1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Soan thao vbhc(2)

128 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản quản lý nhà nướcVăn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn được văn bản hóa do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, t

Trang 1

KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN

HÀNH CHÍNH

.

Trang 3

CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG TƯ HIỆN HÀNH

- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của

Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9, số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

- Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm

2010 về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

- Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm

2011 về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

- Công văn 567/KBNN-VP ngày 07 tháng 4 năm 2011

về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn

bản hành chính.

Trang 4

Kỹ năng soạn thảo văn bản

(1) Văn bản trong hoạt động của các

cơ quan nhà nước

(2) Yêu cầu chung

( 3) Quy trình ban hành một số văn bản chủ yếu

Trang 5

Phần 1:Văn bản trong hoạt động của các cơ quan nhà nước

Phần 1:Văn bản trong hoạt động của các cơ quan nhà nước

Phân loại văn bản quản lý nhà nước

Hiệu lực văn bản quản lý nhà nước

Trang 6

Khái niệm văn bản

Khái niệm văn bản

tin bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu ngôn ngữ nhất định

Trang 7

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN

Khái niệm:

Văn bản là được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ vật mang tin

Trang 8

Văn bản

Theo nghĩa hẹp:

Văn bản là khái niệm được dùng để chỉ công văn giấy tờ hình thành trong hoạt động của nhà nước.

Trang 9

Văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản

lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

Trang 10

Văn bản quản lý nhà nước

Đặc trưng; Theo thẩm quyền, trình

tự, thủ tục và hình thức nhất định được đảm bảo thi

hành

Trang 11

Văn bản quản lý hành chính NN

Văn bản quản lý hành chính nhà nước

(QLHCNN) là một bộ phận của văn bản QLNN, bao gồm những văn bản của các

cơ quan nhà nước (mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước ) dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong hoạt động chấp hành và điều hành

Trang 12

Chức năng của văn bản

Thông tin

Quản lý Pháp lý Khác Chức năng

Trang 13

Giá trị của văn bản được đảm bảo bằng gì?

Sự không lặp lại cái cũ của thông tin

Trang 14

Chức năng thông tin

Quá khứ • Việc đã giải quyết

Hiện hành • Sự việc đang xảy ra

Dự báo • Kế hoạch tương lai, dự báo chiến lược

Trang 15

Chức năng quản lý

Chức năng quản lý được thể hiện là công

cụ, là phương tiện để tổ chức có hiệu quả

các công việc

VB phải đảm bảo được khả năng thực thi của

cơ quan nhận được

Trang 17

Chức năng pháp lý

Là căn cứ để thực

hiện các nhiệm vụ

Chứa đựng các quy phạm

pháp luật

Trang 18

Chức năng khác

Chức năng thống kê

Chức năng văn hóa- xã hội

Trang 19

Phân loại văn bản quản lý Nhà nước

Trang 20

Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh

(nguồn gốc tạo lập)

Công văn

• VB do nhà nước hay tổ chức ban hành về việc công

Tư văn • VB do cá nhân tạo ra

Trang 22

Căn cứ vào hiệu lực pháp lý

VB không mang tính quyền lực NN

Trang 23

Phân loại theo mục đích của văn bản

Trao đổi Chuyển đạt Trình bày

Thống kê mệnh lệnh Ban hành Hợp đồng dân sự, mua bán…

Trang 24

Theo hiệu lực pháp lý và loại hình quản lý

chuyên môn Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản hành chính

Văn bản chuyên môn kỹ thuật

Trang 25

Xuất phát từ nhu cầu quản lý

Xuất phát từ nhu cầu tổ chức đời sống cộng đồng

Ra đời đáp ứng sự vận động và phát triển của xã hội

Tại sao có QPPL ?

