Theo công tác đo Địa vật lý đánh giá thì khu vực giữa cáctuyến có điện trở suất ở mức độ trung bình và có các đới có giátrị điện trở thấp, cần thiết có thêm những phơng pháp khảo sátkhác
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠ NG 1: GIỚI THIỆU
CHUNG……… … ….1.1 Vị trí công trình……….…… …
1.2 Nhiệm vụ của công trình………
-6-1.3 Quy mô, kết cấu hạng mục công trình………
………
1.3.1.Các thông số đập đất……….
………
1.3.2.Các thông số tràn xả lũ………
………
1.3.3 Kênh dẫn……….
………
a Kênh dẫn thượng lưu………
-7-b Tường cánh thượng lưu………
c Kênh dẫn hạ lưu
d Ngưỡng tràn………
e Kênh tháo………
-8-f Thiết bị tiêu năng………
-9-1.3.4 Các thông số cống ngầm………
-9-a Cửa vào và cửa ra………
b Thân
c Phân đoạn cống………
d Nối tiếp thân cống với
e Nối tiếp thân cống với
đập……….………-10-f Tháp van………
-10-1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình………
-10-1.4.1 Điều kiện địa hình………
1.4.2.1 Tình hình lưới trạm và các yếu tố khí tượng………
1.4.2.1.1.Các yếu tố quan trắc và đo đạc………
1.4.2.1.2.Lượng mưa bình quân lưu vực hồ sông Phan………
-11-1.4.2.1.3 Lượng bốc hơi………
Trang 31.4.2.2 Các yếu tố thuỷ văn ở khu đầu
1.4.2.2.1.Dòng chảy
1.4.2.2.2 Dòng chảy lũ………
1.4.2.3 Các đường quan hệ mực nước – lưu lượng tại các tuyến nghiên cứu
-13-1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn ……… ………
-14-1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực ………
-16-1.5 Điều kiện giao thông………
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước……… ………
1.6.1 Nguồn cung cấp vật liệu ……… ………
-16-1.6.1.1 Đất đắp………
1.6.1.2 Vật liệu
đá………-17-1.6.1.3 Cát cuội sỏi………
1.6.1.4 Khối lượng cát sỏi đã khảo sát
1.6.1.5 Các vật liệu
khác……… -18-1.6.2 Cung cấp điện, nước………
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực………
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt……… …………
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công………
-18-CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG………
-19-2.1 Phương án dẫn
a Mục đích công tác dẫn dòng thi công……… ………
b Ý nghĩa của công tác dẫn dòng thi
2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án dẫn
dòng……… -19-a Điều kiện thủy văn………
b Điều kiện địa
c Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn………
d Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy………
e Cấu tạo và sự bố trí công trình thủy lợi………
Trang 4f Điều kiện và khả năng thi công………
-20-g Nhiệm vụ dẫn dòng thi công………
-20-2.1.2 Phương án dẫn dòng thi công………
-21-2.1.3 So sánh – Lựa chọn phương án dẫn dòng………
-22-2.1.4 Lựa chọn phương án………
2.1.5 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công………
a Chọn tần suất dẫn dòng thiết
b Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công……… ….………
c Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công……… ………
2.2.Tính toán thủy lực dẫn dòng dẫn dòng thi công đã chọn (Phương án 1)
2.2.1 Tính toán thủy lực khi dẫn dòng qua dòng sông thu hẹp
2.2.2.Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống lấy nước vào mùa kiệt năm thứ 2
2.2.3 Tính toán thủy lực qua tràn mùa lũ năm thứ 2……….
… -32-2.2.3.1 Tính toán điều tiết lũ………
2.2.3.2 Bố trí và lựa chọn kích thước đê quai………
-36-CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH………
-38-3.1 Công tác hố móng………
3.1.1 Xác định phạm vi mở móng………
3.1.2 Tính toán khối lượng đào
3.1.3 Nêu và chọn phương án đào
3.1.3.1 Các phương án đào móng………
3.1.3.2 Phân tích và lựa chọn phương án………
3.1.4 Tính toán bốc xúc vận chuyển………
-40-3.1.4.1 Chọn chủng loại xe máy………
3.1.4.4 Kiểm tra sự phối hợp của xe máy………
-42-3.2 Công tác thi công bê tông………
Trang 53.2.1 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông……… ……….
3.2.2 Tính toán khối lượng và dự trữ vật liệu………
3.2.3 Tính toán cấp phối bê tông……… ……
-48-3.2.3.1 Mục đích……….
3.2.3.2 Xác định cấp phối bê tông………
-48-3.2.4 Sản xuất bê tông………
a Chọn loại máy trộn bê tông……….
b Tính toán vật liệu cho một cối trộn………
c Tính năng suất thực tế của máy trộn……… …………
d Số lượng máy trộn………
e Bố trí trạm trộn……… ………
3.2.4.5 Phương án vận chuyển vật liệu………
3.2.5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông………
a Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông………
b Phương pháp đổ bê tông……… ……
c Kiểm tra cho khoanh đổ nguy hiểm nhất………
d Công tác san đầm bê tông……… ………
-60-e Dưỡng hộ bê tông………
-64-3.3 Công tác ván khuôn – dàn giáo………
a Vai trò - nhiệm vụ của ván khuôn ………
-65-b Lựa chọn ván khuôn………
c Thiết kế ván khuôn……… ………
-66-3.3.2 Công tác dàn giáo
-70-3.3.3 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn
-71-CHƯƠNG 4 :TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỐNG
Trang 6
4.1 Các nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch tiến độ thi công
-72-4.2 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công………
4.2.1 Phương pháp sơ đồ đường thẳng……… ……
-72-4.2.2 Phương pháp sơ đồ mạng lưới………
4.2.3 Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công………
-73-4.3 Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực……… ……
-74-CHƯƠNG 5 :MẶT BẰNG THI CÔNG………
5.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng……… ……
-78-5.1.2 Nhiệm vụ bố trí mặt
bằng……… -78-5.1.3 Bố trí quy hoạch nhà tạm trên công trường………
-78-5.2 Công tác kho, bãi……….
5.2.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho………
-79-5.2.2 Xác định diện tích kho……….
