi trường cách điện vì môi
trường chân không là môi trường không chứavật chất => không có điện tích tự do
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
* Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúcvới một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễmđiện cùng dấu với vật đó
* Nếu hai vật nhiễm điện tiếp xúc với nhau thìtổng điện tích của hai vật trước và sau khi tiếpxúc là bằng nhau
Trang 6C 5 Vận dụng thuyết electron để giải
thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng
ứng biết rằng trong kim loại có electron
tự do
* Hoạt động 4: Nắm bắt nộ dung của
định luật bảo toàn điện tích: (5’)
* GV nhắc lại cho HS nhớ về khái niệm
của hệ cô lập Tương tự từ đó suy ra
khai niệm về hệ cô lập về điện cho HS
* Sau khi phân tích về định luật bảo
toàn điện tích GV đưa ra một số tình
huống áp dụng:
Ví dụ như trường hợp nhiễm điện do
hưởng ứng ở C4 có vi phạm định luật
bảo toàn điện tích không?
*Hoạt động5: Củng cố, giao nhiệm
vụ về nhà: (3’)
GV hệ thống lại kiến thức trong bài
học, giao bài tập về nhà cho HS và
nhắc HS chuẩn bị đọc trước bài tiếp
theo
3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng
* Khi đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gầnđầu M của thanh kim loại MN thì quả cầu Ahút các e tự do của MN về phía mình làm đầu
M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điệndương
III Định luật bảo toàn điện tích
* Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao
đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ
* Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số củacác điện tích là không đổi
IV Ghi nhớ
* Làm các bài 5, 6, 7, 8 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm2011 Tổ trưởng
Ngày soạn: 15/08/2011
Tuần 2
PPCT: Tiết 3
Trang 7Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN ( tiết 1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.
- Phát biểu khái niệm và viết được công thức tổng quát về cường độ điện trường
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều và độ lớn của vecto cường độ điện trường
2 kĩ năng
- Vẽ được vecto cường độ điện trường của một điện tích điểm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị một số câu hỏi theo từng chủ đề của bài
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (6’)
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
Câu2: Phát biểu nội dung chính của thuyết electron?
Câu3: Phát biểu định luật bảo toàn điện tích?
3 Bài mới:
Trang 8Giáo án vật lý lớp 11 cơ bản Giáo viên : Nguyễn Xuân Thu
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi
trường truyền tương tác điện(5’)
+ Để đưa ra khái niệm về điện trường
GV giúp học sinh phân tích trả lời câu
hỏi: Tại sao hai điện tích đặt xa nhau
trong chân không lại tác dụng được lực
lên nhau?
+ GV đưa ra câu hỏi: Khi đặt hai điện
tích trong không gian thì có hiện tượng
gì xảy ra?
=> GV nhận xét câu trả lời và phân tích
định nghĩa trong SGK
* Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm điện trường: (5’)
+ Giả sử có điện tích điểm Q đặt tại O
điện tích q đặt trong điện trường của Q
So sánh lực cu-lông tác dụng lên q khi
đặt gần Q (F1) và xa Q (F2)?
* Hoạt động 3:Xây dựng khái niệm
cường độ điện trường, vecto cường
+ Vẽ hình biểu diễn vecto cường độ
điện cường gây bởi một điện tích điểm
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
* Điện trường là môi trường truyền tươngtác giữa các điện tích
2 Điện trường
* Điện trường là một dạng vật chất (môitrường) bao quanh điện tích và gắn liền vớiđiện tích Điện trường tác dụng lực điệnlên các điện tích khác đặt trong nó
II Cường độ điện trường
1 khái niệm cường độ điện trường
* Cường độ điện trường là đại lượng đắctrưng cho mức độ mạnh, yếu của điệntrường tại một điểm
2 Định nghĩa
* Cường độ điện trường tại một điểm là
đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực củađiện trường tại điểm đó Nó được xác địnhbằng thương số của độ lớn lực điện F tácdụng lên một điện tích thử q (dương) đặttại điểm đó và độ lớn của q
F E q
Trang 9Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN ( tiết 2)
- Chuẩn bị trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị một số câu hỏi theo từng chủ đề của bài
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (6’)
Trang 10Câu 1: Phát biểu định nghĩa điện trường?
Câu 2 : phát biểu định nghĩa cường độ điện trường? Viết biểu thức tính cường độ điệntrường của một điện tích điểm?
