1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đa dang thành phần loài nấm lớn

60 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 555,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của nhà trường, khoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và bộ môn bảo vệthực vật rừng, tôi đã có điều kiện tiến hành và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp “ Nghiên cứu thành p

Trang 1

Lời nói đầu

Với thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp,

để hoàn thành tốt chương trình đào tạo của nhà trường cũng như bước đầu tậplàm quen với công tác nghiên cứu và thực tế, học đi đôi với hành Được sự

đồng ý của nhà trường, khoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và bộ môn bảo vệthực vật rừng, tôi đã có điều kiện tiến hành và hoàn thành bản luận văn tốt

nghiệp “ Nghiên cứu thành phần loài và một số đặc tính sinh thái của các loài nấm lớn ở khu vực rừng thực nghiệm trường Đại học Lâm nghiệp “.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi được sự giúp đỡ tận tình củaGS.TS.Trần Văn Mão, giảng viên Nguyễn Kim Oanh cùng các thầy cô trongkhoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc

đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và tổ Bảo vệthực vật Đặc biệt giảng viên Nguyễn Kim Oanh, GS.TS.Trần Văn Mão đã tậntình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian vàtrình độ, năng lực bản thân có hạn do vậy trong quá trình thực hiện đề tàikhông thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm trong luận văn Kính mong nhận

được sự giúp đỡ và đóp góp ý kiến xây dựng quý báu của các thầy cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Đại học Lâm nghiệp ngày 20-5-2001

Sinh viên thực hiện

Trần Quang Khải.

Phần I

Trang 2

Đặt vấn đề

Trong sinh quyển, rừng là một hệ sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp vàthuỷ lợi phát triển bền vững, là nhân tố quan trọng để bảo vệ môi trường Hệsinh thái rừng được cấu tạo bởi nhiều thành phần, quần thể khác nhau trong đó

có quần thể nấm Nấm là một thành phần của hệ sinh thái rừng, nó không chỉgiữ vai trò quan trọng của vật phân giải trong hệ sinh thái địa cầu, nó còn thamgia vào các quá trình tuần hoàn trong hệ sinh thái như tuần hoàn các chất C,N,P,K có tác dụng làm sạch môi trường nước và không khí giúp cho thế giớithực vật lập lên hệ thống tự bón phân trong hệ sinh thái Khí CO2 cân cho quátrình quang hợp của cây xanh chủ yếu là do sự phân giải chất hữu cơ Từ đócây cung cấp O2 cho con người và mọi sinh vật khác Trong hệ sinh thái rừng,nấm còn làm bạn với nhiều loài sinh vật khác đặc biệt là cây rừng có rễ cộngsinh với nấm đó là rễ nấm cộng sinh ( Mycorrhiza) Ngoài ra nhiều loài nấmcòn được sử dụng trong các ngành công nghiệp như công nghiệp thực phẩm,sản xuất chế phẩm hóa học, sử dụng trong y dược sản xuất các loại thuốc quý,ngay trong các món ăn nổi tiếng có nhiều loài nấm được sử dụng để chế biếnthành như nấm hương, nấm mỡ

Trên thế giới trong thập kỷ từ 60-70 đến nay do sự phát triển của nềncông nghiệp như vũ bão, quá trình đô thị hóa diễn ra quá mức, dân số tăngnhanh, hiện tượng khai thác rừng ngày càng tăng mạnh; theo thống kê củaFAO hàng năm trên thế giới khai thác 11 triệu ha rừng Với tốc độ rừng ngàycàng bị thu hẹp lại, với chất lượng cây rừng và các tài nguyên khác ngày càngsuy thoái, giảm sút, sự mất đi của các loài sinh vật trong hệ sinh thái rừng ngàycàng nhanh, trong đó có các loài nấm, mà nấm lại là một thành phần cấu tạonên hệ sinh thái rừng Do đó nó mang lại một loạt vấn đến về cân bằng môitrường sinh thái, xã hội kinh tế, văn hoá, lịch sử cần giải quyết

Trong thế giới sinh vật, rừng vô cùng quan trọng Rừng và đất rừng nước

ta chiếm 58% tổng diện tích toàn quốc Theo số liệu của Viện điều tra quyhoạch rừng (1990) thì tổng diện tích của Việt Nam là 33.036.000 ha, theo báocáo của hội đồng chính phủ (1999) độ che phủ của rừng là 31% Theo số liệucủa Nguyễn Quang Hà hàng năm nước ta mất 110.000 ha rừng, diện tích rừng

Trang 3

trồng lại hàng năm không đủ bù lại diện tích rừng bị mất đi Nguyên nhân chủyếu của sự mất đi đó là do sự tác động thiếu khoa học, thiếu hợp lý của conngười như trồng rừng thuần loài, trồng rừng không phù hợp với điều kiện sinhthái, con người đã làm thay đổi sinh cảnh Từ đó nhiều loài sinh vật hoang dã

đã bị tiêu diệt, chuỗi thức ăn, mạng lưới thức ăn, các quần thể trong hệ sinhthái bị phá vỡ Các loài sinh vật như côn trùng, các vật phân giải như nấm trú ngụ dưới tán rừng, chúng cũng bị tiêu diệt , khi hoàn cảnh sống bị thay đổi,

hệ sinh thái rừng bị phá vỡ, nhất là ở các nước có rừng mưa nhiệt đới ngàycàng bị tàn phá, suy thoái nghiêm trọng, không bảo tồn tính đa dạng sinh vậttrong hệ sinh thái Nhiều loài sinh vật bị mất đi không còn trong thế giới tựnhiên, trong đó có các loài nấm, chúng không còn đảm nhiệm được là vật phângiải trong hệ sinh thái địa cầu, tham gia vào quá trình tuần hoàn vật chất trong

hệ sinh thái Nhiều loài nấm có ích cho con người ngày càng khan hiếm

Đứng trước thực trạng ấy năm 1992 công ước quốc tế bảo vệ tính đadạng sinh vật đã được 150 nước ký Trong những năm gần đây mọi người đềuquan tâm đến các sản phẩm và các dịch vụ có giá trị kinh tế cao ở các khurừng và các sinh cảnh khác ở vùng nhiệt đới Nhất là các sản phẩm đa tác dụngvừa làm thuốc chữa bệnh, vừa ức chế sâu bệnh hại, vừa bảo vệ môi trường sinhthái như các loài nấm và các loài sinh vật khác

Nhiệm vụ chính và quan trọng của ngành lâm nghiệp cũng như toàn xãhội phải bảo vệ và duy trì vốn rừng hiện có, đi đôi với công tác cải tạo và xâydựng vốn rừng Đảng và Nhà nước ta đề ra là phải phấn đấu đến năm 2010chúng ta trồng mới và cải tạo xây dựng 5 triệu ha rừng, do vậy công tác quản

lý, bảo vệ tài nguyên rừng giữ một vai trò cốt yếu Bảo vệ rừng không đơnthuần là việc đấu tranh chốnglại các tác nhân gây hại làm ảnh hưởng đến sựsinh trưởng, phát triển của cây rừng như sâu bệnh, cháy rừng, bão lụt, tác độngcủa con người mà song song với việc đó chúng ta cần đi sâu nghiên cứu tính