5.3 Tổ chức cấp nước cho công trường………
5.3.1 Xác định lượng nước cần dùng………
-80-a Lượng nước dùng cho sản xuất………
b Lượng nước cho sinh hoạt………
c Lượng nước dùng cho cứu hỏa………
-82-5.3.2 Chọn nguồn
nước……….-82-5.4 Bố trí quy hoạch nhà tạm thời trên công trường………
5.4.1 Xác định số người trong khu nhà ở………
5.4.2 Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây
5.4.3 Các loại kho chuyên dùng………
-84-a Kho xăng dầu………
b Kho thuốc nổ……… ………
-84-c Hệ thống cung cấp điện………
Trang 7-85-5.5 Đường giao
thụng………
5.5.1 Đường ngoài cụng trường……….………
-85-CHƯƠNG 6 : TỔNG DỰ TOÁN CễNG TRèNH CỐNG LẤY NƯỚC -86-6.1 Căn cứ lập dự toỏn cụng
trỡnh……… …………6.2 Tổng dự toỏn cho hạ mục cống cụng trỡnh Bảo Yờn 3……….………
6.2.1 Thống kờ cỏc cụng tỏc xõy lắp chủ yếu cần lập dự toỏn……….………
6.2.2 Tớnh toỏn chi phớ theo đơn
6.2.3 Dự toỏn xõy lắp hạng mục cống……… ………
1 Chi phớ trực tiếp (T)………
………
2 Chi phớ chung (C)……….…….…
3 Thu nhập chịu thuế tớnh trước (TL)……….……
4 Giỏ trị dự toỏn xõy dựng trước thuế (G)……… …………
5 Thuế giỏ trị gia tăng (GTGT)……… …………
6 Giỏ trị dự toỏn xõy dựng sau thuế……… ………
7 Chi phớ xõy dựng nhà tạm để ở và điều hành thi cụng……….………
-88-CHƯƠNG 7 : KẾT LUẬN……….
-93-CHƯƠNG: I KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
Công trình Đập tràn An Lơng I dự kiến xây dựng trên suối An
và cấp nớc sinh hoạt cho dân c thuộc địa bàn hai xã Sóc Hà, Quý Quân của huyện Hà Quảng- Tỉnh Cao bằng Công trình Đập tràn
An Lơng I nằm cách thị xã Cao Bằng 60 km theo đờng 203 và có toạ
độ địa lý nh sau:
- 22056'30'' Vĩ độ Bắc
- 105058'55'' Kinh độ Đông
Trang 8Suối đợc khai thác tại khu vực xây dựng công trình bởi hai nhánhsuối chính An Lơng dài 3.2km và suối nhánh Sóc Giăng(Bò Tẩu) dài1.3 km hợp thành An Lơng là một nhánh suối phía hửu của Trờng Hà,chảy từ Trung Quốc sang, qua địa phận hai xã nói trên và đổ vàosông Bằng Giang Độ dốc trung bình 2.5% - 4%
1.3 Quy mô kết cấu hạng mục công trình:
Theo nội dung t vấn thiết kế đã tính toán kiểm tra lại số liệuthuỷ văn, vì chỉnh tuyến đầu mối và khảo sát địa hình, địachất bổ sung cho tuyến đầu mối mới cũng nh các tuyến kênh, côngtrình trên kênh cần gia cố
Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công Công trình đập tràn AnLơng I là công trình cấp III, có tần suất lu lợng và mực nớc lớn nhấtPmax=1.0%, tần suất lũ kiểm tra 0.2%, tần suất đảm bảo tớiP=85% với biện pháp công trình bao gồm các hạng mục sau:
1) Hồ chứa nớc có dung tích hửu ích 469 204 m3 và dung tích
2) Công trình đầu mối bao gồm đập dâng, tràn xã lũ và cốnglấy nớc:
- Đập đất cao 26.6m, dài 138.4m theo đỉnh đập
- Tràn dọc xã lũ bờ trái với ngỡng tràn đỉnh rộng có chiều rộng12m và dốc nớc dài 108 m, độ dốc 12.5%
- Cống lấy nớc bờ phải dài 111 m chảy có áp
Cao độ trung bình lòng suối tại khu vực công trình 215.5-217.5m Việc khống chế đầu nớc tại đây tơng đối thuận lợi
3) Khu tới Tổng chiều dài tất cả các kênh chính và kênh nhánh cần
đợc kiên cố hơn 20Km cộng với 7 đập dâng cần đợc gia cố
1.4 Điều kiện tự nhiên xây dựng công trình.
1.4.1 Điều kiện địa hình
Trang 9Địa hình khu vực dự án chia làm hai loại: đồi thấp và núi cao Loại đồi núi thấp hình thành bởi sét kết, cát kết có cao độtrung bình từ 210m đến 300m phổ biến ở khu vực lòng hồ, códạng bát úp đỉnh khá nhọn, sờn đối xứng khá dốc(độ dốc trung
Đờng giao thông đến tuyến công trình có thể đi từ đờngvành đai biên giới Sóc Hà -Cần Yên, cách tuyến 500m Về nguồn
điện và lới điện tại khu vực xây dựng công trình đã có lới điệnquốc gia
Khu tới của dự án có đoạn đầu nằm ngay dới chân công trình
đầu mối và kéo dài về tận xã Sóc Hà gồm 165 ha đất canh tác Từthực tế địa hình địa mạo việc bố trí hệ thống kênh tới gặp rấtnhiều khó khăn, phải có nhiều công trình trên kênh thì mới đảmbảo chuyển nớc đến toàn bộ khu tới đợc Hiện trạng khu tới gồm 11
đập dâng phía dới hạ lu và các hệ thống kênh chính, kênh nhánhcấp nớc cho 165 ha diện tích canh tác
Trong đó có 04 đập dâng(Phai Xỉ, Phai Diệu, Phai Đuổn, BóLẩu) và các tuyến kênh của nó đã đợc kiên cố hoá Còn lại 07 đậpdâng và hệ thống kênh lấy nớc tơng ứng sẽ cần phải kiên cố bằng
đá xây hoặc vật liệu BTCT: 04 đập dâng (Phai Bám, Phai Tặng,Phai Thin, Phai Coi Thoong) tạo điều kiện lấy nớc từ suối Trờng Hà và
03 đập dâng (Phai Nính, Phai Mây, Phai Luông) lấy nớc từ các khesuối khác Hệ thống đập dâng bằng vật liệu tạm và kênh mơng
đợc nhân dân địa phơng đào đắp nhăm tận dụng dòng chảy ờng xuyên để tới khắc phục phần nào tình trạng thiếu nớc, khônggiải quyết triệt để lợng nớc tới cho toàn khu vực Vì vậy phải xâydựng một Đập tràn An Lơng I, kiên cố lại hệ thống đập dâng và kênhmơng nhằm đáp ứng cấp nớc đủ cho 165 ha đất canh tác của xãSóc Hà và Quý Quân huyện Hà Quảng là việc cấp thiết
th-1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trng dòng chảy.