Trang 11Giáo án vật lý lớp 11 cơ bản Giáo viên : Nguyễn Xuân Thu
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý
chồng chất điện trường (8’):
+ GV vẽ hình và nêu nguyên lí chồng chất
+ GV giải thích và cho HS ghi nhận định
nghĩa về đường sức điện
+ GV vẽ hình dạng của một số điện
trường và giải thích HS vẽ lại các hình từ
3.6 tới 3.9 trong SGK
+ GV giải thích và cho HS ghi nhận các
đặc điểm của đường sức điện
+ HS trả lời C2
II Cường độ điện trường
6 Nguyên lí chồng chất điện trường
- Nguyên lí: Các điện trường uur uurE E1, 2
đồngthời tác dụng lực điện lên điện tích q mộtcách độc lập với nhau và điện tích q chịutác dụng của điện trường tổng hợp Eur
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
- Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theonhững đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmtrùng với phương của véc tơ cường độđiện trường tại điểm đó → mỗi đường đó
được gọi là một đường sức điện.
2 Định nghĩa
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến
tại mỗi điểm của nó là giá của vectocường độ điện trường tại điểm đó Nóicahs khác, đường sức điện là đường màlực điện tác dụng dọc theo đó
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường
- Xem các hình vẽ trong SGK
4 Các đặc điểm của đường sức điện
- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ códuy nhất một đường sức điện
- Đường sức điện là những đường cóhướng Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó
- Đường sức điện của điện trường tĩnh lànhững đường không khép kín
- Qui ước vẽ số đường sức đi qua mộtdiện tích nhất định đặt vuông góc với vớiđường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ vớicường độ điện trường tại điểm đó
Trang 12IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
- Nắm được các kiến thức về điện trường và cường độ điện trường.
- Phát biểu được nguyên lý chồng chất điện trường.
- Nắm được các đặc điểm của đường sức điện.
2 Kỹ năng :
- Vận dung, hiểu các công thức tính cường độ điện trường và lực điện để giải các bài tập đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Các dạng bài tập về điện trường và cường độ điện trường.
Trang 132. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về điện trường và cường độ điện trường, làm các bài tập
mà giáo viên đã giao về nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Điện trường là gì?
- Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường? Biểu thức?
- Véc tơ cường độ điện trường cho ta biết điều gì?
- Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HĐ 1 :HỆ THỐNG LẠI KIẾN
THỨC CŨ: (8’)
- Điện trường là gì?
- Cường độ điện trường là gì?
Viết biểu thức?
- Công thức tính cường độ điện
trường gây ra do một điện tích
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dung lực của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của lực điện F ( tác dung lên một điện tích thử q> 0 ) và độlớn của điện tích q.
Biểu thức: E = F q
Véc tơ: E=
q
F.
E = F q = 9 2
10.9
r Q
ε
Trang 14- Đường sức điện trường của
một điện tích điểm có đặc điểm
2 2
2 1
- Hướng của điện trường tại một điểm là hướng của
E tại điểm đó
- La đường không khép kín.
- Nơi nào cường độ điện trường lớn thì đường sức
điện dày hơn nơi có cường độ điện trường yếu
- Có E tại mọi điểm là không đổi
- Đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều
Trang 15Bài 2: (Bài 1 – trang 21 – SGK)
→ E1C ngược chiều E2c⇒ C nằm ngoài đoạn AB
- do q1 < q2 ⇒C gần q1hơn.
Đặt AB = l; AC = x ta có:
2
2 2
1
r
q k r
q
4
34
3)()
2 2
1 2
2 2
+
⇔
=+
=
⇒+
=
l x
x l
x
x q
q l
x
q x
q
6,64867
Cho 2 điểm A và B cùng nằm
trên một đường sức của điện
trường do một điện tích điểm
q >0 gây ra Biết độ lớn của
Cđđt tại A là 36 V/m, tại B là 9
Có: = 2 =9
OB
q k
Trang 16a Xác định cđđt tại trung điểm
M của AB.
b Nếu đặt tại M một điện tích
q0 = −10− 2(C) thì độ lớn lực
điện tác dung lên q0 là bao
nhiêu? Xác định phương và
chiều của lực?
= 2 =?
