- Thông tin của các bên tham gia ký kết phải có đầy đủ; đó là: Tên chủ thể tham gia ký kết; Đại diện chủ thể tham gia ký kết; Giấy ủy quyền hay còn gọi là ủy quyền đại diện: Được s
Trang 1HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH TẾ
1 Về hình thức Hợp đồng kinh tế
1.1 Khổ giấy và phông chữ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế (HĐKT) được viết trên khổ giấy A4 và được định lề như sau:
Lề trên: cách mép trên 2.5 cm;
Lề dưới: cách mép dưới 2.0 cm;
Lề trái: cách mép trái 3.5 cm;
Lề phải: cách mép phải 1.5 cm
- Toàn bộ nội dung HĐKT được viết bằng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 13; trừ tên hợp đồng được viết cỡ chữ 16
1.2 Quốc ngữ, tiêu đề và số hiệu của HĐKT
- Viết bằng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 13 và có gạch chân (dùng lệnh draw) để vẽ; cụ thể:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Tên, số hiệu của HĐKT được thống nhất viết như sau:
Tên HĐKT viết cỡ chữ 16
Số HĐKT được viết cỡ chữ 13 và viết in nghiêng Mục số HĐKT gồm có 3 phần; mỗi phần được ngăn bởi dấu gạch chéo (/):
Phần 1: …… (để trống – văn thư điền số);
Phần 2: HĐKT36.67;
Phần 3: Năm ký kết hợp đồng.
V/v và tên công trình được viết cỡ chữ 13, viết in nghiêng và bôi đậm
Ví dụ:
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: /HĐKT36.67/20….
V/v: ……….………
Công trình:……….
1.3 Các căn cứ của HĐKT
Căn cứ của HĐKT là cơ sở pháp lý để thực hiện HĐKT đó; bao gồm:
- Các Luật và Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan đến hợp đồng ký kết;
Ví dụ:
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Trang 2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
………
- Căn cứ Hợp đồng ký kết với Chủ đầu tư thi công xây dựng công trình; từ đó là căn cứ để ký kết HĐKT;
Ví dụ:
Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 02/2015/HĐTCXDCT/VTV ký ngày 01/6/2015 giữa Ban quản lý dự án Trung tâm truyền hình Việt Nam và Tổng công ty 36 Về việc Thi công hoàn thiện mặt ngoài khối cao tầng và khối kỹ thuật phụ trợ, dự án Trung tâm sản xuất chương trình (thuộc Trung tâm truyền hình Việt Nam) bước 2 – giai đoạn 1;
………
- Các căn cứ liên quan đến chủ thể (các bên) tham gia ký kết hợp đồng như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền… ;
Ví dụ:
Giấy ủy quyền số 42/UQ-TCT36 ngày 06 tháng 4 năm 2013 của Tổng giám đốc Tổng công ty 36 về việc ủy quyền cho đồng chí Trung tá Nguyễn Đăng Thuận: Giám đốc công 36.67 sử dụng con dấu Công ty 36.67 để ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng đối với các hợp đồng mua bán vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công các công trình do Công ty 36.67 được Tổng giám đốc giao nhiệm vụ quản lý và thi công; và thông báo số 01d/TB-TCT36 về việc gia hạn thời gian ủy quyền năm 2015 đối với các đơn vị đã
có con dấu ngày 02/01/2015 của Tổng giám đốc Tổng công ty 36;
………
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên
Chú ý: Khi chọn căn cứ cần:
Phải lựa chọn căn cứ còn hiệu lực thi hành; tức là tại thời điểm ký kết, căn
cứ đó vẫn đang được áp dụng và chưa được thay thế bởi văn bản pháp luật khác;
Trang 3 Ngày tháng năm của căn cứ văn bản pháp luật sử dụng trong hợp đồng không được sau ngày ký kết kết hợp đồng;
Các căn cứ sử dụng trong hợp đồng để in nghiêng, sau mỗi căn cứ dùng dấu chấm phẩy Kết thúc căn cứ dùng dấu chấm.