Trang 10- Chế độ ma ( tính với chuỗi số liệu 1961-1978 )
Lợng ma trung bình nhiều năm 1556 mm, lợng ma năm lớn nhất2263,6 mm(1973), lợng ma năm nhỏ nhất 945,6(1961).Phân phối matháng, trung bình nh dới đây:
32,4
82,9
176,2
280,1
258,6
238,8
126,6
94,5
36,1
19,4
- Bốc hơi
2
km km
Σ
00 0
00 0
Trang 11Lợng bốc hơi năm trung bình 935,4 mm; lợng bốc hơi lớn nhất1003,8 mm (1974), lợng bốc hơi năm nhỏ nhất 880,1 mm ( 1973 ).Phân phối bốc hơi tháng trung bình nh sau:
94,2
107
102
86,4
104
99,1
131,7
58,3
71,7
- Chế độ nhiệt
19 22,6
24,6
27 26,9
26,2
25,1
22,1
17,7
14,5
Trang 12Ph©n phèi lîng ma n¨m thiÕt kÕ 85% xem b¶ng sau:
18
4
16
8 29.3
1.4.2.4 Bèc h¬i n¨m vµ ph©n phèi bèc híi n¨m thiÕt kÕ
- Lîng bèc h¬i n¨m thiÕt kÕ nh sau (víi K=1,2):
94,2 10
7
102
86,4
104,3
90 99,
1
131,7
58,3
71,7
1.4.2.5 Ma ngµy lín nhÊt thiÕt kÕ
X1,max (mm) 208,7 194,7 184,1 178,2
1.4.2.6 Dßng ch¶y n¨m vµ ph©n phèi dßng ch¶y n¨m thiÕt kÕ
Trang 13Lu lợng dòng chảy chuẩn cho lu vực Đập tràn An Lơng I: Q0 = 0,135
Việc xác định dòng chảy nhỏ nhất thiết kế cho lu vực đập Tràn
An Lơng I đợc thực hiện theo dòng chảy nhỏ nhất của lu vực tơng tự
0,0 32
0,0 23
0,0 61
0,0 64
0,0 39
0,3 36
0,2 1
0,1 58
0,0 84
0,0 55
Trang 15- Lu lợng lớn nhất tháng ứng tần suất thiết kế P = 10% của lu vực
An Lương I với mùa kiệt và mùa lũ nh bảng sau:
Thời gian lũ lên: 4h, thời gian lũ xuống: 8h
1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn.
Trong giai đoạn thiết kế Bản vẽ thi công tuyến đầu mối đợc chọnlại, nằm giữa hai tuyến cũ Do tính chất lu vực sông khu hồ chứadốc, nếu hình thành các hang khe đi xuống hạ lu công trình thìnhất định sẽ đi qua tuyến đầu mối, nên công tác đo địa vật lýchỉ tập trung vào vùng này Trong giai đoạn thiết kế Bản vẽ thi công
đợc bổ sung công tác khoan, lấy và thí nghiệm các mẫu đất ở các
mỏ vật liệu nên T vấn cũng đã khoan đào lấy mẫu ở 3 mỏ vật liệu
và tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý để phục vụthiết kế
a F
F 1 −n
Trang 16Sau đây là các thông tin chính của công tác khảo sát địachất, các số liệu về chỉ tiêu cơ lý cụ thể xem trong hồ sơ tài liệu
địa chất gửi kèm theo
Tuyến đập :
- Lớp đất phủ (Ký hiệu 1a): Thổ nhỡng là sét pha đến sét lẫnvật chất hữu cơ và rễ cây màu xám vàng, xám nâu đen Trạng tháinửa cứng- cứng, kết cấu kém chặt Chiều dày trung bình 0,3m
- Lớp (1b): Hỗn hợp đá tảng, cuội, sỏi và cát hạt thô màu xám xanh,xám nhạt Đá tảng thành phần chủ yếu là đá sét- bột kết phong hoánhẹ- tơi, cứng chắc, kích thớc từ 0,2 -0,3m, có chỗ đạt tới kích thớc
từ 0,3-0,4m, chiếm từ 50 - 70% trong hỗn hợp Cát hạt thô mầu xámxanh, thành phần là thạch anh phong hoá, kích thớc từ 0,5 - 2mm,chiếm từ 20 - 30% trong hỗn hợp, phần còn lại là cuội sỏi Lớp bão hoànớc, kết cấu kém chặt Gặp ở hố khoan HK1, chiều dày lớp là 3,2m.Lớp phân bố chủ yếu tại lòng suối, diện phân bố hẹp, chiều rộngkhoảng 20 - 30m Nguồn gốc bồi tích hiện đại lòng suối (aQ)
- Lớp (1): Đất sét pha chứa ít dăm sạn màu xám vàng, vàng nhạt.Dăm sạn thành phần là sét bột kết phong hoá, bán sắc cạnh, mềm
bở, hàm lợng từ 3 – 10%, kích thớc từ 2 - 10mm Lớp phân bố rộng rãitại các khu vực đồi, núi trong khu vực nghiên cứu với chiều dày thay
đổi từ 1,2 - 2,2m Trạng thái dẻo cứng, kết cấu kém chặt Nguồngốc pha tàn tích (deQ)
- Lớp (2): Đá sét bột kết phong hoá mạnh thành các mảnh đámềm bở, lẫn sét, đá bị biến đổi màu sắc có màu nâu đỏ, tím
gụ, nõn khoan bị vỡ cục thành các mảnh nhỏ có kích thớc 1 - 5cm,búa đập nhẹ dễ vỡ, có thể đào bằng thủ công
- Lớp (3): Đá trầm tích lục nguyên có thành phần là sét bột kếtphong hoá mạnh đến vừa, đá bị biến đổi màu thành xám nâu,xám vàng Đá bị dập vỡ và nứt nẻ rất mạnh, khe nứt màu đen, đácứng trung bình, nõn khoan bị vỡ vụn thành các mảnh đá có kíchthớc 5 - 15cm Lớp này phân bố rộng trong khu vực tuyến côngtrình, nằm dới lớp phong hoá mạnh (Lớp 2), chiều dày cha xác định