đa dạng sinh học, tìm ra những quy luật mối quan hệ nội tại giữa các loài trongthế giới sinh vật cùng chung sống trên mặt đất, để từ đó chúng ta có biện phápbảo tồn

Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài và hệ sinh thái; là nhân tốquan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến tính ổn định và bền vững của hệ sinh thái

Trang 4

Trong thế giới sinh vật sinh sống ở mặt đất, đặc biệt là hệ sinh thái rừng, nấm

được coi như một thành phần của hệ sinh thái đó, nó tồn tại như một mắt xíchcủa một mạng lưới tác động qua lại nhiều chiều và vô cùng phức tạp

Trong thế giới tự nhiên, các loài sinh vật có mối quan hệ tác động qualại với thành phân sinh vật và phi sinh vật Như trên, khi hệ sinh thái bị phá vỡkéo theo sự mất đi của các loài, mà trên thế giới đã có công ước quốc tế bảo vệtính đa dạng sinh học, cũng như Đảng và Nhà nước ta đã đề ra là cải tạo vàtrồng mới 5 triệu ha rừng, bảo vệ và duy trì vốn rừng hiện có, tránh tác độngthiếu khoa học, không hợp lý của con người tới rừng, nâng cao độ che phủ củarừng, tạo hoàn cảnh sinh thái khác nhau phù hợp với điều kiện sống của cácloài Nấm là một thành phần của hệ sinh thái rừng, mà nó lại là một loài sinhvật có đời sống liên quan mật thiết với điều kiện môi trường sinh thái Các yếu

tố sinh thái cũng như các tác động khác từ con người và sinh vật đều chi phối

đến sự phát sinh, phát triển của nấm, do đó khi hệ sinh thái rừng bị phá vỡ nódẫn tới sự thay đổi của các nhân tố sinh thái làm thay đổi tiểu hoàn cảnh rừng,

ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát sinh, phát triển và quá trình sinhtrưởng của nấm Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành nên

hệ sinh thái của vùng, nó tham gia vào việc hình thành khí hậu của địa phương

từ đó nó quyết định đến thảm thực vật rừng của vùng mà ảnh hưởng lớn tới cácloài nấm Mà nấm là một thành phần cấu tạo nên hệ sinh thái rừng

Do vậy việc nghiên cứu thành phần loài và tìm ra các mối quan hệ tác

động qua lại giữa nấm với điều kiện sinh thái, đưa ra được các kết luận chung

về quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng, tìm ra loài cây trồng rừng đểtạo điều kiện nấm phát sinh, sinh trưởng và phát triển phù hợp Để từ đó chúng

ta bảo vệ, chăm sóc, gây nuôi và sử dụng các loài nấm có ích Cho đến nay đề

tài nghiên cứu về nấm lớn còn rất hạn chế Vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu thành phần loài và một số đặc tính sinh thái của các loài nấm lớn ở khu vực rừng thực nghiệm trường Đại học lâm nghiệp” là rất cần thiết Nhưng đề tài chỉ

dừng lại nghiên cứu các loài nấm lớn ( có kích thước thể quả > 4mm) sống ởmặt đất ( đất, tầng thảm mục và mùn, ở rễ cây và các giá thể khác)

Phần II

Trang 5

Lược sử nghiên cứu

2.1 Lược sử nghiên cứu về nấm.

Nấm là sinh vật nhân thật không có chất diệp lục, có thể tiến hành sinhsản vô tính và hữu tính Phần lớn chúng sống trên xác các sinh vật theo phươngthức hoại sinh, một số sống ký sinh trên thực vật và động vật, còn một số sốngcộng sinh với các các sinh vật khác(Giáo trình bệnh cây rừng ĐHLN năm

1997 trang 32)

2.1.1 Trên thế giới

Điều quan tâm của các nhà khoa học vi sinh vật trên thế giới, nhất là cácnhà nấm học là khi các vật sản xuất sơ cấp càng nhiều thì các vật phân giảicàng nhiều, càng đa dạng phong phú Vì vậy, tính đa dạng nấm và đặc tínhsinh thái của nấm là một trong những vấn đề được các nhà khoa học quantâm.Muốn tìm hiểu tính đa dạng và đặc tính sinh thái của nấm ở một khu vựcthì vấn đề phân loại nấm phải đặt ra trước tiên

a Phân loại nấm

Từ khi xưa con người đã biết sử dụng các loài nấm thông qua lợi ích vàtác hại của nấm như nấm thông Trên thế giới dân số ngày càng tăng, do đónhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, nhu cầu về nấm của con ngườingày càng tăng cao Cùng với những thành tựu trong nghiên cứu,khoa học và

kỹ thuật, việc đi sâu vào phân loại giới nấm (Mycota) ngày càng phát triển sâurộng hơn Về sự nhận biết nấm đã có từ khi nấm được con người sử dụng,khoảng 4000 năm nhưng chưa trở thành một khoa học Khoa học nấm đượchình thành từ đầu thế kỷ 18 Năm 1729 P.A Micheli phát biểu trên tạp chí

“ Các chi thực vật” C Vonlinnaeus năm 1735 trong “Hệ thống tự nhiên” cócác loài “ Thực vật là nấm mọc trên đất” Nhiều nhà khoa học về nấm rât nổitiếng sau thời kỳ này là Person, Fries, Sweinitz, Corda, Berkley, Leveilli v.v

Bệnh cây là một khoa học, được nghiên cứu cùng với nấm học từ nhữngnăm 1851 trở đi Người tìm ra bệnh cây là một khoa học và nghiên cứu nó là A.Debry Thời gian sau là sự đột phá của nấm học trong gian đoạn này, các nhàkhoa học tìm ra được nhiều loài nấm mới Những căn cứ để phân loại ngàycàng chuẩn xác và nhiều hơn như căn cứ vào phương thức dị dưỡng của nấm,

Trang 6

chu trình phát triển của tế bào nấm, ngoài những căn cứ về hình thái Trongcác hội nghị khoa học đã xảy ra một số tranh luận nấm có phải là thực vậtkhông?.