1.4 Ngày tháng năm và địa điểm ký kết HĐKT: Phải ghi rõ ràng, ngắn gọn;
Ví dụ: Hôm nay, ngày tháng năm 20 , tại văn phòng Công ty 36.67,
chúng tôi gồm:
1.5 Các bên tham gia ký kết HĐKT
- Các bên tham gia ký kết HĐKT thường có: Bên A, Bên B; tùy vào từng đối tượng của HĐKT ký kết để có tên gọi phù hợp
Ví dụ: Bên thuê, bên cho thuê; Bên mua, bên bán…….
- Thông tin của các bên tham gia ký kết phải có đầy đủ; đó là:
Tên chủ thể tham gia ký kết;
Đại diện chủ thể tham gia ký kết;
Giấy ủy quyền (hay còn gọi là ủy quyền đại diện): Được sử dụng trong trường hợp người tham gia ký kết hợp đồng không phải là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty tham gia ký kết;
Người thực hiện hợp đồng (nếu có);
Địa chỉ;
Điện thoại/fax;
Mã số thuế;
Số tài khoản
1.6 Việc thống nhất nội dung điều chỉnh HĐKT được viết như sau:
“Hai bên thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng kinh tế với các điều khoản
như sau:”
2 Về nội dung HĐKT
- HĐKT là sự thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và tuân theo quy định của pháp luật Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, HĐKT thông thường gồm các điều khoản chung sau:
Phạm vi công việc và nội dung hợp đồng;
Giá trị hợp đồng;
Tiến độ, quy cách, chất lượng;
Hình thức, phương thức và điều kiện thanh toán;
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
Trang 4 Điều khoản chung.
- Chú ý:
Đối với HĐKT về việc mua bán hàng hóa, ngoài những điều khoản chung
nêu trên thì có thêm điều khoản về Thời gian, địa điểm và phương thức giao hàng.
Đối với HĐKT về việc thuê máy móc, thiết bị phục vụ thi công, ngoài
những điều khoản chung nêu trên còn có thêm điều khoản về Hình thức thuê.
Đối với HĐKT về việc thuê sửa chữa máy móc, thiết bị: Ngoài những điều
khoản chung nêu trên còn có thêm điều khoản về Bảo hành sau khi sửa chữa (hay còn gọi là bảo hành sửa chữa).
- Tùy từng đối tượng HĐKT được ký kết sẽ đưa ra những nội dung quy định cụ thể; bản hướng dẫn này xin đưa ra một số HĐKT thường gặp; cụ thể:
2.1 Đối với HĐKT về việc mua bán hàng hóa
- Phải xác định được nội dung của hợp đồng và phải xác định rõ tên hàng hóa; mô
tả cụ thể, rõ ràng, chính xác về sản phẩm; xác định đúng chủng loại, tiêu chuẩn,
số lượng, đơn giá của hàng hóa;
- Xác định được tiến độ, quy cách để thực hiện được hợp đồng;
- Xác định rõ ràng về thời gian, địa điểm và phương thức giao hàng đối với từng loại hàng hóa của hợp đồng;
- Hình thức, phương thức và điều kiện thanh toán: chú ý đến hồ sơ thanh toán hợp
lệ để làm cơ sở thanh toán; quy định về thời hạn thanh toán không được ngay sau khi giao hàng mà phải có thời gian cụ thể - ít nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên Bán;
- Đối với quyền và nghĩa vụ của các bên:
Chú ý đến quyền được nhận hàng đảm bảo chất lượng hoặc trả hàng hóa khi hàng hóa không đạt chất lượng, yêu cầu của bên mua hàng mà không phải chịu chi phí vận chuyển đó; đồng thời bên mua phải được đền bù toàn bộ thiệt hại do việc chậm giao hàng của bên bán;
Quy định về quyền được bảo hành hàng hóa của bên mua và trách nhiệm bảo hành của bên bán (nếu có)