OM
q k
4)
2(
)1(
)3(
E A
E OA
OA E
E
V/m
+ EM có giá là đường AB, chiều A →B
b độ lớn của lực điện tác dung lên qo lực điện tác dung lên q0 là F=q0Ecó:
- giá là đt AB ( cùng giá với E)
- chiều từ B →A ( ngược chiều Evì q0 < 0)
- độ lớn: F = q0E =0,16(N)
HĐ 3: củng cố, tổng kết bài học
(5’)
- Gv nhắc lại kiến thức, công
thức quan trọng của bài.
- Giao nhiệm vu về nhà: học sinh
về nhà làm các bài tập trng sách
bài tập Đọc trước bài 4.
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011
Tổ trưởng
Trang 17- Nêu được đặc điểm của công của lực điện.
- Viết được công thức tính công của lực điện
- Nêu được công thức tính thế năng của điện tích điểm trong điện trường
2 kĩ năng
- Giải được một số bài tập đơn giản về công của lực điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án và các kiến thức liên quan tới bài học.
- Xem lại các kiến thức liên quan tới công của trọng lực
2 Học sinh
- Ôn tập lại bài cũ và xem bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nêu công thức tính cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích trong chân không, ý nghĩacác đại lượng trong đó?
- Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường? Viết biểu thức?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Trang 18Giáo án vật lý lớp 11 cơ bản Giáo viên : Nguyễn Xuân Thu
HĐ1:Tìm hiểu đặc điểm công của lực
điện (18’)
+ HS trả lời câu hỏi: Trong điện trường đều
cường độ điện trường thay đổi như thế
nào?
+ Từ đó GV cho HS suy ra giá trị của lực
điện có thay đổi không?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
công của lực?
cos
+ GV phân tích các trường hợp điện tích di
chuyển từ M tới N trong điện trường đều
và suy ra công thức tính công lực điện
- TH1: q di chuyển theo đường thẳng hợp
với đường sức điện 1 góc α .
cos
d =MN =s α, chọn chiều dương cho
MN cùng chiều với chiều của đường sức
▫ Nếu α <900 → cosα>0 → d > 0 → AMN
> 0
▫ Nếu α >900 → cosα <0 → d < 0 → AMN
< 0
- Trường hợp 2: q di chuyển từ M tới N
theo đường gấp khúc
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điienj tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.
- Fur không đổi trong điện trường đều
- F qEur= ur
- urF có phương // với đường sức điện,chiều từ bản dương sang bản âm, độ lớn F=qE
2 Công của lực điện trong điện trường đều
- Công của lực điện trong sự di chuyển của
điện tích trong điện trường đều từ M tới N
là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hìnhdạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vịtrí của điểm đầu và điểm cuối
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
- Trong điện trường bất kì công của lựcđiện trong sự di chuyển của điện tích cũngkhông phụ thuộc vào hình dạng đường đi18
Trang 194 Củng cố và vận dung (2’)
+ GV hệ thống lại những kiến thức trong bài học
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1’)
+ Yêu cầu HS về nhà ôn lại bài cũ và làm bài tập: 4, 5, 6, 7
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011
Tổ trưởng
Trang 20- Trình bày được khái niệm, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa điện thế và cường độ dòng điện
2 Kĩ năng
- Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức về hiệu điện thế trong SGK lớp 7.
- Chuẩn bị giáo án và các tài liệu, các câu hỏi có liên quan tới bài học
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9 về phần hiệu điện thế.
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nêu khái niệm và công của lực điện?
- Nêu mối quan hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng ?
3 Bài mới (35’)
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm điện thế(10’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính
thế năng của điện tích trong điện trường
đều -> khái niệm về điện thế
- GV giải thích và cho HS ghi nhận định
Trang 21Theo bài 4 ta có: WM phụ thuộc vào q
còn VM không phụ thuộc vào q mà chỉ phụ
thuộc vào điện trường tại M => VM đặ
trưng cho khả năng sinh công của điện
trường trong tương tác với q
- Cả WM và VM đều đặc trưng cho khả năng
sinh công Tuy nhiên, WM đặc trưng cho
khả năng sinh công của tương tác tĩnh điện
trong hệ gồm q và E, còn điện thế đặc
trưng cho khả năng sinh công của điện
trường trong tương tác đó
HĐ 2: Tìm hiểu các đặc điểm của điện
thế: (5’)
- Em hãy cho biết đơn vị của từng đại
lượng trong công thức (2) ?