Căn cứ vào hình thái thể quả và các mối liên hệ thân thuộc trong quátrình tiến hoá của nấm, năm 1881 nhà bác học Phần Lan Karsten đã đề cập đếnviệc phân loại nấm và đông đảo nhà khoa học công nhận như Patomilasd(1890-1928), Cunningham G.H (1947), Moreau F (1953-1954), Teng (1964),Leveilet J.H.(1981) Năm 1933 nhà nấm học Phần Lan Donk đã phát hiện, bổsung cho hệ thống phân loại của Karsten hoàn thiện hơn Quan điểm phân loạinày đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới công nhận như MayerE.I.( 1953), Kaliusunhie P.I.(1957), Bondarxev A.C.( 1953), ParmastoE.(1979) Năm 1971, nhà khoa học Airsworth đưa ra hệ thống phân loại nấmhoàn chỉnh Trong hệ thống phân loại này ông đã dựa vào đặc điểm và hìnhthái của nấm, đặc điểm giải phẫu và phương thức dinh dưỡng đã chia giới nấm( Mycota) thành 2 ngành là: Ngành nấm nhày ( Myxomycota) và ngành nấmthật (Eumycota) Từ 2 ngành nấm trên ông lại chia nấm thành các lớp, lớp phụ,

bộ, họ, chi, loài Như vậy trong một taxon phân loại thì đơn vị cơ bản là loài

Hội nấm học quốc tế được thành lập năm 1971, lần họp thứ III tại Tokyo,Nhật Bản đã đưa ra một hệ thống phân loại chia giới sinh vật làm 6 giới Nấm

được xếp vào một giới riêng ( Dinh dưỡng hút), khác với thực vật (Quang hợp)

và động vật (Dinh dưỡng nuốt) trong thế giới sinh vật đa bào loại nhân thật

Như đã nêu trên, từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm và cách xắpxếp khác nhau Đây là một trong những vấn đề khó khăn và gây nhiều tranhcãi Đi liền với thời gian thì sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, các nhàkhoa học cũng như các nhà nấm học đã xây dựng đưa ra những quan điểmtrong phân loại và hệ thống phânloại của mình Các hệ thống nhân tạo, kháiquát đang dần bị phá vỡ và thay vào đó là những hệ thống mang tính tự nhiênhơn, tỷ mỷ, dễ sử dụng và đưa ra được mối quan hệ hữu cơ giữa các cá thểtrong thế giới sinh vật, trong quá trình tiến hóa của tự nhiên Cho đến nay hệthống phân loại của airsworth G.C (1971) đã và đang nhiều nhà nấm học sửdụng đến ngày nay

b. Đặc điểm về sinh học:

Trang 7

Các nhà khoa học trên thế giới đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu về

đặc điểm sinh học, sự phân bố và tính phá hoại gỗ của các loài nấm mục,chúng ta phải kể đến các công trình nghiên cứu của Bonner J.I.(1948), VanhinS.I.(1955), Schimozono H(1955) đã đi sâu vào nghiên cứu bản chất và quátrình sinh học trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm Có nhiềucông trình nghiên cúu khác của các nhà khoa học như Krebs G (1961),Handke H.H.(1962) cũng như các nhà khoa học Trung Quốc (1976) đãnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm nhưnhiệt độ, độ ẩm không khí, ánh sáng, độ pH

c Nuôi trồng thể quả.

Những con người cổ xưa đã đưa việc nuôi trồng thể quả nấm phục vụcho nhu cầu kinh tế và đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống con người.Nhiều nhànghiên cứu cũng đã đưa ra những công trình thí nghiệm về vấn đề này như: GS.Dật Kiến Vũ Hưng và cộng sự (1936) trường đại học Tokyo, Nhật Bản; Krebs

G (1961) Kết quả cho thấy rằng các nhân tố như chất đạm hữu cơ (Pepton),dịch chiết nấm men, Cácbon trong giá thể, độ pH sẽ kìm hãm quá trình hìnhthành thể quả nấm

2.1.2 ở Việt Nam.

Những năm của cuối thể kỷ 19, Patouillard N.T.(1890-1928) nhà khoahọc Pháp đã tiến hành nghiên cứu về khu hệ nấm lớn ở Việt Nam đã đưa radanh mục nấm gần 200 loài ông đã mô tả đặc điểm hình thái, phân bố và vị tríphân loại của các loài nấm này trong sinh giới Đây là một tài liệu khoa học

đầu tiên về khu hệ nấm lớn ở miền Bắc nước ta Tác giả còn gặp nhiều khókhăn trong quá trình nghiên cứu nên số liệu thu thập được chưa nhiều và vềmặt phân loại và định loại của một số loài nấm đến nay vẫn còn nhiều tranhcãi Nấm đất cũng được tác giả mô tả và phát hiện chúng ở một số địa phương

Một số công trình nghiên cứu về phânloại nấm của các tác giả nướcngoài nghiên cứu ở Việt Nam như: Roger (1953), Ulihg (1982), Parmasto(1986), Hodge(1992) và nhiều tác giả trong nước đã được công bố Sau năm

1954 các nhà thực vật học cũng như các nhà nấm học đã bắt đầu nghiên cứu vềnấm nói chung, các công trình mang tính tổng quát này đầu tiên phải kể đến

“Khu hệ nấm lớn ở miền Bắc Việt Nam” của Trinh Tam Kiệt, đi sâu vào bản

Trang 8

chất sinh học, sinh lý của nấm, là công trình “ Một số vấn đề về nấm học” củaBùi Xuân Đồng (1977), “ Khoa học bệnh cây” của Đường Hồng Dật (1979)v.v

Nhiều tài liệu nghiên cứu bệnh cây rừng liên quan đến phân loại nấm cócác công trình của Hoàng Thị My (1960), Đỗ Xuân Quy, Nguyễn Kim Oanh(1974) v.v

Các công trình trên đã đánh dấu một bước phát triển mới về nấm ở ViệtNam Chúng có ý nghĩa rất lớn trong sảnn xuât thực tiễn và khoa học

Nấm đất cũng được đề cập đến về các mặt như mô tả hình thái bênngoài, nơi thu thập mẫu, của Phan Huy Dục, Trịnh Tam Kiệt v.v

Nhưng việc hệ thống các loài nấm lớn trong một khu vực để thể hiệntính đa dạng về thành phần loài, về hình thái và đặc điểm sinh thái của các loàinấm lớn ở nước ta có rất ít tài liệu, công trình nghiên cứu tổng quát một cáchhoàn chỉnh

Vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu thành phần loài và một số đặc tính sinh thái của các loài nấm lớn ở khu vực rừng thực nghiệm trường Đại học Lâm nghiệp” nhằm góp một phần nhỏ trong việc xác định tính đa dạng sinh vật, lợi

dụng kinh doanh rừng hợp lý theo hướng phát triển lâm nghiệp bền vững vàlàm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về nấm lớn ở Việt Nam

Phần III

Điều kiện tự nhiên- Dân sinh kinh tế

Trang 9

của khu vực nghiên cứu.

