a Những oxit nào tác dụng được với dung dịch H2SO4?. b Những oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH?. Câu 8 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch: HCl, H2SO4 và NaOH.. Ph
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐứC HÒA HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN
TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC ĐỀ THI HỌC KÌ - MÔN HÓA HỌC 9
A HỌC KÌ I
Phần 1: Bổ túc phản ứng và hoàn thành chuổi phản ứng Câu 1) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
Fe2O3 Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 FeCl3
Đáp án :
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Fe + Cl2 FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2FeCl3 + 3BaSO4
Câu 2) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
FeS2 SO2 SO3 H2SO4 CaSO4
Đáp án :
4FeS2 + 11O2 8SOSO2 + 2Fe2O3
2SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
Câu 3) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
Ca CaO Ca(OH)2 CaCl2 CaCO3
Đáp án :
2Ca + O2 2CaO
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Câu 4) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
Sắt III hidroxit sắt III oxit sắt sắt II clorua sắt II sunfat sắt
II nitrat
Đáp án :
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + H2SO4 FeSO4 + 2HCl
FeSO4 + Ba(NO3)2 Fe(NO3)2 + BaSO4
Câu 5) Bổ túc các phương trình phản ứng sau:
t o
t o
t o
t o
t o
t o
t o
Trang 2H2 + A B
B + Na2CO3 NaCl + D + H2O
NaCl + A + H2 + C
D + C Na2CO3
D + C NaHCO3
Đáp án :
H2 +Cl2 2HCl
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3
Câu 6) Có những oxit sau: Fe2O3 , SO2 , CuO, MgO, CO2
a) Những oxit nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 ?
b) Những oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH ?
c) Những oxit nào tác dụng được với H2O ?
Viết phương trình minh họa
Đáp án :
a) Những oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
b) Những oxit tác dụng được với dung dịch NaOH
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + NaOH NaHSO3
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3
c) Những oxit tác dụng được với H2O
SO2 + H2O H2SO3
CO2 + H2O H2CO3
Câu 7) Cho các kim loại sau: đồng, sắt, nhôm, bạc Cho biết từng kim loại ứng với
những phản ứng nào trong các phản ứng sau:
a) Không tan trong dd axit clohidric và dd axit sunfuric loãng
b) Tác dụng được với dd axit và dd kiềm
c) Đẩy được bạc ra khỏi muối bạc
Đáp án :
a) Đồng , bạc không tan trong dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
b) Nhôm tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 c) Sắt và nhôm đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
t o
Đpdd có màng ngăn
Trang 3Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
Phần 2: Nhận biết và phân biệt chất Câu 8) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch: HCl, H2SO4 và NaOH
Đáp án :
Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử, cho quỳ tím vào 3 mẫu thử trên, mẫu thử nào làm quỳ tím đổi sang màu đỏ là lọ chứa dung dịch HCl và H2SO4, quỳ tím chuyển thành xanh là dung dịch NaOH
Cho dung dịch BaCl2 vào 2 lọ axit HCl,H2SO4 trên,mẫu thử nào có kết tủa trắng là dung dịch H2SO4, lọ còn lại chứa dd HCl
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
HCl + BaCl2 không có phản ứng
Câu 9) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch NaCl, Na2SO4,
NaNO3
Đáp án :
Cho dd BaCl2 vào 3 mẫu thử chứ lần lượt 3 dd trên, mẫu thử nào có lết tủa trắng xuất hiện là dd Na2SO4 , còn 2 mẫu kia không có hiện tượng gì xảy ra
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Cho dd AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào cho kết tủa trắng là NaCl, còn mẫu thử chứa NaNO3 không phản ứng
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Câu 10) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất màu trắng sau: CaO,
Na2O, MgO, P2O5
Đáp án :
Hòa tan 4 chất lần lượt vào H2O, chỉ có MgO không tan, các oxit còn lại đều tan
CaO + H2O Ca(OH)2 ít tan tạo dung dịch đục
Na2O + H2O 2NaOH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Cho giấy quỳ tím vào 2 dd trên ,nhận NaOH làm xanh giấy quỳ tím, dd H3PO4
làm đỏ giấy quỳ tím
Phần 3: Các dạng bài toán tính theo công thức
và phương trình hóa học.