- Điện thế có những đặc điểm gì?
A A
HĐ 4: Thiết lập mối liên hệ giữa hiệu
điện thế và cường độ điện trường (5’)
- GV hướng dẫn HS tìm ra công thức liên
hệ giữa hiệu điện thế và điện trường:
Công của lực điện trong điện trường đều
khi điện tích di chuyển từ M tới N dọc theo
đường sức:
- Điện thế tại một điểm M trong điện
trường là đại lượng đặc trưng riêng chođiện trường về phương diện tạo ra thế năngkhi đặt tại đó một điện tích q Nó được xácđịnh bằng thương số của công của lực điệntác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vôcực và độ lớn của q
M M
A V
4 Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là một đại lượng đại số
từ M tới N và độ lớn của q
- Đơn vị: V
3 Đo hiệu điện thế
- Đo hiệu điện thế bằng tĩnh điện kế.
4 Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường
Trang 22- GV hệ thống lại kiến thức trong bài học.
- GV cho HS đọc “Em có biết”
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1’)
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 5, 6, 7, 9 SGK và ôn lại toàn bộ lý thuyết để tiết sau làm bàitập
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011
Tổ trưởng
Trang 23- Rèn kĩ năng vận dụng công thức vào việc giải các bài tập liên quan tới điện thế, hiệu điện thế
và công của lực điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hệ thống lại toàn bộ lý thuyết về công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế.
- Chuẩn bị thêm một số bài tập liên quan
2 Học sinh
- Làm đầy đủ các bài tập được giao trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu định nghĩa và viết công thức tính điện thế?
- Nêu công thức tính hiệu điện thế?
- Viết hệ thức liên quan giữa hiệu điện thế và điện trường?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội Dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HĐ 1: Ôn lại kiến thức lý thuyết (5’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức
tính công của lực điện, thế năng của
I Lý thuyết
- Công của lực điện khi điện tích di
chuyển từ M → N trong điện trường
Trang 24điện tích trong điện trường, điện thế,
hiệu điện thế
- GV giúp HS hệ thống lại toàn bộ lý
thuêts trong bài 4 và bài 5
- HS ghi lại toàn bộ các công thức đó để
ghi nhớ và vận dụng vào việc giải bài
tập
HĐ 2: Làm các bài tập vận dụng (25’)
- GV lần lượt gọi HS lên làm các bài tập
4, 5 trang 25 và 5, 6, 7 trang 29 và giải
A V
A U
II Bài tập
- Đáp án: D Vì công của lực điện khôngphụ thuộc vào hình dạng của đường đi
- Đáp án: D
19 18
( 1,6.10 ).1000.( 0, 01)1,6.10 ( )
MN MN
Ta có: A = AMN + ANM
Do công của lực điện chỉ phụ thuộc vào
vị trí của M và N nên A MN = −A NM
=> A = AMN + ANM = 0
Trang 25▫ Bài 7 (trang 25)
▫ Bài 9 (trang 29)
- e bị bản âm đẩy và bản dương hút => ebay từ bản dương tới bản âm => lực điệnsinh công dương
=> Công của lực điện băng độ tăng độngnăng:
19 18
0 1,6.10 1000.( 0,01)1,6.10 ( )
1,6.10 508.10 ( )
MN MN
A U
4 Củng cố và vận dụng (3’)
- GV hướng dẫn HS về cách giải các dạng bài tập đơn giản về công của lực điện, điện thế,
điện trường,…
5 Giao nhiệm vụ về nhà (1’)
- GV yêu cầu HS xem lại lý thuyết và những bài tập đã chữa
- Chuẩn bị bài mới để hôm sau học tiếp
Trang 26- Hiểu được khái niệm về tụ điện, định nghĩa điện dung của tụ điện.
- Viết được công thức tính điện dung của tụ điện và năng lượng của điện trường trong tụ điện
- Ôn lại bài cũ và đọc trước bài học
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Hai bản kim loại phẳng đạt song song, cách nhau 2cm Hiệu điện thế giữa bản dương
và bản âm là 150V Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa hai bản, cách bản âm 1cmsẽ làm bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm?
2 Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường biết công mà lực điện tácdụng lên 1 e sinh ra khi nó di chuyển từ M tới N là AMN = 1,6.10-18 (J)?