Sự sinh trưởng, phát triển của các loài sinh vật nói chung và các loàinấm nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện môi trường cụ thể là cácnhân tố môi trường như vật lý, hóa học, sinh học v.v Điều kiện tự nhiên, dânsinh kinh tế cũng là những nhân tố ảnh hưởng không kém phần quan trọng tớinhịp điệu sinh trưởng của các loài nấm Vì vậy việc tìm hiểu điều kiện tự nhiên,dân sinh kinh tế ở đây là rất cần thiết

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.Vị trí địa lý:

Rừng thực nghiệm trường ĐHLN nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Tây, cách

Hà Nội 38km về phía Tây Bắc, có toạ độ địa lý:

23050’30’’ độ vĩ Bắc và 105030’45’’ độ kinh Đông

Phía Đông giáp quốc lộ 21A

Phía Tây giáp xã Hoà Sơn

Phía Nam giáp thị trấn Xuân Mai

Phía Bắc giáp lâm trường chè Cửu Long và xã Hoà Thạch

3.1.2.Địa hình:

Khu vực nghiên cứu có địa hình tương đối đơn giản và đồng nhất mangtính chất đồi núi thấp, là sự chuyển tiếp giữa trung du và đồng bằng, độ caotuyệt đối so với mực nước biển biến động từ 50-340 m, độ dốc trung bình 15-

200, độ dốc lớn nhất là 350, thấp nhất là 30, có hướng phơi Đông Nam Địa hìnhtrong đó có độ cao, hướng dốc ảnh hưởng đến độ ẩm, nhiệt độ đất và khôngkhí từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các loài nấm tại khu vựcnghiên cứu

3.1.3.Khí hậu thuỷ văn.

Trang 10

Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn trường Đại học Lâm nghiệp từnăm (1995-2000) bình quân về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trong năm ( Biểu01) cho biết khu vực Xuân Mai thuộc tiểu vùng khí hậu 3 của miền Bắc ViệtNam, có 2 mùa rõ rệt.

Biểu 01: Tài liệu khí tượng thuỷ văn trường Đại học Lâm nghiệp

(1995-2000).

T(0C)

Lượng mưaP(mm)

Độ ẩmW%

13,014,782,484,3130,3262,7300,4441,0211,0150,0111,614,9

76,275,682,677,479,377,678,673,078,375,874,773,7

Trang 11

Biểu 01 và biểu đồ 01 trên cho thấy:

Nhiệt độ bình quân năm của khu vực là 24,10C, nhiệt độ thấp nhất là17,50C vào tháng 1, nhiệt độ cao nhất là 290C vào tháng 7, độ ẩm không khítrung bình năm là 77,8%, tháng có độ ẩm cao nhất là 83,0% vào tháng 8, thấpnhất là 73,7% vào tháng 12; lượng mưa trung bình năm là 1816,3 mm nhưngphân bố không đều Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trungcao nhất vào tháng 8, trung bình 441 mm mm/tháng, mùa khô kéo dài từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau

Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 đạt 13 mm, trong năm không

có tháng khô

+ Chế độ gió:

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11- tháng 3 năm sau

Trang 12

- Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 7.

Thỉnh thoảng khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng và bão từtháng 4 đến tháng 10

Nấm là loại sinh vật có đời sống lên quan mật thiết với điều kiện môitrường, các yếu tố chi phối nhiều nhất đến sự phát sinh, phát triển của nấm lànhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và độ pH Nhiệt độ thích hợp biến động từ 20-280C

có loài tăng trưởng ở nhiệt độ 30-350C nhưng có loài tăng trưởng ở 15-200C.( Theo ), pH của môi trường cũng chi phối nhiều đến sự tăng trưởng của nấm,

đặc biệt trong quá trình hình thành thể quả, pH chua thể quả biến dạng, pHkiềm thể quả chậm hoặc ngừng phát triển

“ Độ ẩm là nhân tố chủ đạo có tính chất quyết định cho bào tử nảy mầmcòn nhiệt độ là nhân tố quan trọng có tác dụng xúc tiến, ức chế bào tử nảymầm” (Bệnh cây rừng- Lê Văn Liễu, Trần Văn Mão)

Đa số các loài nấm đều sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện độ

ẩm không khí 80-85%, có loài sinh trưởng và phát triển bình thường trong điềukiện độ ẩm không khí từ 7-10%

Đối chiếu số liệu về nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực nghiên cứu (Biểu thị

ở biểu 01 và biểu đồ 01) thấy rằng điều kiện khí hậu thích hợp cho các loàinấm phát sinh, phát triển

3.1.4.Đất đai.

Đất đai là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triểncủa cây trồng, ảnh hưởng đến tính kháng bệnh của cây chủ và sự phân bố củacác loài nấm đất Đất đai tạikhu vực nghiên cứu là phù hợp cho các loài nấm

đất sinh trưởng và phát triển Đất cùng với tầng thảm mục và mùn ảnh hưởng

đến vị trí mọc của các loài nấm lớn

Đât đai của khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất Feralit nâu vàng pháttriển trên đá mẹ Poocfiarit có tầng đất tương đối dày, hầu hết là tầng dày trên80cm, trung bình từ 30-80cm Tầng đất mỏng rất ít, chủ yếu tập trung ở đỉnh

Trang 13

đồi Quá trình Feralit mạnh và tương đối đồng đều, có đá ong, quá trình phonghoá khoáng vật triệt để nhất là sự phong hóa thuỷ phân, nơi có đá lộ đầu quátrình phong hóa lý học xảy ra làm cho đất có màu vàng, nâu vàng, tầng đấttương đối dày, đất hơi chua có độ pH=5,6-5,7 Tỷ lệ đá lẫn trong đất ở mứctrung bình một số nơi xuất hiện nhiều đá lộ đầu.

3.1.5.Thực bì.

Do địa hình và khí hậu của khu vực nghiên cứu tương đối đồng nhất nênthảm thực bì tự nhiên ở các sinh cảnh khá giống nhau chủ yếu là các loài câybụi ( cúc kim, tàu bay, sim, mua, ràng ràng, cỏ sước, cỏ lào ) Thực bì là nhân

tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển cũngnhư mức độphong phú của các loài nấm đất, thực bì còn là nơi trú ngụ của các loài nấmhại cây trồng Các loài cây trồng chủ yếu tầng cao là thông, keo, bạch đàn, trẩu,các khu rừng thông 15-17 tuổi trồng thuần loài hay hỗn loài phát triển tương

đối tốt, chống chịu bệnh cao Nhưng cũng còn khoảng, lô rừng cây chủ kémphát triển, tình hình vệ sinh rừng không tốt đó là nơi qua đông cho các loàinấm gây hại cây trồng Ngoài ra độ che phủ của thực bì liên quan đến độ chiếusáng và ảnh hưởng gián tiếp đến sinh trưởng, phát triển của các loài nấm lớn,nấm sống dưới đất và rễ cây

3.2.Tình hình kinh tế xã hội

Khu vực nghiên cứu là rừng đặc dụng phục vụ công tác học tập, nghiêncứu và đào tạo Khu rừng thực nghiệm chủ yếu nằm trên địa phận xã Hoà Sơn-Huyện Lương Sơn- tỉnh Hòa Bình một phần nằm trên xã Hoà Thạch, huyệnQuốc Oai- Hà Tây Xã Hoà Sơn có 3822 nhân khẩu, trong đó dân tộc Mườngchiếm 58%, dân tộc Kinh chiếm 42% và nhiều hộ dân trong xã Hoà Thạchsống quanh khu vực chân núi Voi và núi Võng

Nghề nghiệp chính của người dân là sản xuất nông nghiệp thủ công,một số hộ buôn bán nhỏ Nhìn chung đời sống người dân còn thấp và lạc hậu.Khu vực nghiên cứu còn là địa bàn chăn thả trâu bò, kiếm củi, cắt cỏ, chặt phá

Trang 14

rừng Từ các tác động trên làm cho lớp đất mặt bị xói mòn, làm thay đổi hoàncành rừng và gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự lây lan, phát triểnsâu bệnh hại, mức độ phong phú của các loài nấm, đặc biệt là khu vực núi Voi.