đợc vì vợt quá chiều sâu khảo sát
- Lớp (4): Đá sét vôi phong hoá mạnh thành dăm tảng có lẫn sét,phần dăm tảng tơng đối tơi, cứng màu xám xanh, xám đen khi
Trang 17khoan mất mẫu hoàn toàn, nớc rửa màu trắng Đá phân bố ở khuvực lòng suối bị phủ bởi các lớp cuội sỏi
- Lớp (5): Đá sét vôi phong hoá vừa đến nhẹ màu xám xanh, xám
đen, đá nứt nẻ ít, tơng đối nguyên khối Đá có đặc điểm phonghoá không đều, khá cứng chắc Tuy nhiên với hố khoan lòng suối(HK1) đã khoan sâu vào lớp này 24,9m không gặp hang Karter Lớpnày chỉ gặp ở hố khoan tại lòng suối (HK1) và nằm dới lớp (4)
Theo công tác đo Địa vật lý đánh giá thì khu vực giữa cáctuyến có điện trở suất ở mức độ trung bình và có các đới có giátrị điện trở thấp, cần thiết có thêm những phơng pháp khảo sátkhác để có thể kết luận một cách đầy đủ về điều kiện địa chấtcông trình
- Lớp (1): Đất sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn ít dăm sạn,
đất kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo cứng, thành phần dăm sạn là
đá sét bột kết phong hoá tơng đối mềm bở Lớp này phân bố trênsờn đồi và có bề dày thay đổi từ 1,4m đến 2,2m Nguồn gốc deQ
- Lớp (2): Đá sét bột kết phong hoá mạnh bị biến đổi màu sắcthành mầu nâu đỏ, tím gụ, phong hoá thành các mảnh đá mềm
bở lẫn sét, nõn khoan bị vỡ cục thành các mảnh nhỏ có kích thớc 1 5cm, tay bóp mạnh dễ vỡ Đới phân bố rộng trong khu vực với chiềudày thay đổi từ 4,7m đến 5,3m
- Lớp (3): Đá sét bột kết phong hoá mạnh đến vừa, đá bị biến
đổi màu thành xám vàng, xám nâu Đá bị nứt nẻ rất mạnh, cứng,giòn, nõn khoan bị vỡ vụn thành các mảnh đá có kích thớc 5 - 15cm
Đới phân bố rộng trong khu vực tuyến công trình, nằm dới đới phong
Trang 18hoá mạnh, chiều dày cha xác định đợc vì vợt quá chiều sâu khảosát.
Cống lấy nớc:
Cống lấy nớc đợc bố trí tại khu vực sờn đồi, bờ phải đập Tại
đây theo mặt cắt dọc cống bố trí 1 hố khoan máy HK2 sâu10,0m, kết hợp các hố đào Hố khoan đã khoan qua đới phong hoáhoàn toàn thành đất và khoan sâu vào đới đá phong hoá mạnh.Theo tài liệu khảo sát, thân cống nằm hoàn toàn trong đá gốcphong hoá Địa tầng theo tim cống đợc phân chia từ trên xuống nhsau:
- Lớp đất phủ (Ký hiệu 1a): Thổ nhỡng là sét pha đến sét lẫnvật chất hữu cơ và rễ cây màu xám vàng, xám nâu đen Trạng tháinửa cứng - cứng, kết cấu kém chặt Chiều dày trung bình 0,3m
- Lớp (1): Đất sét pha màu xám vàng, xám nâu lẫn ít dăm sạn,
đất kết cấu kém chặt, trạng thái dẻo cứng, thành phần dăm sạn là
đá sét bột kết phong hoá tơng đối mềm bở Lớp này phân bố trênsờn đồi và có bề dày thay đổi từ 1,5m đến 2,2m Nguồn gốc deQ
- Lớp (2): Đá sét bột kết phong hoá mạnh bị biến đổi màu sắcthành mầu nâu đỏ, tím gụ, phong hoá thành các mảnh đá mềm
bở lẫn sét, nõn khoan bị vỡ cục thành các mảnh nhỏ có kích thớc 1 5cm, tay bóp mạnh dễ vỡ Đới phân bố rộng trong khu vực, chiều dàycha xác định đợc vì vợt quá chiều sâu khảo sát
-Vật liệu xây dựng
T vấn đã tiến hành khảo sát 3 mỏ VLXD đất: VL1, VL2, VL3,trong đó mỏ: VL3 nằm trong khu vực lòng hồ, mỏ VL2 nằm tại dãy
đồi vai phải đập và mỏ VL1 nằm ở dãy đồi vai trái đập
Qua kết quả khảo sát, địa tầng các mỏ đất vật liệu xây dựngtơng đối đồng nhất với nhau và đợc phân chia chủ yếu thành 2 loại
đất sau:
- Đất sét pha nặng lẫn ít dăm sạn màu xám vàng, nâu đỏ (đấtlớp 1), hàm lợng dăm sạn chiếm khoảng 3 - 5% đôi chỗ 10% Trạngthái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa
- Đá sét bột kết phong hoá mạnh thành dăm tảng lẫn sét, đá cómàu nâu đỏ mềm bở có thể đào bằng thủ công (đất lớp 2), đá nứt
Trang 19nẻ dập vỡ mạnh Chiều dày lớp này cha xác định đợc vì vợt quá chiềusâu khảo sát.
4 Đánh giá chung về đất vật liệu xây dựng
Đất vật liệu xây dựng trong khu vực qua kết quả khảo sát chothấy khối lợng đất đáp ứng đợc nhu cầu của thiết kế Lớp đất khaithác là lớp (1) - đất sét pha nặng lẫn ít dăm sạn có nguồn gốc phatàn tích sờn đồi (deQ) Đất lớp (1) với hàm lợng dăm sạn 3 - 5% có thểdùng để đắp khối chính của đập
Qua công tác khảo sát ĐCCT Đập tràn An Lơng I, giai đoạn TKKT,
có thể rút ra đợc các kết luận sau:
1 Trong khu vực lòng hồ, các dải bờ hồ phía Bắc Tây Bắc, phíaBắc, Tây Bắc có bề rộng hàng vài Km trở lên, đợc cấu tạo bởi đásét bột bị phiến hoá có tính thấm yếu
2 Đối với tuyến đập cần lu ý vấn đề thấm mất nớc nền đập Khuvực đập các lớp tầng phủ lòng suối có chiều dày (3,2m), hệ số thấm
pháp xử lý thấm nền phù hợp và tiêu nớc hố móng trong quá trình thicông
3 Các mỏ vật liệu đất đều nằm gần công trình, chất lợng tốtkhối lợng đất đắp phong phú, cần có biện pháp thích hợp để tậndụng các nguồn vật liệu khác
4 Công tác quy hoạch khai thác đất vật liệu nên tiến hành vàomùa khô, để độ ẩm tự nhiên gần giá trị độ ẩm tối u, có thể thựchiện theo quy trình sau: các mỏ trong lòng hồ đều phải đợc khaithác triệt để, trong mỏ VL3 dùng để đắp tuyến đập, nếu thiếu cóthể khai thác bổ sung ở mỏ VL1-2 (ở hai vai tuyến đập)
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực
1.4.4.1 Tình hình dân sinh - xã hội
Theo tài liệu báo cáo của xã Sóc Hà, xã Quý Quản huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng tình hình dân sinh xã hội nh sau:
* Toàn bộ 2 xã:
- Số hộ : 896 hộ
- Nhân khẩu : 3.818 ngời
- Lao động chính : 1.822 ngời
Trang 20* Khu hởng lợi:
- Số hộ : 645 hộ
- Nhân khẩu : 2.903 ngời
- Lao động chính : 1.420 ngời
3.2.1 Quan hệ cao trình và thể tích hồ chứa.
bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1 :1000 đã đợc kiểm tra, T vấn thiết kế đãlập bảng quan hệ giữa (F_km2), (V_106m3) và (V_106m3) nh sau :
37284
9
215008.5
40949
0
254125.5
45335
7
297267.8
13887.5
Trang 2111 225.0
16685.0
.7
118258.6
7.9
1082074.0
.9
147467.9
6.3
1185491.1
Trang 22Do thời tiết vựng nỳi mựa đụng lạnh và kộo dài hơn vỡ vậy từ xa xưa tập quỏn vàthời vụ cõy trồng nhất là cõy lỳa và cõy ngụ gieo trồng và thu hoạch muộn hơn miềnxuụi Vụ cấy vào cuối thỏng 2 và thu hoạch vào thỏng 6, vụ mựa gieo cấy vào thỏng 7thu hoạch cuối thỏng 10.
THỜI VỤ CÂY TRỒNG TRONG KHU TƯỚI
Về năng suất và sản lượng lương thực tại địa phương trong thời gian qua khụng
ổn định, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết Những năm mưa thuận giú hũanăng suất sản lượng cú cao hơn Những năm hạn hỏn kộo dài năng suất và sản lượngthấp
1.4.Điều kiện giao thông
1.5.Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nớc.
1.6 Điều kiện cung cấp vật t , thiết bị, nhân lực thi công.
+ Cung cấp vật t: Công trình đợc xây dựng trên địa bàn
miền núi nên nguồn vật t cần thiết cho thi công là rất thuận tiện
+ Cung cấp thiết bị: Các thiết bị máy móc thi công ( nh ô tô,
máy đào, máy xúc, máy đầm, máy khoan …); các nhà thầu thí công,xây lắp sẽđảm bảo cung ứng tốt khi đợc giao nhiệm vụ thi côngcông trình
+ Nguồn nhân lực: Ngoài lực lợng lao động chính ta còn có thể
sử dụng lực lao động nhàn rỗi của địa phơng gần công trình
1.7 Thời gian thi công đợc phê duyệt.
Hồ sơ Dự án đầu t và thiết kế cơ sở Đập tràn An Lơng I doCông ty cổ phần TVXD thuỷ lợ i- thuỷ điện Cao bằng lập đã đợc UỷBan Nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt theo quyết định số2089/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007
Thời gian thi công công trình đợc phê duyệt là:
1.8 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công.
Những thuận lợi: Sự phối kết hợp chặt chẽ của chủ đầu t và cácnhà thầu nên công trình sẽ sớm hoàn thành đúng tiến độ và đạt
Trang 23hiệu quả cao Bên cạnh đó còn có những thuận lợi về nguồn vật liệuthi công sẵn có, về nhân lực địa phơng dồi dào
Những khó khăn đó là: Do điều kiện thi công ở vùng núi nênviệc sinh hoạt, đi lại không thuận lợi, nhiên liệu cho máy móc cónhiều khó khăn
Trang 24CHƯƠNG II CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Mục đích, ý nghĩa.
Dẫn dòng là dẫn dòng chảy theo đường dẫn nhân tạo hoặc lòng sông tự nhiênnhằm mục đích tạo hố móng khô ráo mà vẫn đảm bảo được yêu cầu tổng hợp lợi dụngdòng nước trong quá trình thi công
Thực tế cho thấy, những công trình có khối lượng nhỏ, ở sông suối nhỏ, ít nước,điều kiện và khả năng thi công cho phép có thể xây dựng xong trong mùa khô thì cóthể không cần dẫn dòng
2.1.2. Ý nghĩa:
- Đảm bảo cho việc thi công hố móng được dễ dàng, hố móng luôn được giữ khô ráo
- Ngăn chặn sự phá hoại của dòng chảy, ảnh hưởng xấu đến công trình
- Đảm bảo sinh hoạt ở vùng hạ lưu được bình thường
- Đảm bảo cho công trình thi công được an toàn, chất lượng, đúng tiến độ đã đề ra
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án dẫn dòng
2.2.1 Điều kiện thuỷ văn
Do điều kiện thuỷ văn của vùng An Lương I: Có lượng mưa tương đối lớn tậptrung chủ yếu vào mùa mưa Chênh lệch lượng mưa giữa mùa lũ và mùa kiệt rất lớn.Mặt khác vùng có nhiều suối tập trung, địa hình có độ dốc lớn nên gây ra lũ tập trungnhanh về mùa mưa,lưu lượng về mùa lũ khá lớn, thời gian xảy ra ngắn, do đó gây ranhiều tác hại đối với hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cư dân trong vùng Vì vậyphải có phương pháp dẫn dòng thích hợp để không gây mất an toàn hoặc lãng phí chocông trình
2.2.2 Điều kiện địa hình
Địa hình vùng dự án như một thung lũng được bao bọc bởi núi cao Suối An Lương
có lòng hẹp, bờ dốc nên ta có thể dùng đường hầm hoặc cống ngầm để dẫn dòng
2.2.3 Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn
Thường căn cứ vào tình hình địa chất và địa chất thuỷ văn của tuyến xây dựngcông trình mà quyết định phương án dẫn dòng thi công
Khu vực gồm các trầm tích gồm các lớp đất mềm có thành phần sét pha sét lẫn nhiềuhữu cơ ở các sườn đồi Đất đá hai bờ có thành phần chủ yếu là đá vôi dạng khối phânlớp Do vậy ta có thể nghiên cứu dùng kênh dẫn dòng
Điều kiện địa chất thuỷ văn: Nước mặt tập trung chủ yếu ở suối An Lương và cácnhánh suối nhỏ thuộc lưu vực suối An Lương Mực nước các con suối tập trung chủyếu vào mùa lũ Nước ngầm có nguồn bù cấp chính là nước mưa Mặt khác lượng mưatrong vùng tương đối cao, nên nước ngầm khá dồi dào, do đó ngoài việc ngăn dòngnước mặt ta cũn phải xử lý lượng nước ngầm trong hố móng công trình
Trang 252.2.4 Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Trong thời gian thi công cần phải đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy tớimức cao nhất như tưới, phát điện, vận tải thuỷ, cấp nước cho công nghiệp và sinhhoạt Có thể gây khó khăn cho thi công nhưng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Công trình đập tràn An Lương I dự kiến xây dựng để cung cấp nguồn nước chotrung tâm huyện Hà Quảng, nên trong quá trình thi công phải đảm bảo cung cấp nước(gồm nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp) cho các xã và dân cư
2.2.5 Cấu tạo và sự bố trí công trình thuỷ lợi
Giữa công trình đầu mối thuỷ lợi và phương án dẫn dòng thi công có mối quan hệmật thiết Khi thiết kế công trình thuỷ lợi đầu tiên phải chọn phương án dẫn dòng.Ngược lại khi thiết kế tổ chức thi công phải thấy rõ nắm chắc đặc điểm cấu tạo và bốtrí công trình để có kế hoặch khai thác và lợi dụng chúng vào việc dẫn dòng
Theo khảo sát thiết kế quy mô hệ thống thuỷ lợi công trình đầu mối An Lươngđược bố trí như sau:
Đập đất chắn ngang suối An Lương , cống ngầm được xây dựng ở vai trái của đậpđất Tràn xả tự do bố trí theo dạng tràn bên nối tiếp với dốc nước
2.2.6 Điều kiện và khả năng thi công
- Bao gồm:
+ Thời gian thi công
+ Khả năng cung cấp thiết bị, nhân lực, vật liệu
+ Trình độ tổ chức, quản lý thi công
+ Kế hoạch tiến độ thi công không những phụ thuộc vào thời gian thi công donhà nước quy định mà còn phụ thuộc vào biện pháp dẫn dòng
Do đó chọn phương án dẫn dòng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc thi công đạt yêucầu kỹ thuật và hoàn thành công trình đúng hoặc vượt thời gian Với công trình này,đơn vị thi công có đủ điều kiện và năng lực tổ chức thi công
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng và tuỳ nơi tuỳlúc, tuỳ từng trường hợp mà có những nhân tố nổi bật và quan trọng Do đó khi thiết
kế dẫn dòng cần phải điều tra cụ thể, nghiên cứu kĩ càng và phân tích toàn diện đểchọn được phương án dẫn dòng hợp lý, nghĩa là có lợi về cả hai mặt kinh tế và kĩthuật
2.3. Nhiệm vụ dẫn dòng thi công.
- Đắp đê quai bao quanh hố móng, bơm cạn nước và tiến hành công tác nạo vét,
xử lí nền và xây móng công trình
- Dẫn nước từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình dẫn dòng đã được xâydựng xong trước khi ngăn dòng
2.4. Phương án dẫn dòng thi công.
Căn cứ vào khối lượng các hạng mục, các điều kiện và khả năng thi công, dự kiếnthi công công trình trong thời gian từ 02 đến 03 năm (kể cả công tác chuẩn bị)
Trang 26Các công việc phải làm và các mốc
đập(vai trái) tới cao trình cống, đắpđến đâu tiến hành gia cố mái thượng
tới cao trình thiết kế
Tiến hành công tác chuẩn bị đắp đậplòng suối và dẫn dòng qua cống
tháng
XI-IV
(2013-2014)
Qua cốngngầm
2,62 Tiến hành đắp đập đến cao trình thiết kế
đồng thời gia cố toàn bộ mái thượng hạlưu làm hoàn thành nhà van của cống lấynước và cầu công tác
Trang 27 Hoàn thiện, nghiệm thu và bàn giaocông trình
Lưu lượngdẫn dòng
Các công việc phải làm và các mốc
(2013-2014)
Qua lòngsông tựnhiên
2,62
Làm công tác chuẩn bị côngtrường như làm đường thi côngvào công trường và đường thicông nội bộ, san mặt bằng khuvực phục vụ thi công, làm nhàcửa lán trại, chuẩn bị nguyênvật liệu…Đào móng cống lấynước
Mở móng thi công đập đất ở
bờ vai trái, thi công phần dưới
và phần tháp cống lấy nước.Mùa lũ từ tháng
V-X(2014)
Qua lòngsông tự
Qua cống
Đắp đê quai ngăn dòng
Tiến hành mở móng đắp đậplòng suối
trình tràn xả lũ
Mùa lũ từ tháng
V-IX(2014)
Qua tràn
thángXI-IV
(2014-2015)
lòng suối tới cao trình thiết kế,gia cố mái thượng, hạ lưu
Từ tháng 3 đến cuối tháng 4
Trang 28tiến hành công tác hoàn thiệncông trình để đưa công trìnhvào hoạt động.
Phân tích lựa chọn phương án dẫn dòng:
2.4.2.1.Phương án 1: Thi công 2.5 năm - Dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên, lòng
sông thu hẹp, cống ngầm và tràn xả lũ
* Ưu điểm :
- Mặt bằng thi công tương đối rộng, thuận lợi cho thi công cơ giới
- Khối lượng đào, đắp, xây lắp kênh dẫn dòng không lớn
- Thời gian thi công ngắn nên tập trung vốn đầu tư cũng như nhân lực , xe, máy…
- Việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy khi công trình đã hoàn thành đạt hiểu quả kinh
tế cao do thời gian thi công không dài
* Nhược điểm :
- Do các hạng mục công trình đều có khối lượng lớn, thời gian thi công khẩn trươngnên yêu cầu cường độ thi công cao
- Công tác bố trí phối hợp thi công giữa các hạng mục đòi hỏi có độ chính xác
ngầm và tràn xả lũ
* Ưu điểm :
- Mặt bằng thi công tương đối rộng, thuận lợi cho thi công cơ giới
- Giảm được cường độ thi công các hạng mục
* Nhược điểm :
- Cường độ thi công nhỏ nên không khai thác hết khả năng làm việc của phươngtiện, máy móc
- Công trình được đưa vào khai thác muộn hơn dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế
- Đập bị chia để thi công nhiều lần, các hạng mục công trình thi công không đồng
bộ và liên tục kéo theo sự phối hợp giữa các công tác chưa đảm bảo nhịp nhàng
- Qua phân tích ưu nhược điểm của hai phương án trên, căn cứ vào điều kiện thực
tế của khu vực xây dựng công trình Đập tràn An Lương 1, điều kiện kinh tế, điều kiệnlợi dụng tổng hợp dòng chảy đối với dân sinh kinh tế trong vùng Dựa vào điều kiện vàkhả năng của đơn vị thi công có đầy đủ trang thiết bị và có thể đáp ứng yêu cầu thicông với cường độ cao các hạng mục công trình, vì vậy ta lựa chọn phương án I :
Thi công công trình trong 2.5 năm và dẫn dòng bằng kênh dẫn dòng và cống lấynước
2.4.3. Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công.
Khái niêm lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công: Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thicông là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất và thời đoạn thiết kế dẫn dòng
2.4.3.1.Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế:
Trang 29Tần suất thiết kế phụ thuộc vào quy mô, tính chất và điều kiện sử dụng của côngtrình Theo TCVN 285 : 2002, công trình Đập tràn An Lương 1 là công trình cấp III,xác định được tần suất thiết kế các công trình tạm phục vụ công tác dẫn dòng thi công
P = 10%
2.4.3.2.Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công:
- Thời gian thi công 2.5 năm
- Đặc điểm thuỷ văn: Khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,lượng mưa lớn và rất không đều trong năm
Do đó ta chọn thời gian thi công theo từng giai đoạn yêu cầu
Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng cho từng mùa với thời đoạn như sau :
+ Mùa khô : Từ tháng XI đến hết tháng IV năm sau
+ Mùa mưa: Từ tháng V đến hết tháng X năm sau
2.4.3.3.Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất
và thời đoạn dẫn dòng thiết kế
Tuyến công trình ứng với tần suất P = 10% ta có lưu lượng thiết kế dẫn dòng là
- Xác định quan hệ Q~ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp;
- Xác định cao trình đê quai thượng lưu và hạ lưu;
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô;
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy;
Do phương án dẫn dòng thi công đã chọn dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp nên tatiến hành tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
2.4 TÝnh to¸n thñy lùc ph¬ng ¸n dÉn dßng
2.4.1 TÝnh to¸n thñy lùc khi dÉn dßng qua dßng s«ng thu hÑp
2.6.1.1 Tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp vào mùa lũ
Trong mùa khô năm thi công thứ nhất ta đã đắp xong 1 phần đập chính bên bờ trái
và bờ phải, nên đến mùa lũ năm thi công thứ nhất dòng chảy sẽ tràn qua đê quai, mựcnước qua đây sẽ dâng lên do lòng dẫn đã bị co hẹp lại
Trang 30Hình 2 – 1: Sơ đồ chênh lệch mực nước thượng lưu và hạ lưu
a) Xác định mức độ thu hẹp cho phép của lòng sông (K):
Do các yếu tố sau đây quy định:
- Lưu lượng dẫn dòng thi công
- Điều kiện chống xói của lòng sông và địa chất ở 2 bên bờ
- Yêu cầu của vận tải đủ sâu, đủ rộng
- Đặc điểm cấu tạo của kết cấu công trình thuỷ công, thuỷ điện
- Điều kiện và khả năng thi công trong các giai đoạn, nhất là giai đoạn có côngtrình trọng điểm
- Hình thức cấu tạo và cách bố trí đê quai
- Công tác tổ chức thi công, bố trí công trường và giá thành công trình
Theo giáo trình Thi công tập 1 mức độ thu hẹp của lòng sông được xác định theocông thức:
1 2 100%
K ωω
- Tiết diện của lòng sông cũ
Với cấp lưu lượng QTKDD = 128 m3/s tra trên đường quan hệ (Q ~ Zhl) ta được
Trang 31ω ω
Hình 2 – 5: Mặt cắt lòng sông khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
* Xác định vận tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp theo công thức sau:
( 2 1)
dd tk c
Q V
ε ω ω
=
−
Trong đó
Vc là vận tốc bình quân tại măt cắt thu hẹp của lòng sông
Q là lưu lượng dẫn dòng thi công thiết kế (m3/s); Q = 128 m3/s
ε là hệ số co hẹp bên với ε = 0,95
- Kiểm tra điều kiện chống xói
Ta xác định [VKX] = K.Q0,1, trong đó K là hệ số phụ thuộc vào tình hình địa chấtcủa vùng lòng sông Vùng lòng sông hầu như là cuội sỏi nên lấy K = 1 để kiểm tra