3 Bài mới (35’)
* Giới thiệu bài học: trong một số dung cu điện như : stacte của ống đèn, quạt điện, ti vi, tủ lạnh, đài … ta thường thấy có tu điện.
Vậy tu điện là gì ?, tu điện có vai trò gì đối với mạch điện? Tại sao chỉ dùng tu điện trong một
số trường hợp nhất định? Nội dung bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên!
* Nội dung bài học:
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của tụ điện: (8’)
+ GV phân tích cho HS hiểu về tụ điện:
Trong hình 6.1 là 1 tụ điện giấy, nếu trải
các lớp đó nằm trên 1 mặt phẳng thì sẽ có
Trang 27hai lớp giấy thiếc, xen giữa là một lớp giấy
tẩm parafin Hai lớp giấy thiếc được nối
với hai chốt lấy điện vào tụ
- GV hướng dẫn HS trả lời C1: Nếu nối hai
bản của tụ điện đã tích điện với 1 dây dẫn
thì sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện từ bản
này sang bản kia nhờ dây dẫn, cho tới khi
tụ mất hết điện tích Vì điện trường do các
điện tích của tụ tạo ra trong dây dẫn sẽ làm
các e tự do trong dây dẫn chạy theo chiều
từ bản âm sang bản dương, làm e của bản
âm giảm dần và điện tích dương của bản
dương bị trung hòa dần cho tới khi hết hẳn
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm điện dung của
tụ điện: (20’)
- GV hướng dẫn HS, đưa HS tới định nghĩa
về điện dung dự trên cơ sở bán thực
nghiệm: Dùng 1 điện thế nhất định tích
điện cho các tụ điện khác nhau, bằng thực
nghiệm ta thấy chúng tích được những
điện tích khác nhau => Khả năng tích điện
của mỗi tụ điện ở 1 hiệu điện thế nhất định
là khác nhau
- Bằng lí thuyết cũng chứng minh được
điện tích mà tụ điện tích được tỉ lệ với hiệu
điện thế giũa hai bản đó
=> Định nghĩa về điện dung của tụ điện
điện
- Tụ điện dùng để chứa điện tích, nó cónhiệm vụ tích và phóng điện trong mạchđiện
- Cấu tạo tụ điện phẳng gồm 2 bản kim loạiphẳng đặt // và ngăn các với nhau bằng mộtlớp điện môi
- Kí hiệu của tụ điện trong mạch:
2 Cách tích điện cho tụ điện
- Để tích điện cho tụ điện, ta nối hai bảncủa tụ điện vớ hai cực của nguồn điện Bảnnối cực dương sẽ tích điện dương, bản nốivới cực âm sẽ tích điện âm
- Điện tích của hai bản tụ luôn có độ lớnbằng nhau nhưng trái dấu
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
- Điện dung của tu điện là đại lượng đặc
trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ởmột hiệu điện thế nhất định Nó được xácđịnh bẳng thương số của điện tích của tụđiện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó:
Q
Q CU hay C
U
Với C là điện dung của tụ điện
2 Đơn vị của điện dung
- Điện dung có đơn vị là fara
- Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu
đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1Vthì nó tích được điện tích 1 C
Trang 28HĐ 3: tìm hiểu về năng lượng điện
trường của tụ điện (7’)
- GV giúp HS hiểu về năng lượng điện
trường: Tụ tích điện → giữa 2 bản tụ có
điện trường Cho +∆Q di chuyển từ bản
dương sang bản âm qua dây dẫn → dây
dẫn nóng lên, điện tích dây dẫn giảm ∆Q,
điện trường sinh công Tiếp tục làm cho tới
khi tụ hết điện => công do điện trường sinh
ra làm thay đổi nội năng của dây dẫn =>
khi tụ tích điện thì điện trường trong tụ dữ
trữ năng lượng => năng lượng điện trường
điện dung
4 Năng lượng của điện trường trong tụ điện
- Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong
tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng => nănglượng điện trường
- Công thức tính năng lượng điện trườngcủa tụ điện:
2
2
Q W C
=
4 Củng cố và vận dụng(3’)
- GV nhắc lại về khái niệm tụ điện, điện dung và năng lượng của điện trường trong tụ điện.
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1’)
- GV yêu cầu HS học thuộc kết luận trong SGK.