Câu 11) Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí hidro (đktc) qua ống đựng CuO nung nóng thì thu được 5,76 gam Cu Tính hiệu suất cuả phản ứng này
Đáp án :
Số mol Cu thu được là :
nCu = = 0,09 mol ; n5,76 64 H2 = = 0,1(mol) 2,24 22,4
Trang 4Theo đề bài ta có phương trình sau:
H2 + CuO Cu + H2O
1 : 1 : 1 : 1
nH2 = nCu = 0,1 (mol) Nhưng thực tế chỉ thu được 0,09 mol nên hiệu suất của quá trình phản ứng là:
H% = = 90 %
Câu 12) Hòa tan 6,75 gam hợp kim nhôm-magie trong dung dịch H2SO4 loãng dư
có 7,56 lít khí hidro bay ra (đktc)
a) Viết phương trình
b) Xác định thành phần % về khối lượng Al, Mg trong hợp kim
Đáp án :
Số mol của H2 là : nH2 = = 0,3375 (mol)
Gọi x là số mol của Mg và y là số mol Al Theo đề bài ta có phương trình sau:
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
x (mol) x (mol)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
y (mol) 3/2 y (mol)
Ta có hệ phương trình sau:
24x + 27y = 6,75
x + 3/2y = 0,3375
Giải hệ phương trình 2 ẩn ta được : x = 0, 1125 mol ; y = 0,15 mol
% Mg = x 100 = 40 % => % Al = 100 - 40 = 60 %
Câu 13) Hòa tan 32 gam Fe2O3 vào 218SO gam dung dịch HCl 30% (lấy dư)
a) Viết phương trình xảy ra
b) Tính khối lượng muối sắt được tạo thành
c) Tính khối lượng axit càn dư
d) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng
Đáp án :
nFe2O3 = 32 : 160 = 0,2 mol
a) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
1 : 6 : 2 : 3
nHCl = 6nFe2O3 = 6 x 0,2 = 1,2 (mol)
nFeCl3 = 2nFe2O3 = 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
b) Vậy khối lượng Fe2O3 tạo thành là:
mFeCl3 = 0,4 x 162,5 = 65 (gam)
c) khối lượng HCl đã phản ứng là :
0,09 x 100 0,1
7,56 22,4
0,1125 x 24 6,75
Trang 5mHCl = 1,2 x 36,5 = 43,8SO (g)
Mà khối lượng axit ban đầu là:
mHCl = = 65,4 (g)
Khối lượng axit cịn dư là: 65,4 - 43,8SO = 21,6 (g)
d) Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: 218SO + 32 = 250 (g)
C% (HCl) = x 100 = 8SO,64 %
C% (FeCl3) = x 100 = 26 %
Câu 14)
Hịa tan hồn tồn 7,2 gam một kim loại hĩa trị II bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí hidro (đktc)
a) Xác định kim loại đem phản ứng
b) Tính khối lượng muối sau phản ứng
Đáp án :
nH2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
Gọi A là kim loại cần tìm, ta cĩ phương trình phản ứng :
A + 2HCl ACl2 + H2
1 (mol) 2 (mol) 1(mol) 1(mol)
7,2 6,72
A 7,2 x 22,4 22,4
A = = 24 => A là Mg
6,72
Khối lượng muối thu được là : Ta cĩ nMgCl2 = nH2 = 0,3 mol
mMgCl2 = 0,3 x 95 = 28SO,5(g)
Câu 15) Thành phần hố học của đất sét là : Al2O3.2SiO2.2H2O.Hãy tính phần trăm khối lượng của Silic trong hợp chất trên
Đáp án :
Khối lượng mol của đất sét là: M = 258SO đv C
Vậy % Si = 2 x 28SO x100 / 258SO = 21,7 %
Câu 16) Cho 9,2 kim loại một kim loại A cĩ hố trị I phản ứng với clo dư tạo thành 23,4 gam muối Hãy xác định kim loại A
Đáp án : A = 23 Vậy A là kim loại Natri
: 2A + Cl2 2ACl
2 1 2
9,2 23,4
A ACl
A = 23 Vậy A là kim loại Natri
218 x 30 100
21,6 250 65 250
Al 2 O 3 2SiO 2 2H 2 O
Trang 6B HỌC KÌ II
Phần 1: Bổ túc phản ứng và hoàn thành chuổi phản ứng Câu 1) Hãy cho biết các cặp chất sau đây,cặp chất nào tác dụng được với nhau?
a) H2SO4 và KHCO3
b) K2SO4 và NaCl
c) MgCO3 và HCl
d) CaCl2 và Na2CO3
e) Ba(OH)2 và K2CO3
Giải thích và viết các phương trình hóa học
Đáp án :
a) Có phản ứng xảy ra vì có bọt khí xuất hiện
H2SO4 + 2KHCO3 K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
b) Không xảy ra vì chúng tồn tại với nhau
c) Có phản ứng xảy ra vì có bọt khí xuất hiện
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O
d) Có phản ứng xảy ra vì xuất hiện kết tủa trắng
CaCl2 + Na2CO3 2NaCl + CaCO3
e) Có phản ứng xảy ra vì xuất hiện kết tủa
Ba(OH)2 + K2CO3 2KOH + BaCO3
Câu 2) Hãy sắp xếp các nguyên tố kim loại sau : Al, K, Na, Mg.Theo chiều giảm dần
về khả năng hoạt động hóa học
Đáp án :
Dựa vào dãy hoạt động hóa học các nguyên tố kim loại, ta xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần về tính kim loại như sau: K > Na > Mg > Al
Câu 3) Hãy sắp xếp các nguyên tố sau : Cl, F, I, Br theo chiều tăng dần khả năng hoạt động hóa học
Đáp án :
Dựa vào hệ thống tuần hoàn các nguyên tố ,ta xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần về tính phi kim như sau: I < Br < Cl < F
Câu 4) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
CaC2 C2H2 C2H4 PE
Đáp án :
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2 C2H4
nCH2 = CH2 (– CH2 – CH2 –)n
Câu 5) Viết các phương trình phản ứng biểu diễn chuyển đổi theo sơ đồ sau đây:
C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5
Đáp án :
C2H4 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
t o , p , xt
axit men giấm
Trang 7CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Câu 6) Axit axetic có thể tác dụng với các chất nào trong các chất sau đây: ZnO,
Na2SO4, KOH, Na2CO3, Cu, Fe Viết các phương trình hóa học (nếu có)
Đáp án :
Axit axetic có thể tác dụng với những chất sau:
2CH3COOH + ZnO (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + CO2 + H2O
2CH3COOH + Fe (CH3COO)2Fe + H2
Câu 7) Có các chất sau: FeCl3, Fe2O3, Fe, Fe(OH)3, FeCl2 Hãy lập thành một dãy chuyển đổi hóa học và viết phương trình hóa học Ghi rõ điều kiện phản ứng
Đáp án :
FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2
Phương trình phản ứng:
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Phần 2: Nhận biết và phân biệt chất Câu 8) Có các bình đựng khí riêng biệt là: CO2, Cl2, CO, H2
Hãy nhận biết các chất khí trên bằng phương pháp hóa học.Viết phương trình hóa học nếu có
Đáp án :
Có thể nhận biết như sau:
Dùng quỳ tím ẩm nhận ra được :
Khí clo (làm mất màu giấy quỳ ẩm )
Khí CO2 (làm đỏ giấy quỳ ẩm )
Hai khí còn lại đem đốt cháy, Dẫn sản phẩm đi qua dung dịch nước vôi trong Nếu nước vôi trong chuyển thành đục thì khí đó là CO và còn lại là khí H2
2CO + O2 2CO2
2H2 + O2 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Câu 9) Khí C2H2 có lẫn SO2, CO2 và hơi nước Làm thế nào thu được khí axetilen tinh khiết từ hỗn hợp khí trên?
Đáp án :
Cho hỗn hợp đi qua dung dịch KOH dư thì toàn bộ SO2 và CO2 bị giữ lại, sau
đó tiếp tục cho qua H2SO4 đậm đặc thì hơi nước bị giữ lại và thu được C2H2 tinh khiết
Phương trình phản ứng xảy ra:
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
2KOH + CO2 K2CO3 + H2O
H 2 SO 4 đặc , t o
t o
t o
Trang 8Câu 10) Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C Biết rằng:
Chất A và C tác dụng với Natri
Chất B ít tan trong nước
Chất C tác dụng được với Na2CO3
Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C
Đáp án :
Chất C vừa tác dụng với Na vứa tác dụng với Na2CO3 Vậy C là axit và trong phân tử có nhóm –COOH Vậy C là C2H4O2, Chất B không tác dụng với natri và ít tan trong nước nên ứng với 2 chất còn lại B là C2H4 và chất còn lại C2H6O là A
Công thức cấu tạo :
A: C2H6O ; CH3CH2 –OH B: C2H4 ; CH2=CH2 C: C2H4O2 ; CH3 –COOH
Phần 3: Các dạng bài toán tính theo công thức
và phương trình hóa học.
Câu 11) X là nguyên tố phi kim có hóa trị III trong hợp chất với khí hiđro Biết thành
phần % khối lượng của khí hidro trong hợp chất là 17,65 % Xác định nguyên tố X
Đáp án :
Công thức hóa học của hợp chất có dạng XH3
Ta có từ % H nghĩa là :
17,65 = x 100
17,65X + 52,95 = 300
X ≈ 14 (đv C)
Nguyên tử X có nguyên tử khối là 14, Vậy nguyên tố X là nitơ
Câu 12) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất hữu cơ A chứa nguyên tố C, H, O thu được 6,6 gam khí CO2 và 3,6 gam H2O
a) Hãy xác định công thức phân tử của A , biết khối lượng mol của A là 60 gam
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A, biết phân tử A có nhóm –OH c) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa A với Na
Đáp án :
a) Gọi công thức hóa học của A là: CxHyOz.