* Tính độ cao nước dâng ΔZ
Sau khi lòng sông bị co hẹp mực nước thượng lưu dâng lên một đoạn ΔZ và đượcxác định theo công thức:
ΔZ =
2
1
159,870
0,801
140,000
77,000
2,139
0,226223,1
223,968
158,000
0,810
138,900
74,390
2,0890,213
Trang 32223,628
157,730
0,812
134,890
72,540
2,161
0,230223,1
223,407
156,980
0,815
132,430
71,120
2,198
0,239
Từ bảng ta cú:
- Hệ số thu hẹp lũng sụng là:
%7,53
%100120,71
43,132
%100
*2
=ω
ω
k
Mức độ cho phộp K ∈
(30%ữ
60%) Vậy mức độ thu hẹp của lũng sụng là nhỏ
- Vkx = 1,90 < Vc = 2,198 Do vậy cần cú biện phỏp gia cố mặt tiếp giỏp với đậpbằng cỏc tấm bờ tụng lỏt
- Cao trỡnh mực nước thượng lưu của hồ là Ztl = 223,407 (m)
Cao trỡnh đắp đập vượt lũ là
Zđắp đập = Ztl + δ +δ là độ cao an δ = (0.5ữ
Theo tài liệu thiết kế cống có các thông số kỹ thuật sau:
Cống có kết cấu mặt cắt ngang dạng tròn, làm bằng bê tông cốtthép bố trí ở bờ phải
- Giả thiết chế độ chảy qua tuy nen là không áp
cống nên dòng chảy trong thân cống thực chất là dòng không đềutrong đoạn kênh lúc đó không phải đơn thuần độ sâu thợng hạ luquyết định trạng thái chảy trong thân cống mà còn do chiều dài,
Trang 33độ dốc và độ nhám của cống quyết định Trong trờng hợp này vềphơng diện thuỷ lực phải coi cống nh một đập tràn đỉnh rộngchảy nối tiếp với một đoạn kênh để xét
Nên trong trờng hợp này coi dòng chảy qua Tuy nen nh qua đậptràn nối tiếp với một đoạn kênh
b - Giả thiết lu lợng Qi tăng dần qua cống (Qi = 0,5; 1, … m3/s)
Q : Lu lợng qua cống
Sk : tra phụ lục 9-2 từ ξK : ξK = 5
2
d g
0,054
0,084
0,121
0,16
0,337
0,417
0,484
0,544
0,593
0,64
Trang 34+ Tính toán đờng mặt nớc trong kênh
- Giả thiết các cột nớc hx từ hcc = hk đến ho do đờng mặt nớc
Xác định diện tích mặt cắt ớt
Trong đó:
- Tính vận tốc dòng chảy trong cống Vi = i
i Q
ω
- Xác định hệ số Sezi Ci=
6 11
i R n
i R C
V
2 2
Với Q=0,5m3/s (Phụ lục bảng 2.1.1)
+ hh< hk lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr =hk=0,353 m
28
2sin180
Trang 35+ Đoạn đầu cống L= 5,21m chảy nh một đập tràn đỉnhrộng Kiểm tra trạng thái chảy
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy tuy nen làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn , theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
Q
n
+ 2 2 2
2
ωϕ
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy cống làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập
81,9.2.546,0.93,0
5,02 2
2
Trang 36Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Trong đó: h - độ sâu tính toán trên đập; ( h=hx ; ω = ωx )
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn , theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
Q
n
+ 2 2 2
2
ωϕ
Với Q= 1,5 m3/s (Phụ lục bảng 2.1.3)
+ hh< hk nên lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr =hk =0,625m
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy cống làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Trong đó: h - độ sâu tính toán trên đập; ( h=hx ; ω = ωx )
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn , theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
81,9.2.874,0.93,0
12 2
2
Trang 37n
+ 2 2 2
2
ωϕ
Với Q = 2 m3/s (Phụ lục bảng 2.1.4
+ hh< hk =0,726 nên lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr = hk =0,726 m
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy cống làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Trong đó: h - độ sâu tính toán trên đập; ( h=hx ; ω = ωx )
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn , theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
Q
n
+ 2 2 2
2
ωϕ
81,9.2.144,1.93,0
5,12 2 2
Trang 38Với Q = 2,5 m3/s (phụ lục bảng 2.1.5)
+ hh< hk =0,816 nên lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr = hk =0,816 m
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy cống làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Trong đó : h - độ sâu tính toán trên đập; ( h=hx ; ω = ωx )
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn, theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
Q
n
+ 2 2 2
2
ωϕ
22 2 2
81,9.2.573,1.93,0
5,22 2 2
Trang 39-H=1,4m < 1,4d ⇒ cống chảy không áp.
Với Q = 3 m3/s (phụ lục bảng 2.1.6)
+ hh< hk =0,889 nên lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr = hk =0,889 m
h
)pg = 1,25 ( theo P.G Kixêlép) Vậy cống làm việc nh một đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Khi đó theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập ta có:
Q = ϕn.ω. 2.g(H o−h)
Trong đó : h - độ sâu tính toán trên đập; ( h=hx ; ω = ωx )
Giả thiết cửa vào của tờng cánh lợn tròn , theo bảng 14-8 bảngtra thuỷ lực ta có
Q
n
+ 2 2 2
2
ωϕ
Với Q = 3,5 m3/s (phụ lục bảng 2.1.7)
+ hh< hk =0,973 nên lấy độ sâu tại mặt cắt cửa ra hr = hk =0,973 m
+ Lcống = 61,4 + 10 x 1,5 = 76,4 m < 100,6 m
+ Đoạn cống L= 15 m chảy có áp
81,9.2.73,1.93,0
32 2 2
Trang 402.4.2 Tính toán thủy lực qua cống kết hợp tràn mùa lũ năm thứ 2
+ Tính toán chênh lêch cột nớc thợng hạ lu cống:
Zc = Zcv +H0
- Chảy qua tràn tạm: Xác định chế độ chảy qua tràn:
10% = 128 (m3/s),tra quan hệ (Q#Zhl) ta có : Zhl = 223,168 (m) < Znt = 91,1 (m) Vậytràn ophixerop chảy tự do Ta có công thức tính toán lu lợng qua tràn
Q Z