- GV yêu cầu HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài mới và làm các bài tập 5, 6, 7 SGK
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng
Ngày 16/09/2011
Tuần 5
PPCT: Tiết 10
ÔN TẬP CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 29- Đọc lại lý thuyết trong chương I (Điện tích Điện trường).
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài mới
* Giới thiệu về bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại về
tương tác giữa hai điện tích và
1 Điện tích Định luật Cu-lông
* Tương tác giữa hai điện tích:
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
- Các điện tích ttrais dấu thì hút nhau
* Định luật Cu-lông
- Lực hút, đẩy nhau giữa hai điện tích điểm đặt trong chânkhông có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tíchđó, và độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
2 2 1
r
q q k
Trang 30định luật bảo toàn điện tích.
- GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa cường độ điện trường,
nguyên lí chồng chất điện
trường, khái niệm điện trường
đều
- GV yêu cầu HS nhớ lại các
đặc điểm về công của lực điện,
thế năng
- GV Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa về điện thế, hiệu điện thế,
hệ thức liên hệ giữa hiệu điện
thế và cường độ điện trường
gọi là ion dương
- Nguyên tử trung hòa về điện nhận thêm e trở thành hạtmang điện âm và gọi là ion âm
- Một vật nhiễm điên dương khi số e mà nó chứa lớn hơn
số điện tích nguyên tố dương (p) và ngược lại
* Định luật bảo toàn điện tích
- Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điệntích là không đổi
3 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện
* Định nghĩa cường độ điện trường
- Cường độ điện trường đại lượng đặc trưng cho tác dụnglực của điện trường Công thức tính:
* Đường sức điện: là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm
của nó là giá của vecto cường độ điện trường
4 Công của lực điện
* Công của lực điện
- Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tíchkhông phụ thuộc và hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộcvào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điệntrường
* Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong
điện trường:W =A M∞ =V M q=> thế năng tỉ lệ thuận với q.
* Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tíchtrong điện trường: A MN =W M −W N.
5 Điện thế Hiệu điện thế
* Điện thế tại một điểm M đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường khi đặt tại đó một điện tích q
q
W q
A
Trang 31- GV gợi ý cho HS nhớ lại định
nghĩa, cấu tạo của tụ điện; điện
dung của tụ; năng lượng của
điện trường trong tụ
Bài 1:
Cho 1 điện tích điểm Q=+4.10
-8C đặt tại O trong không khí
a Tính E tại M, cách O 2cm
b Vecto E hướng vào hay ra xa
O
Bài 2:
Một tụ điện phẳng có điện dung
200pF được tích điện dưới hiệu
* Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từđiểm nọ tới điểm kia:
q
A V V
N M
* Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện
trường: U =Ed
6 Tụ điện
* Tu điện: là dụng cụ dùng để tích và phóng điện trong
mạch điện Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai hản kimloại đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi mộtlớp điện môi
* Điện dung của tu điện: đặc trưng cho khả năng tích điện
của tụ ở một hiệu điện thế nhất định:
II Vận dụng
a Cường độ điện trường tại M:
m V r
Q k
02,0
10.4.10
2
8 9
b Để xác định cường độ điện trường tại O ta đặt tại đómột điện tích thử, do điện tích thử là điện tích dương =>Vecto cường độ điện trường tại O sẽ hướng ra xa O
a Điện tích cảu tụ:
C U
C
Q= =200.10− 12.40=8.10− 9
b Cường độ điện trường trong tụ
m V d
U
10.2,0
3 =
=
4 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập đã làm
- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài tiếp theo
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Trang 33I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức của định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Nêu được khái niệm và công thức tính của dòng điện không đổi
2 Kĩ năng
- Vận dụng được các hệ thức:
t
q I và
- Xem lại kiến thức về dòng điện đã học ở THCS
- Xem trước bài trước khi tới lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu công thức tính điện dung của tụ?
- Công thức điện thế, hiệu điện thế?
3 Bài mới (35’)
* Giới thiệu bài mới
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học
ở THCS về dòng điện không đổi (8’)
- GV gợi ý cho HS nhớ lại những kiến thức
* Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển
dời có hướng của các electron tự do
* Quy ước chiều của dòng điện là chiều
chuyển dời của các hạt điện tích dương(ngược với chiều chuyển dời của các điện
Trang 34- Dòng điện khi chạy qua vật dẫn có tác
dụng gì?