- Điều khoản chung: quy định về hiệu lực hợp đồng; cam kết của các bên; pháp luật điều chỉnh hợp đồng và hướng giải quyết khi phát sinh tranh chấp; các trường hợp hợp đồng bị chấm dứt; giới hạn về trách nhiệm pháp lý và quy định
về số trang, số bản phát hành để các bên cùng thực hiện
Trang 52.2 Đối với HĐKT về việc thuê gia công sản xuất và vận chuyển bê tông
- Khi soạn thảo hợp đồng này cần chú ý đến quy cách và chất lượng bê tông; phải
mô tả cụ thể, chi tiết các loại vật liệu được sử dụng để tạo ra được sản phẩm đúng chất lượng, yêu cầu của bên thuê, bên tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
- Chất lượng bê tông phải được tiến hành thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bên thuê chỉ định
2.3 Đối với HĐKT về việc thí nghiệm siêu âm, khoan lấy lõi cọc khoan nhồi
- Hợp đồng này cần chú ý mô tả chính xác cọc khoan nhồi, số lượng cọc, vị trí và các thí nghiệm theo yêu cầu của bên thuê thí nghiệm
- Cần chú ý đến điều kiện thanh toán: trừ khi có thỏa thuận khác, việc tạm ứng cho bên làm dịch vụ là 25% tổng giá trị hợp đồng
2.4 Đối với HĐKT về việc thuê thiết bị, máy móc phục vụ thi công
- Hợp đồng này cần chú ý:
Tình trạng phương tiện thuê: Mô tả chính xác về phương tiện thuê và có căn
cứ chính xác xác định phương tiện còn trong thời gian hoạt động, đảm bảo tính an toàn khi sử dụng
Hình thức thuê: Tính toán chính xác thời gian thuê, tính toán giờ vận hành thiết bị thuê; trường hợp xử lý khi xảy ra hỏng hóc để làm căn cứ cho việc thanh toán
2.5 Đối với HĐKT về việc thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm tra chất lượng thi công công trình
- Hình thức hợp đồng được tính theo tỷ lệ % công trình;
- Phòng thí nghiệm phải được đặt tại hiện trường công trình của bên thuê – nơi tiến hành thuê thí nghiệm để tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng và thuận tiện trong việc đi lại của bên thuê
- Kết quả thí nghiệm chỉ hợp lệ khi được bên thuê thí nghiệm, bên Tư vấn giám sát
và Chủ đầu tư chấp thuận
2.6 Đối với HĐKT về việc thuê sửa chữa máy móc, thiết bị
- Đơn giá của hợp đồng thường là đơn giá cố định
Trang 6- Chú ý mô tả rõ sản phẩm được sửa chữa; điều kiện của việc sửa chữa; sản phẩm sau khi sửa chữa và chế độ bảo hành đối với sản phẩm đã được sửa chữa
3 Lưu ý chung khi soạn thảo HĐKT
3.1 Không được viết một cách hời hợt hiểu theo nghĩa chung chung, không được dùng những ký tự khó hiểu, không có hoặc không rõ nghĩa như ” v v ” ” ….”
” ? “….”; Đồng thời không cho phép người soạn hợp đồng viết thừa một chữ nào
có thể hiểu nghĩa làm sai lệch ý nghĩa chính của điều kiện hai bên đã thống nhất 3.2 Từ ngữ dùng trong hợp đồng phải đơn chiều, cụ thể và chính xác Câu từ trong hợp đồng phải thận trọng từng chi tiết, từng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm xuống dòng, ngoặc đơn hay ngoặc kép phải rõ ràng Lối hành văn từng điều khoản phải ngắn gọn, không được dài dòng, không làm sai lệch ý của chủ thể đã thoả thuận để ký kết
3.3 Không được thay đổi từ ngữ căn bản, pháp lý của Hợp đồng hay ghép chữ một cách chủ quan
3.4 Không được dùng từ địa phương, thổ ngữ hay tiếng lóng trong hợp đồng./