Bên cạnh đó khu vực rừng thực nghiệm còn có nhiều đơn vị bộ độitrường học, nông trường quốc doanh nằm xe kẽ các làng mạc có trình độ dântrí cao, đây cũng chính là yếu tố tích cực cho công tác quản lý bảo vệ rừng tốtcho khu vực này

Về tình hình giao thông vận tải, khu vực rừng thực nghiệm có 2 tuyến

đường quốc lộ chạy về phía Đông và phía Nam, ngoài ra còn có các tuyến

đường giao thông liên xã Như vậy mạng lưới giao thông khá thuận lợi choviệc vận chuyển cây con, hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tếkhu vực và ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý bảo vệ rừng

Trang 15

Phần IV

Mục đích- Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

4.1 Mục đích nghiên cứu:

Điều tra các loài nấm lớn nhằm xác định tính thành phần loài của cácloài nấm, chúng sống ở mặt đất ( đất, tầng thảm mục và mùn), ở rễ cây và cácgiá thể khác tại khu vực rừng thực nghiệm trường ĐHLN; tìm hiểu quá trìnhsinh trưởng, phát triển và các mối quan hệ của chúng trên các dạng sinh cảnhkhác nhau, mối quan hệ với điều kiện ngoại cảnh, đưa ra được các nhận xéttrong nội tại quần thể các loài nấm để bảo vệ, gây trồng và thu hái các loàinấm có ích theo phương hướng bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển lâm nghiệpbền vững

4.2 Nội dung nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích trên, đề tài được tiến hành nghiên cứu với các nộidung sau:

1 Xác định thành phần loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu.

2 Nghiên cứu tính một số đặc tính sinh thái của các loài nấm lớn trong khu vực nghiên cứu:

Cụ thể là nghiên cứu vị trí mọc, tình hình sinh trưởng, phát triển của các loài nấm lớn theo:

Trang 16

- Địa hình: Độ dốc, hướng dốc, độ cao.

4.3.Đối tượng- Địa điểm- Thời gian nghiên cứu

4.3.1.Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng của đề tài là nghiên cứu thành phần loài và một số đặctinhsinh thái của các loài nấm lớn (có kích thước thể quả  4mm) sống ở mặt

đất ( đất, tầng thảm mục và mùn), ở rễ cây và các giá thể khác tại khu vực rừngthực nghiệm trường ĐHLN- Xuân Mai- Hà Tây

4.3.2.Địa điểm nghiên cứu.

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trường ĐHLN, cụ thể là tại khu vựcrừng thực nghiệm thuộc địa phận quản lý của nhà trường

4.3.3.Thời gian nghiên cứu:

Đề tài kế thừa công trình “ Nghiên cứu một số tính đa dạng sinh học các loài nấm góp phần hạn chế khả năng gây bệnh cây rừng tại khu vực rừng nghiên cứu thực nghiệm trường Đại học Lâm nghiệp” Được tiến hành

nghiên cứu từ ngày 15-8-1998 đến 28-5-2001, chia làm 2 giai đoạn:

+ Từ ngày 15-8-1998 đến ngày 28-2-2001, phục vụ công trình trên.+ Từ ngày 28-2-2001 đến ngày 28-5-2001 làm luận văn tốt nghiệp.Như vậy, đề tài được tiến hành nghiên cứu ở cả 4 mùa trong năm là mùaThu, mùa Đông, mùa Xuân, mùa Hè, trong thời gian của cả các năm 1998-1999-2000 và năm 2001

4.4.Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên chúng tôi tiến hành điều tra theo cácphương pháp và trình tự sau:

1 Thu thập số liệu ngoại nghiệp

2 Xử lý kết quả thu được từ giai đoạn ngoại nghiệp

4.4.1 Thu thập số liệu ngoại nghiệp.

a Công tác chuẩn bị.

Trang 17

- Tham khảo cac tài liệu có liên quan.

- Lập đề cương chi tiết

- Chuẩn bị dụng cụ gồm có: Bản đồ thiết kế quy hoạch và bản đồ hiệntrạng sử dụng đất khu rừng thực nghiệm, các dụng cụ thu thập mẫu,phiếu điều tra, các mẫu biễu, cuốc, xẻng, dao

- Sơ bộ nghiên cứu khu vực điều tra thông qua bản đồ và đi sơ thámngoài thực địa

- Thu thập các tài liệu nghiên cứu về khí tượng thuỷ văn, dân sinh kinh

tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên sinh vật tại khu vực nghiêncứu

b Công tác sơ thám và vạch tuyến điều tra.

Là bước công việc đầu tiên của công tác ngoại nghiệp, nhằm nắm đượcmột cách khái quát khu vực điều tra Nhìn chung tại khu vực nghiên cứu chủyếu là rừng trồng và lại là rừng thực nghiệm phục vụ cho công tác học tập củasinh viên, rừng còn chịu tác động mạnh của các hộ dân cư sinh sống xungquanh ven rừng

Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của đề tài, chúngtôi tiến hành vạchtuyến điều tra, các tuyến bắt đầu xuất phát từ các đỉnh đồi:

Núi Luốt xuất phát từ đỉnh 133m và 90 m, núi Voi xuất phát từ đỉnh 340

m, núi Võng xuất phát từ 2 đỉnh nối liền nhau 140 m và 120 m, núi Lưa xuấtphát từ đỉnh cao khoảng 100m xuống đến chân đồi

Tuyến đảm bảo xuyên qua các dạng sinh cảnh của khu vực nghiên cứu.Dựa trên bản đồ và công tác sơ thám ngoài thực địa, chúng tôi đã sơ bộ xác

định được 24 tuyến điều tra điển hình cho khu vực nghiên cứu như đã được xáclập trên bản đồ của khu vực nghiên cứu

c Phương pháp thu thập số liệu.

Trang 18

Trên các tuyến điều tra đã được xác lập trong bản đồ, chúng tôi lần lượt đi theo các tuyến để thu thập các mẫu nấm Các mẫu thu thập được ghi vào phiếu điều tra theo mẫu sau:

Phiều điều tra

Ngày điều tra: Người điều tra:

Loài nấm số:

Tuyến điều tra:

Độ dốc: Hướng dốc: Độ cao:

Vị trí thu thập mẫu:

- Thực bì: + Độ che phủ:

+ Loài:

+ Htb:

- Độ tàn che tán rừng: Tổ thành loài cây cao: + Loài cây: Tuổi cây: Dtb: Htb:

+ Loài cây: Tuổi cây: Dtb: Htb:

Tổ thành loài cây thấp: + Loài cây: Tuổi cây: Dtb: Htb:

- Đất đai:

Điều tra ngoại nghiệp được tiến hành từ 15-8-1998 đến 15-4-2001 và điều tra theo các đợt Trong các đợt điều tra, thì mỗi đợt điều tra cách nhau địn

kỳ 5 ngày Trong các lần điều tra ngoại nghiệp mục đích là:

- Thu thập mẫu

- Sơ bộ xác định loài

- Xác định vị trí mọc và điều kiện ở nơi mọc

Trang 19

Chúng tôi đã thu thập được các mẫu vật ở các dạng sinh cảnh trong khuvực nghiên cứu trên các tuyến đã được xác lập.

d Phương pháp bảo quản mẫu:

Các mẫu nấm sau khi thu thập được trong công tác ngoại nghiệp mang về,

để tránh mẫu bị dập nát, lẫn lộn thì cần phải đánh số loài, ghi lại theo phiếu

điều tra, cho vào trong túi hoặc dùng chỉ buộc vào cuống nấm một mảnhgiấy ghi số loài nấm đó, mang về chụp ảnh Sau đó cất giữ và bảo quảnbằng cách cho tất cả các mẫu nấm vào trong lọ có chưa 10% foocmôn

4.4.2 Xử lý nội nghiệp.

a Mô tả chi tiết các loài nấm.

Các mẫu nấm được thu thập ngoài thực địa đưa về, chúng tôi tiến hànhmô tả đặc điểm về hình thái, màu sắc, kích thước của từng loài nấm theo mẫubiểu sau:

Biểu : Mô tả các loài nấm lớn tại khu vực nghiên cứu.

Trên cơ sở các mẫu nấm thu được ngoài thực địa, dựa trên việc qua sát

đặc điểm của mẫu và các tài liệu có liên quan, dưới sự hướng dẫn của giáo viênchúng tôi tiến hành định loại và xắp xếp theo mẫu biểu sau:

Trang 20

Biểu : Danh lục các loài nấm lớn phát hiện tại khu vực nghiên cứu

Giới-Ngành-Ngành phụ- Lớp- Bộ- Họ- Chi- Loài Ghi chú

c Xác định vị trí mọc và điều kiện nơi mọc.

Ngoài thực địa dựa trên bản đồ, vị trí và điều kiện nấm mọc chúng tôi

đánh dấu vị trí thu thập được mẫu nấm trên địa hình làm cơ sở cho việc lập bản

đồ vị trí nấm mọc theo địa hình của các loài nấm lớn ở khu vực nghiên cứu,dựa vào hiện trạng của rừng nơi nấm mọc rồi tổng hợp số liệu vào biểu như sau:

Biểu: Sinh cảnh các loài nấm mọc ở khu vực nghiên cứu:

STT Loài

nấm

Loài cây cao

Độ tàn che

Loài cây thấp

Thực bì

Độ che phủ

Tuyến Vị trí

địa hình

Độ dốc

Độ cao

Hướng phơi

Loại giá thể nấm mọc

Ghi chú

d Xác định công dụng của từng loại nấm:

Dựa vào tài liệu nấm có ích và tài liệu có liên quan để xác định côngdụng của từng loài nấm đã thu thập được trong khu vực nghiên cứu, các côngdụng của chúng được xắp xếp thứ tự trong mẫu biểu sau:

Biểu: Công dụng các loài nấm đất tại khu vực nghiên cứu.

TT loài

nấm

Tên loàinấm

Công dụng

Cộngsinh

Trang 21

Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu

Từ nội dung và phương pháp nghiên cứu trên, chúng tôi đã thu được một

số kết quả về thành phần loài và một số đặc tính sinh thái của các loài nấm lớntrong khu vực nghiên cứu như sau:

5.1 Thành phần loài nấm

Trong quá trình thu thập mẫu vật, thông qua việc quan sát, nghiên cứucác loài nấm mọc ở mặt đất ( đất, tầng thảm mục và mùn), ở rễ cây và các giáthể khác Chúng tôi đã xác định các loài nấm lớn theo hệ thống phân loại nấmcủa G.C Airsworth và thống kê vào biểu 02 như sau:

Biểu 02: Danh lục các loài nấm lớn hiện có tại khu vực nghiên cứu:

Giới nấm Mycota

Ngành nấm thật: Eumycota.

 Ngành phụ nấm đảm: Basidiomycotina.

A.Lớp nấm tầng: Hymenomycetes

a Bộ nấm nấm lỗ: Aphyllophorales.

I) Họ nấm chân chim: Schizophyllaceae.

1 Chi nấm chân chim: Schizophyllum Fr.

(1) Loài nấm chân chim:Schizophyllum commune Fr.

II) Họ nấm san hô Clavariaceae

2.Chi nấm san hô que Pistillaris Fr

(2) Loài nấm san hô que Pistillaria sp.

3.Chi nấm san hô cành Ramaria (Fr.) Bon

(3)Loài nấm cành chùm xámRamaria fumigata Corner.

III Họ nấm linh chi: Ganodermataceae.

3 Chi nấm linh chi: Ganoderma Karst

(4).Loài nấm linh chi lưỡi:Ganoderma apphanatum (Pers.)Pat

Trang 22

IV Họ nấm da gai: Hymenochaetaceae

4 Chi nấm da gai Hymenochaete Lév

(5) Loài nấm lỗ gai.Hymenochaete epichlora Cooke.

V Họ nấm lỗ: Polyporaceae

5 Chi nấm da: Polystictus Fr

(6) Loài nấm da lông:Polystictus villosus Cooke.

b Bộ nấm tán: Agaricales

VI Họ nấm gan bò: Boletaceae

6 Chi nấm gan bò nhỏ: Boletinus Katch Br

(7) Loài nấm gan bò nhỏ rừng thông

Boletinus pinetorum Teng.

7 Chi nấm gan bò rễ giả: Boletus Fr

(8) Loài nấm gan bò rễ giả:Boletus radicans Pers ex Fr.

(9) Loài nấm gan bò vàng nâu:Boletus luridus Schaeff.

8 Chi nấm gan bò tán nhày: Suillus Mich Ex Gray

(10) Loài nấm gan bò tán nhày:Suillus bovinus Kuntze.

9 Chi nấm gan bò trắng: Tylopilus Karst

(11) Loài nấm gan bò trắng:Tylopilus felleus Karst.

VII Họ nấm mỡ: Tricholomataceae

10 Chi nấm tán da: Marasmius Fr

(12) Loài nấm tán da hổ phách.Marasmius siccus Fr.

11 Chi nấm tán thuỷ ngân: Clitocybe Kumm

(13) Loài nấm tán thuỷ ngân cuống dài: Clitocybe opaca Gill

(14) Loài nấm mỡ phễu hồng:Clitocybe sinopica (Fr) Gill

(15) Loài nấm phễu trắng:Clitocybe phyllophila Quél.

12 Chi nấm hương: Lentinus Fr

(16) Loài nấm hương cuống dài: Lentinus subnudus Berk.

Trang 23

14.Chi nấm tán đỉnh lệch Clitopilus Quél.

(17) Loài nấm tán đỉnh lệch phiến nâu:

Clitopilus abortivus Sacc.

15.Chi nấm tán màng trắngOmphalia (Fr.) Quél.

(18) Loài nấm tán màng trắng:

Omphlia subpellucida Berk et Curt.

16.Chi nấm mỡ sáp Laccaria Berk et Br

(19) Loài nấm mỡ sápLaccaria laccata Berk et Br.

17 Chi nấm mỡ ăn Tricholoma Kumm

(20) Loài nấm mỡ thông:Tricholoma matsutake Sing.

( 21) Loài nấm tán màu gỉ:

Tricholoma pessundatum Quél.

(22) Loài nấm mỡ phiến đen tím:

Tricholoma sorelium Quél.

18.Chi nấm tai da: Panus Fr

(23 ) Loài nấm tai da: Panus rudis Fr.

VIII.Họ nấm phiến bột: Entolomataceae.

19 Chi nấm phiến bột: Entoloma (Fr.) Quél

(24) Loài nấm phiến bột:

Entoloma sinvatus Bull.et.Fr.

(25) Loài nấm phiến hồng:

Entoloma prunuloides (Fr.) Quél

(26) Loài nấmEntoloma sp.

IX.Họ nấm tán độc: Amanitaceae

20.Chi nấm tán độc: Amanita Pers Ex Gray

(27) Loài nấm tán độc trắng:

Amanita verna Pers.exWilt.

Trang 24

X Họ nấm cuống nhẵn: Pluteaceae

21.Chi nấm cuống nhẵn: Pluteus Fr

(28 ) Loài nấm mỡ cuống xám:Pluteus cervinus Quél.

(29) Loài nấm mỡ cuống nhẵn xám nhỏ:

Pluteus murinus Bres.

(30) Loài nấm tán cuống ngắn:Pluteus sp.

XI.Họ nấm cuống vòng: Lepiotaceae.

22 Chi nấm cuống vòng: Lepiota Gray

(31 ) Loài nấm cuống vòng vảy nâu:

Lepiota helveola Bres.

(32) Loài nấm cuống vòng lam:Lepiota caerulescens Pk.

(33) Loài nấm cuống vòng hồng:Lepiota priestii Quél.

23.Chi nấm cuống vòng lớn: Macrolepiota Sing

(34) Loài nấm cuống vòng lớn:Macrolepiota procera Sing.

XII Họ nấm tán Agaricaceae

24 Chi nấm tán Agaricus L et Fr

(35) Loài nấm tán Agaricus silvaticus Schaeff ex Fr.

(36) Loài nấm tán mọc trên cỏ

Agaricus pratensis Schaeff ex Fr.

(37) Loài nấm mỡ dại:Agaricus arvensis Schaeff ex Fr.

(38) Loài nấm trắng sữa: Agaricus contulus Sacc.

25.Chi nấm tán bao rủ: Hypholoma Kumm

(39) Loài nấm mép đốm:Hypholoma velutinum Quél.

(40)Nấm tán mép mỏng:

Hypholoma appendiculatum Quél.

XIII.Họ nấm tán phân: Bolbitiaceae

26 Chi nấm tán phân:Bolbitius Fr

Trang 25

(41) LoàiBolbitius viltelinus Fr.

XIV Họ nấm tán cầu: Strophariaceae

27 Chi nấm tán sợi Naematoloma Karst

(42) Loài nấm tán sợi mọc chùm

Naematoloma fasciculare Sing.

XV Họ nấm tán quỷ Coprinaceae

28 Chi nấm cuống giòn nhỏ Psathyrella Quél

(43) Loài nấm Psathyrella sp 1Fr

(44) Loài nấm cuống dòn nhỏ:

Psathyrella disseminata Quél.

(45) Loài Psathyrella sp2.(46) Loài nấm tán cuống giòn nhỏ răng tròn:

Psathyrella crenata Quél.

(47) Loài nấm tán cuống nhỏ tán vàng

Psathyrella candolleama Smith.

(48) Loài nấm tán cuống giòn nhỏ

Psathyrella velutina Sing.

29 Chi nấm phiến đốm: Panaeolus Quél

(49) Loài nấm tán phiến hoaPanaeolus retirugis Gill.

30 Chi nấm tán quỷ Coprinus Pers ex Gray

(50) Loài nấm tán quỷCoprinus comatus Gray.

31 Chi nấm tán quỷ giả: Pseudocoprinus Kuhn

(51) Loài nấm tán quỷ giả trắng:

Pseudocoprinus diseminatus Kuhner.

XVI Họ nấm màng sợi: Cortinariaceae.

32 Chi nấm màng sợi: Cortinarius Fr

(52)Loài Cortinarius caerulesceus Fr.

Trang 26

(53)Loài Cortinarius callochrous Fr.

33 Chi nấm mỡ Galerina Earle

(54) Loài nấm mỡ bào tử xám

Galerina autumnalis Smith et Sing.

34 Chi nấm tán sợi Inocybe Fr

(55)Loài nấm tán sợi Inocybe vimosa Quél.

(56) Loài Inocybe sp.

35 Chi nấm kim tiền đen Melanomphalia Christ

(57) Loài nấm kim tiền đen

Melanomphalia nigrescens Christ.

36 Chi nấm tán gỉ vòng: Pholiota (Fr.) Quél

(58) Loài nấm tán vẩy cầu:Pholiota terrigena Karst.

XVII Họ nấm phiến lưới: Paxillaceae

37 Chi nấm lỗ phiến: Phylloporus Quél

(59) Loài nấm phiến tán hồng:

Phylloporus rhodoxanthus Bres.

XVIII Họ nấm đỏ: Russulaceae

38 Chi nấm sữa Lactarius DC.ex Gray

(60) Loài nấm mỡ sữa hồng Lactarius hatsudake Tanaka.

39 Chi nấm đỏ: Russula Gray

(61) Loài nấm tán đỏ giòn: Russula fragilis Fr.

B Lớp nấm bụng Gasteromycetes

c.Bộ nấm cổ ngựa Lycoperdales

XIX Họ nấm cổ ngựa: Lycoperdaceae

40 Chi nấm cổ ngựa Lasiosphaera Reich

(62) Loài nấm cổ ngựa cầu lông Lasiosphaera fenzilli Reich.

41 Chi nấm cầu màu xám Bovistella Morg

Trang 27

(63) Loài nấm tán cầu vỏ trắng Bovistella dealbata Lloyd.

d.Bộ nấm tổ chim: Nidulariales

XX Họ nấm tổ chim: Nidulariaceae

42 Chi nấm tổ chim: Nidula White(64) Loài nấm tổ chim: Nidula niveo-tomentosa Lloyd.

e Bộ nấm cổ ngựa vỏ cứng Sclerodermatales

XXI Họ nấm địa tinh vỏ cứng Astraceae

43 Chi nấm địa tinh vỏ cứng Astraeus Morg

(65) Loài nấm địa tinh vỏ cứng Astraeus hygrometricus Morg.

XXII Họ nấm địa tinh: Geastraceae

44 Chi nấm địa tinh Geastrum Pers

(66) Loài nấm địa tinh nhọn đỉnh:

Geastrum triplex (Jungh.) Fisch.

XXIII.Họ nấm cổ ngựa vỏ cứng Sclerodermataceae

45 Chi nấm cổ ngựa màu tím Pisolithus Alb et Schw

(67) Loài nấm cổ ngựa màu tímPisolithus sp.

(68) Loài nấm cổ ngựa hạt đậu:

P tinctorius (Pers.)Coker et Couch.

46 Chi nấm cổ ngựa vỏ cứng: Scleroderma Pers

(69) Loài nấm cổ ngựa vỏ cứng mỏng

Scleroderma tenerum Berk et Curt.

(70) Loài nấm cổ ngựa vỏ cứng nhiều rễ:

Scleroderma polyrhizum Pers.

Bảng thống kê trên cho thấy trong khu vực nghiên cứu chúng tôi đã thu

được 70 loài nấm lớn thuộc trong 1 ngành nấm thật (Eumycota), 1 ngành phụnấm đảm( Basidiomycotina), thuộc 2 lớp ( Lớp nấm tầng và lớp nấm bụng),

Trang 28

thuộc 5 bộ ( Bộ nấm lỗ, bộ nấm tán, bộ nấm cổ ngựa, bộ nấm tổ chim, bộ nấm

cổ ngựa vỏ cứng), thuộc trong 23 họ và 46 chi khác nhau Các loài nấm

đượcphân bố trong các lớp, bộ, họ, chi như sau:

Trong khu vực nghiên cứu có tới 61 loài thuộc lớp nấm tầng chiếm87,15%, trong khi đó chỉ có 9 loài thuộc lớp nấm bụng chiếm 12,85% được thểhiện qua biểu 03 và biểu đồ 02 sau:

Biểu 03: Số loài trong các lớp

Biều đồ 02: Tỷ lệ loài trong các lớp

Ghi chú: T: Lớp nấm tầng ; B: Lớp nấm bụng

Trong 5 bộ nấm được tìm ra ở khu vực, bộ nấm tán có số lượng loài lànhiều nhất 55 loài chiếm 78,6%, sau đó bộ nấm lỗ 6 loài chiếm 8,6% và

bộ nấm cổ ngựa vỏ cứng 6 loài chiếm 8,6%, 2 loài thuộc bộ nấm cổngựa chiếm 2,9%, ít nhất là bộ nấm tổ chim có số loài ít nhất là 1 loàichiếm 1,4% Chúng được thể hiện quả biểu 04 và biểu đồ 03

Biểu 04: Số loài trong các bộ nấm.

T87%

B13%

Trang 29

Biểu đồ 03: Tỷ lệ các loài trong các bộ nấm.

Ghi chú: NT: Bộ nấm tán; CN: Bộ nấm cổ ngựa; TC: Bộ nấm tổ chim;

VC: Bộ nấm cổ ngựa vỏ cứng; NL: Bộ nấm lỗ

ở khu vực có 70 loài thuộc 23 họ, họ nấm mỡ có số loài nhiều nhất 12loài chiếm 17,1%, họ nấm tán quỷ có 9 loài chiếm 12,9%, họ nấm màng sợi có

7 loài chiếm 10%, họ nấm tán có 6 loài chiếm 8,6%, họ nấm gan bò có 5 loàichiếm 7,1%, họ nấm cuống vòng, họ nấm cổ ngựa vỏ cứng có 4 loài chiếm5,7%, họ nấm phiến bột, họ nấm cuống nhẵn có 3 loài chiếm 4,3%,họ nấmsan hô, họ nấm đỏ và họ nấm cổ ngựa có 2 loài chiếm 2,9%, ít nhất là các họcòn lại mỗi họ chỉ có một loài chiếm 1,4% được thể hiện ở biểu 05 và biểu đồ

04 sau:

Biểu 05: Số loài trong các họ nấm.

Trang 30

Họ nấm địa tinh vỏ cứng

Họ nấm địa tinh

129765443322211111111111

17,112,9108,67,15,75,74,34,32,92,92,91,41,41,41,41,41,41,41,41,41,41,4

Biểu đồ 04: Tỷ lệ loài trong các họ nấm

Ngày đăng: 12/05/2018, 13:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật. Khoa học bệnh cây. NXBKH. Hà Nội 1982 Khác
2. Nguyễn Lân Dũng. Vi sinh vật học. NXBKH. Hà Nội 1978 Khác
3. Bùi Xuân Đồng. Một số vấn đề về nấm học. NXBKH. Hà Nội 1983 Khác
4. Nguyễn Quang Hà. Thực trạng và phương hướng phát triển lâm nghiệp năm 2000. TCLN 5-1993 Khác
5. Trịnh Tam Kiệt. Nấm lớn ở Việt Nam. NXBKH. Hà Nội 1983 Khác
6. Trần Văn Mão. Bệnh cây rừng. NXBNN. Hà Nội 1997 Khác
7. Trần Văn Mão. Sử dụng sâu nấm có ích. ĐHLN 1998 Khác
8. Nguyễn Hải Hùng. Luận văn tốt nghiệp 2000 Khác
9. Nguyễn Danh Hùng. Luận văn tốt nghiệp 2000 Khác
10. Trần Tuấn Kha. Luận văn tốt nghiệp 1999.TiÕng Anh Khác
11. Laslo Pancel. Tropical forestry Handbook. Vol. 1. Berlin. NewYork.1983 Khác
13.Sharma. J.K. Survey of diseases in nurseries and plantations in Viet Nam. Ha Noi 1994 Khác
14.Smith.S.E. Biodiversity in function of VA Mycorrhizas. Australia 1997.Tiếng Pháp Khác
15.Roger L. Phytopathologie des pays chaus, Tome I,II,III.Paris 1951,1953,1954 Khác
16.Chen Binghao. Hiện trạng và xu thế bảo vệ tính đa dạng sinh vật quốc tế. ( Trần Văn Mão dịch.) ĐHLN 1998 Khác
17. Teng. NÊm Trung Quèc. ( Zhong guo zhen jun). Bejing. 1964 ( Trần Văn Mão dịch) Khác
18. Thodore Panayotou. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w