- Trị số của đại lượng nào cho biết đô
mạnh yếu của dòng điện, dại lượng
này đo bằng dụng cụ nào, đơn vị đo
Dòng nước cũng giống như dòng điện Giả
sử có hai ống nước được mở cho lượng
nước chảy qua hai vòi là nhiều, ít khác nhau
trong cùng 1 khoảng thời gian, khi đó dòng
chảy qua vòi nào mạnh hơn Lượng nước
chảy qua vòi giống như lượng điện tích
chuyển qua tiết diện của dây dẫn
=> Nếu có càng nhiều điện tích chuyển qua
1 tiết diện phẳng của dây dẫn thì cường độ
dòng điện sẽ càng lớn
Gọi ∆qlà lượng điện tích dịch chuyển qua
tiết diện phẳng S của vật dẫn trong khoảng
thời gian ∆tthì cường độ dòng điện:
t
q I
∆
∆
=
- GV cho HS ghi nhận định nghĩa về dòng
điện không đổi
- GV cho HS suy nghĩ và trả lời C1, C2
- GV nêu đơn vị của dòng điện để HS ghi
tích âm)
* Tác dung của dòng điện khi chạy qua các vạt dẫn: tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác
dụng hóa học, tác dụng cơ học, tác dụngsinh lí,…
* Cường độ dòng điện cho biết mức độ
mạnh, yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị của cường
độ dòng điện là Ampe: A
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc
trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương số củađiện lượng ∆qdịch chuyển qua thiết diện
phẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian
t
∆ và khoảng thời gian ∆t
t
q I
∆
∆
=
2 Dòng điện không đổi
- Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều và cường độ không thay đổi theo thờigian
- Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe
kế, ta thường mắc Ampe kế nối tiếp vớimạch điện cần xác định cường độ dòngđiện
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của
Trang 35- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu tác dụng
của nguồn điện
điện lượng
- Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ
SI là ampe:
s C s
C 1
1 =
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
- Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là cácvật dẫn điện Các hạt mang điện trong cácvật này có thể dịch chuyển tự do
- Giữa hai đầu đoạn mạch hoặc giữa hai đầubóng đèn phải có hiệu điện thế thì mới códòng chạy qua chúng
=> Điều kiện để có dòng điện là phải có
một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫnđiện
2 Nguồn điện
- Một số nguồn điện vẫn thường được sửdụng: pin, acquy, dinamo xe đạp, ổ lấy điệntrong mạng điện gia đình,…
- Bộ phận tạo ra dòng điện chạy trong mạchđiện là nguồn điện
- Số chỉ của vôn kế bằng với số vôn ghi trênnguồn điện => Giữa hai cực của nguồn điệntồn tại một hiệu điện thế
- Các lực tách e ra khỏi nguyên tử là các lựckhác bản chất vớ lực điện và được gọi là lực
lạ chứ không phải do lực điện thực hiện
Trang 364 Củng cố và vận dụng (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời C3, C4 trong SGK
- Hệ thống lại những kiến thức đã học trong suốt tiết học
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK (ba hoa thị đầu tiên)
- Về nhà làm các bài tập 6, 7, 13
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày tháng năm 2011 Tổ trưởng
Trang 37- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hóa nhưng lại có thể được sử dụng nhiều lần.
2 Kĩ năng
- Vận dụng những kiến thức đã học về pin để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên
- Vận dụng lý thuyết về pin vào giải một số bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị một số ví dụ liên quan tới bài học
- Chuẩn bị một quả pin tròn đã bóc vỏ
- Chuẩn bị những kiến thức có liên quan tới bài học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ và chuẩn bị đọc trước về Pin – acquy
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu định nghĩa, công thưucs tính và đơn vị của suất điện động?
- Nêu điều kiện để có dòng điện, tác dụng của nguồn điện?