Trang 26

Văn bản quy phạm pháp luật

• Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước đảm bảo thực

hiện

Trang 27

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

• Lệnh

• Quyết định

Chính phủ

• Nghị định

Trang 28

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Thủ tướng

• Quyết

định

Hội đồng thẩm phán TANDTC

• Nghị quyết

Bộ trưởng , thủ trưởng

cq NB…

• Thông tư

Tổng Kiểm toán Nhà nước

• Quyết định

Trang 29

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

• Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC

• Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh

án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC

• Các bộ trưởng cơ quan ngang bộ

VBQPPL • Hội đồng nhân dân, Ủy ban ND

Trang 30

Đặc điểm của văn bản QPPL

Mang tính cưỡ ng chế Mọi cơ quan tổ chức và công dân, thuộc đối tượng thực hiện các quy định của quy phạm có nghĩa vụ phải thực hiện một cách đầy đủ, đúng đắn và nghiêm túc, nếu không tự giác thực hiện thi nhà n ước có thể

áp dụng các biện pháp cưỡ ng chế nhằm đảm bảo sự thi hành

Trang 31

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

Trang 32

Văn bản nào dưới đây là

a)V ăn bản của Bộ tr ưởng Bộ Tài chính b an hành quy chế văn hoỏ cụng sở tại Bộ;

b)V ăn bản của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tạm thời thu phí sử dụng

đ ường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy.

Trang 33

Văn bản hành chính

Văn bản hành chính

VBHC thông thường

VBHC

cá biệt

Trang 34

a, Văn bản hành chính thông thường

- Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản hình thành trong hoạt động quản

lý nhà nước, được sử dụng giải quyết những công việc có tính chất như hướng dẫn, trao đổi, đôn đốc, nhắc nhở, thông báo…

- VD Công báo, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình…

Trang 35

b, Văn bản hành chính cá biệt

• Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý hành chính thành văn mang tính áp dụng pháp luật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa

ra quy tắc xử sự riêng áp dụng một lần đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ rõ.

• VD: Nghị quyết (cá biệt), Chỉ thị (cá biệt), quy chế

Trang 36

Văn bản chuyên môn- kỹ thuật

• Văn bản chuyên môn được hình thành trong một số lĩnh vực cụ thể của quản lý nhà nước như tài chính, ngân hàng, giáo dục hoặc là các văn bản được hình thành trong các cơ quan tư pháp và bảo vệ pháp

luật

• Nhằm giúp cho các cơ quan chuyên môn thực hiện một số chức năng được uỷ quyền, giúp thống nhất quản lý hoạt động chuyên môn Những cơ quan

không được nhà nước uỷ quyền không được phép ban hành văn bản này

Trang 37

Văn bản chuyên môn- kỹ thuật

• Văn bản kỹ thuật là các văn bản được hình

thành trong một số lĩnh vực như kiến trúc, xây dựng, khoa học công nghệ, địa chất, thuỷ

văn Đó là các bản vẽ được phê duyệt,

nghiệm thu và đưa vào áp dụng trong thực tế đời sống xã hội Các văn bản này có giá trị

pháp lý để quản lý các hoạt động chuyên môn, khoa học kỹ thuật.)

Trang 38

Hiệu lực của văn bản

Hiệu lực về thời gian Hiệu lực về không gian

Trang 39

Hiệu lực về thời gian

VBQPPL

VB không chứa QPPL

VB QLNN không có hiệu lực trở về trước

VB bị đình chỉ thi hành

Trang 40

Hiệu lực đối với văn bản Quy phạm pháp luật

• Kể từ ngày đăng công báo

VBQPPL khác

• Hiệu lực sau

15 ngày

Trang 41

Văn bản không chứa đựng QPPL

Thông thường có hiệu lực từ thời điểm ký ban hành, trừ trường hợp văn bản đó quy định có hiệu

lực khác.

Trang 42

Văn bản quản lý nhà nước không quy định hiệu lực trở về trước

Trong trường hợp thật cần thiết văn bản quy phạm pháp luật có thể được quy định hiệu lực trở về trước, song phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

• Không được quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý

• Không được quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

Trang 43

Đối với văn bản bị đình chỉ thi hành

Ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định

xử lý của cơ quan có thẩm quyền về việc:

• Không bị huỷ bỏ thì văn bản tiếp tục có

hiệu lực.

• Bị huỷ bỏ thì văn bản hết hiệu lực.

Trang 44

Văn bản QLNN hết hiệu lực (toàn bộ hoặc một phần)

Văn bản QLNN hết hiệu lực (toàn bộ hoặc một phần)

Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hoặc một phần vì còn phù hợp

với các quy định của văn bản mới

Bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

Được thay thế bằng VB mới của chính cơ quan nhà nước đã ban

hành văn bản đó Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản.

Trang 45

Hiệu lực về không gian

Hiệu lực về

không gian

VB QPPL

VB ko chứa QPPL

Trang 46

Hiệu lực về không gian VBQPPL

Trang 47

Hiệu lực về không gian VBQPPL

mọi cơ quan, tổ chức công dân

VN

• trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Việt Nam ký kết

hoặc tham gia có quy định khác

cơ quan tổ chức người nước

ngoài ở Việt Nam

Trang 48

Văn bản không chứa đựng QPPL

có hiệu lực đối với phạm vi hẹp, cụ thể, đối tượng rõ ràng, được chỉ định đích danh hoặc tuỳ theo nội dung ban

hành

Trang 49

Giám sát và kiểm tra văn bản

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

• VB của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, HĐND, UBND cấp tỉnh về nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật

• VBQPPL của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, HĐND, UBND

Trang 50

hình thức VB với nội dung của VB đó

nội dung VB với thẩm quyền của cơ quan ban hành vb

Sự thống nhất giữa VBQPPL hiện hành với VN QPPL mới được ban hành cùng

một cơ quan

Trang 51

Y êu cầu chung về kỹ thuật soạn thảo văn bản

Trang 52

Yêu cầu chung về nội dung văn bản

Phải đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của

Trang 53

Yêu cầu chung về nội dung văn bản

Phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác để không hiểu sai vấn đề hoặc hiểu vấn đề một cách

Trang 54

Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản

Khái niệm về phong cách ngôn ngữ

Các phong cách

ngôn ngữ Đặc trưng của ngôn ngữ

VB quản lý NN

Trang 55

Khái niệm

Phong cách ngôn ngữ là những khuôn mẫu của hoạt động ngôn ngữ hình thành từ thói quen lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ có tính chất truyền thống, tính chất chuẩn mực xã hội, trong việc xây dựng các lớp văn bản tiêu biểu

Trang 56

Đặc trưng của ngôn ngữ văn bản QLNN

chính xác, rõ ràng

phổ thông đại chúng khuôn mẫu

khách quan trang trọng, lịch sự

Trang 57

Yêu cầu về th

ể thức và kỹ thuật trình bày

Trang 58

nội dung trình bày, diễn đạt.

Trang 59

THẨM QUYỀN VỀ NỘI DUNG

Mỗi cơ quan, tổ chức đều có chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn riêng, vì vậy:

Các cơ quan chỉ được phép ban hành các văn bản để giải quyết những vấn đề trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình (theo đúng quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập ra cơ quan, tổ chức đang giải quyết vấn đề)

Nếu vi phạm thẩm quyền về nội dung thì

văn bản đó không có giá trị.

Trang 60

YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

Khoa học trong tiếp cận vấn đề và giải quyết vấn đề

Đảm bảo tính hợp hiến và hợp pháp:

• Nội dung của văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (tính hợp hiến)

• Những nội dung được giải quyết phải thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (tính hợp pháp)

Đảm bảo tính khả thi

Phải đánh giá được tác động của văn bản đến đời sống xã hội khi văn bản có hiệu lực

Trang 61

YÊU CẦU VỀ TRÌNH BÀY

Cấu trúc văn bản phải phù hợp với loại hình văn bản

Thể hiện sự nhất quán trong cách trình bày:

• Bố cục của cùng một loại hình văn bản phải thống nhất như nhau;

• Cùng một loại hình văn bản thì cần phải trình bày giống nhau

Trang 62

YÊU CẦU VỀ DIỄN ĐẠT

Văn bản phải được diễn đạt bằng văn phong hành chính: ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự; câu văn phải là câu đơn nghĩa, nội dung phải nhất quán Thể hiện sự khuôn mẫu

Thể hiện sự chính xác, khách quan:

• Chính xác về nội dung, số liệu

• Khách quan trong đánh giá, nhận xét

Phải thể hiện được thứ bậc trên dưới trong mối quan hệ giao tiếp, phải lịch sự và nghiêm túc

Trang 63

QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ

BAN HÀNH VĂN BẢN

Xác định mục đích,

phạm vi, đối tượng

điều chỉnh của văn

bản

Lựa chọn loại hình văn bản và phương pháp trình bày

Xây dựng

Đề cương

Thu thập thông tin

• pháp lý

• thực tế Soạn thảo văn bản Lấy ý kiến đóng góp

Sửa chữa hoàn

thiện bản thảo Ký duyệt

Lập bản chính, nhân bản và ban

hành.

Trang 64

Thể thức chung

Khái niệm

Các thành phần thể thức

Trang 65

Thể thức là thể lệ, cách thức nói chung

“ theo Từ điển tiếng việt - Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn”

Thể thức là gì?

Trang 66

Thể thức văn bản là gì?

Là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần

bổ sung trong những trường hợp

cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định

Trang 67

Các thành phần thể thức

Thành phần

Trang 68

Các thành phần thể thức chung

1 Quốc hiệu và tiêu ngữ

2 Tên cơ quan ban hành

3 Số và ký hiệu

4 Địa danh và ngày tháng năm ban hành;

5 Tên loại, trích yếu

6 Nội dung

7 Thẩm quyền người ký; chữ ký; họ tên người ký

8 Con dấu

9 Nơi nhận

Trang 69

Kỹ thuật trình bày văn bản

Phông chữ trình bày văn bản

Khổ giấy

Kiểu trình bày

Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Vị trí trình bày các thành phần thể thức VB

Trang 70

phông chữ tiế

ng Việt của bộ

mã ký tự Unico

de theo Tiêu chuẩn Việt Na

m TCVN 6909:2001

Trang 72

CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

PHÒNG NGHIỆP VỤ VĂN THƯ - LƯU TRỮ ĐỊA PHƯƠNG

1 2

5a 5b

6

7a

7b

7c 8

Trang 74

Văn bản

Trang 75

1 QUỐC HIỆU VÀ TIÊU NGỮ Thống nhất gọi là Quốc hiệu

Vị trí trình bày

Cách trình bày

Trang 76

Cách trình bày

Hai dòng cách nhau dòng đơn, dòng thứ hai được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất

- Dấu gạch nối giữa các cụm từ trong dòng thứ hai phải

cách chữ, độ dài = độ dài tiêu ngữ

- Đường kẻ ngang nét liền kéo dài hết dòng chữ (Không sử dụng lệnh Underline)

Các thông số.

Trang 77

2 TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN

Vị trí trình bày

Cách trình bày

• - Tên cơ quan chủ quản được viết tắt những cụm từ

thông dụng, tên cơ quan ban hành văn bản không được viết tắt (hoặc viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập

• - Tên cơ quan ban hành văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản

• - Đường kẻ ngang nét liền từ 1/3 đến 1/2 dòng chữ

Sai sót thường gặp VB không bình thường

Trang 78

Tên cơ quan ban hành văn bản

Chú ý: Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

CP, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi cơ quan chủ quan

Trang 79

3 SỐ VÀ KÝ HIỆU VĂN BẢN

Vị trí trình bày

Cách trình bày:

• Trình bày canh giữa dưới tên cơ quan ban hành văn bản

• Đối với văn bản có tên loại: Số: …/Ký hiệu văn bản-Tên cơ quan BHVB

• Đối với công văn: Số: …/tên cơ quan-tên đơn vị (bộ phận) soạn thảo văn bản

• Đối với VBQPPL: số:/năm ban hành/ tên loại văn bản- tên cơ quan ban hành

Các thông số:Số chữ in thường, ký hiệu in hoa cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng

Trang 80

4 ĐỊA DANH VÀ NGÀY, THÁNG, NĂM BAN

HÀNH VĂN BẢN

Vị trí trình bày

Địa danh của cơ quan cấp tỉnh

Địa danh là tên người, sự kiện lịch sử, chữ số

Phân biệt giữa địa danh với đơn vị hành chính

Ngày tháng, năm ban hành văn bản

Trang 81

Cách trình bày địa danh và

ngày, tháng, năm

- Trình bày canh giữa dưới Quốc hiệu

- Trình bày ngang hàng với số, ký hiệu văn bản

- Các thông số Kiểu chữ thường, nghiêng, cỡ chữ 13,14

Trang 82

5.Tên loại và trích yếu

Tên loại văn bản được đặt canh giữa, bằng chữ in hoa,

cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.Đối với VBQPPL cỡ chữ 14,15

Trích yếu đặt dưới tên loại kiểu chữ thường, đứng đậm

cỡ chữ 14, phía bên dưới có gạch ngang nét liền độ dài khoảng bằng 1/3 đến 1/2

Trích yếu đối với công văn được viết theo kiểu chữ

thường, đứng cỡ chữ 12 đến 13 và đặt ở vị trí dưới số

và ký hiệu văn bản

Ngày đăng: 11/05/2018, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w