Khối lượng C , H và O trong A là :
mC = x 12 = 1,8SO (g) => nC = 1,8SO : 12 = 0,15 mol
mH = x 2 = 0,4 (g) => nH = 0,4 : 1 = 0,4 mol
mO = 3 – ( 1,8SO + 0,4 ) = 0,8SO (g) => nO = 0,8SO : 16 = 0,05 mol
1 x 3
X + 3
6,6 44 3,6 18
Trang 9Ta có tỉ lệ số mol các nguyên tố C, H, O như sau:
x :y : z = 0,15 : 0,4 : 0,05
= 3 : 8SO : 1
Vì khối lượng mol của A là 60 nên : (C3H8SOO)n = 60
60n = 60 => n = 1 Vậy công thức phân tử của A là C3H8SOO
b) Vì A có nhóm –OH nên công thức cấu tạo của A có dạng :
CH3 – CH2 – CH2 – OH Hoặc CH3 – CH – CH3
| OH c) Phương trình hóa học của A với Na là :
2CH3 – CH2 – CH2 – OH + 2Na 2CH3 – CH2 – CH2 – ONa + H2
* 2CH3 – CH – OH + 2Na 2CH3 – CH – ONa + H2
| |
CH3 CH3
Câu 13) Một hợp chất hữu cơ cấu tạo bởi cacbon và hidro theo tỉ lệ khối lượng như sau: mC : mH = 4 : 1; phân tử khối của nó là 30 Tìm công thức phân tử của hợp chất trên
Đáp án :
Gọi công thức hợp chất hữu cơ trên có dạng: CxHy
Ta có tỉ lệ sau: x : y = :
= : 1 => x : y = 1 : 3 Vậy công thức đơn giản nhất có dạng (CH3)n
(CH3)n = 30 => n = 2
Vậy công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là: C2H6
Câu 14) Đốt cháy V lít khí axetilen, thu được 7,2 gam hơi H2O Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí, các thể tích khí đều đo ở đktc
Đáp án :
Theo đề ta có phương trình phản ứng sau:
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
2 x 22,4 (l) 5 x 22,4 (l) 4x 22,4 (l) 2 x 18SO(g)
y(l) x(l) 7,2 (g)
Vậy thể tích khí oxi cần dùng là:
x = = 22,4 (l)
4 12
1 1 1
3
7,2 x 5 x 22,4
2 x 18
Trang 10Thể tích khí axetilen cần dùng là:
y = = 8SO,96 (l)
Vậy thể tích không khí cần dùng là:
22,4 x 100/20 = 112 (l)
Câu 15) Cho 4,8SO gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứng kết thúc, lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch bằng nước Sau đó, cho phần chất rắn tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 3,2 gam chất rắn màu đỏ
a) Viết các phương trình hóa học
b) Tính thành phần % các chất có trong hỗn hợp A ban đầu
Đáp án :
Chỉ có Fe phản ứng với dung dịch CuSO4 còn Fe2O3 thì không phản ứng
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu 1mol 1mol
Chất rắn không tan là: Cu, Fe2O3 vì Fe phản ứng hết, tác dụng với dd HCl thì
Cu không phản ứng
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O 1mol 6mol
Vậy chất rắn còn lại màu đỏ là đồng và có khối lượng là 3,2 (g)
=> nCu = 3,2 : 64 = 0,05 mol
Mà nFe = nCu = 0,05 mol Vậy thành phần % Fe và Fe2O3 có trong hỗn hợp là:
%Fe = x100 = 58SO,33 %
% Fe2O3 = x100 = 41,67 %
Hay % Fe2O3 = 100 – 58SO,33 = 41,67 %
Câu 16) Đốt chày hoàn toàn 9,2 g rượu etylic
a) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở đktc
b) Tính thể tích không khí đktc cần dùng cho phản ứng trên Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí
Đáp án :
nR = 9,2 : 46 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng :
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
1(mol) 3(mol) 2(mol)
nCO2 = 2nR = 2 x 0,2 = 0,4 (mol) ; nO2 = 3nR = 3 x 0,2 =0,6(mol)
VCO2 = 0,4 x 22,4 = 8SO,96 (l)
7,2 x 2 x 22,4
2 x18
0,05 x 56 4,8
4,8 – 0,05 x 56 4,8