3 Bài mới (35’)
* Giới thiệu bài mới
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm suất
điện động của nguồn điện: (15’)
- GV sử dụng mô hình bơm nước để đưa
nước lên cao trong mạch nước để tìm hiểu
hoạt động của nguồn điện: Do P luôn có tác
dụng làm áp suất tại các điểm ở cùng độ cao
là như nhau nên nước không tự chảy lên cao
được => khi hoạt động máy bơm tác dụng
lực cơ học để thắng công của P đẩy nước
lên cao Do đó, máy bơm nước là nguồn
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
- Công của các lực lạ thực hiện làm dịchchuyển các điện tích qua nguồn được gọi làcông của dòng điện
- Nguồn điện cũng là một nguồn nănglượng Nguồn điện tạo ra giữa hai cực củanó một hiệu điện thế hay một điện áp
Trang 38năng lượng Máy bơm nước tạo ra sự chênh
lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra của máy
bơm, nó không tạo ra thêm nước mà chỉ
thực hiện công lên dòng nước và làm dòng
nước chảy liên tục trong mạch nước => GV
đưa ra kết luận về nguồn điện
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩa về suất
điện động và ghi nhận định nghĩa này
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên
tắc hoạt động của Pin và Acquy: ( 20’ )
- GV giới thiệu cho HS về pin điện hóa
Nguồn điện cũng không tạo ra thêm điệntích mà chỉ có tác dụng như một máy bơmđiện tích
=> Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vìnó có khả năng thực hiện công khi dịchchuyển các điện tích dương bên trongnguồn điện ngược chiều điện trường, hoặcdịch chuyển các điện tích âm bên trongnguồn điện cùng chiều với điện trường
2 Suất điện động của nguồn điện
- Suất điện động của một nguồn điện là đạilượng đặc trưng cho khả năng thực hiệncông của nguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạ thực hiệnkhi dịch chuyển một điện tích dương qngược chiều điện trường bên trong nguồnđiện và độ lớn của điện tích đó
- Công thức tính:
q
A
=ξ
- Đơn vị: Vôn; kí hiệu là V
C J
V 1 /
1 =
- Số Von ghi trên mỗi nguồn điện cho biếttrị số của suất điện động trong nguồn điệnđó Suất điện động của nguồn điện có giá trịbằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khimạch ngoài hở
V Pin và Acquy
1 Pin điện hóa
- Pin điện hóa gồm hai cực có bản chất hóahọc khác nhau được ngâm trong chất điệnphân ( dd axit, bazo, muối,…)
* Pin Von-ta
Trang 39- GV cho HS đọc SGK và nêu cấu tạo , cơ
chế hoạt động của pin Volta
- GV cho HS xem một quả pin đã được bóc
lớp ngoài, dựa vào SGK và quan sát thực tế
GV yêu cầu HS nêu cấu tạo của Pin
Lơ-clan-sê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cấu tạo,
- Cấu tạo: gồm 1 cực kẽm và 1 cực đồngđược nhúng tronbg dung dịch H2SO4 loãng
- Nguyên tắc hoạt động:
2 2
Zn H+ + →Zn ++H ↑
2
Zn + đi vào dung dịch → thanh kẽm thừa e
→ nó tích điện âm.
- Mặt khác: H+ trong dung dịch bám vàocưch đồng thu lấy e của thanh đồng làmthanh đồng tích điện dương
⇒ giữa hai cực của pin Vôn-ta có 1 hiệu
điện thế xác định là giá trị suất điện độngcủa pin
* Pin Lơ-clan-sê
- Cấu tạo: Gồm cực dương là 1 thanh than ởgiữa, tiếp đó là lớpMnO2trộn thêm than chìxung quanh, dung dịch điện phân là amoniclorua (NH Cl4 ) trộn với hồ đặc bao bọc bởilớp vỏ kẽm là cực âm
- Hoạt động: do tác dụng hóa học làm thanhthan tích điện dương và kẽm tích điện âm
=> giữa chúng có 1 hiệu điện thế cỡ 1,5 V
Trang 40nguyên tắc hoạt động của acquy chì có 1 hiệu điện thế cỡ 2V.
Sau 1 thời gian sử dụng, hai bản cực có lớpvỏ ngoài giống nhau đều là chì sunfat =>suất điện động của acquy giảm dần => phảinạp điện cho acquy => làm bào mòn lớp chìsunfat của acquy để tiếp tục sử dụng
=> Acquy có thể sử dụng nhiều lần
b Acquy kiềm
- Acquy kiềm thường dùng là cadimi-kền
- Cấu tạo: cực dương là kền hiđroxit
4 Vận dụng và củng cố (3’)
- GV nhắc lại cấu tạo, nguyên tắc hoạt động chung của pin và acquy
- Cho HS làm bài 10 trong SGK
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Làm các bài tập 9, 12, 11, 15, 14 trong SGK trang 45
==========================================================
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY: