1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 05 - Hanh vi cua lai suat

32 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố quyết định Cầu tài sản• Wealth Của cải: Tổng nguồn lực được sở hữu bởi các cá nhân, bao gồm cả tài sản • Expected Return Lợi tức kỳ vọng: Lợi tức kỳ vọng của tài sản trong 1

Trang 1

Chương 5

Hành vi của

lãi suất

Trang 2

Các yếu tố quyết định Cầu tài sản

• Wealth (Của cải): Tổng nguồn lực được sở hữu bởi

các cá nhân, bao gồm cả tài sản

• Expected Return (Lợi tức kỳ vọng): Lợi tức kỳ

vọng của tài sản trong 1 khoản thời gian so với tài sản khác

• Risk (Rủi ro): Mức độ không chắc chắn gắn liền với

lợi nhuận trên một tài sản so với các tài sản khác

• Liquidity (Thanh khoản): Sự dễ dàng và tốc độ

mà tài sản có thể biến thành tiền mặt so với các tài sản khác

Trang 3

Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư

Giả sử các yếu tố khác không đổi:

1 Sự gia tăng trong của cải làm tăng cầu về tài sản

2 Sự gia tăng trong lợi tức dự kiến thu được từ một

tài sản sẽ làm tăng lượng cầu về tài sản

3 Khi mức rủi ro của một tài sản tăng so với mức

rủi ro của các tài sản khác, lượng cầu về nó sẽ giảm

4 Khi tính thanh khoản của một tài sản tăng so với

mức rủi ro của các tài sản khác, lượng cầu về nó

sẽ tăng

Trang 4

Bảng 1: Phản ứng của cầu tài sản trước sự thay đổi của Wealth, Expected Returns, Risk,

và Liquidity

Trang 5

Cung – cầu trong thị trường trái phiếu

• Với mức giá thấp hơn (lãi suất cao hơn), giả định các yếu tố khác không thay đổi, lượng cầu trái phiếu cao hơn: mối quan hệ nghịch đảo

• Với mức giá thấp hơn (lãi suất cao hơn), giả định các yếu tố khác không đổi, lượng cung trái phiếu thấp hơn: một mối quan hệ tích

cực

Trang 6

Hình 1: Cung – cầu trái phiếu

Trang 7

Thị trường cân bằng

• Xảy ra khi số lượng mà mọi người sẵn sàng mua (cầu) bằng với số lượng mà mọi người sẵn sàng bán (cung) ở một mức giá nhất

định

suất

lãi suất sẽ giảm

và lãi suất sẽ tăng

Trang 8

Sự thay đổi trong lãi suất cân bằng

Dịch chuyển đường cầu trái phiếu:

•Wealth: của cải tăng, đường cầu trái phiếu dịch

chuyển sang phải

•Expected Returns: kỳ vọng về lãi suất trong tương lai cao hơn lợi tức trái phiếu dài hạn, cầu trái phiếu dịch

chuyển sang trái

•Expected Inflation: sự gia tăng trong lạm phát kỳ

vọng thấp hơn lợi tức kỳ vọng trái phiếu, cầu trái phiếu

dịch chuyển sang trái

•Risk: sự gia tăng trong rủi ro của trái phiếu sẽ làm

cho cầu trái phiếu dịch chuyển sang trái

•Liquidity: sự gia tăng tính thanh khoản của trái phiếu

sẽ làm cho cầu trái phiếu dịch chuyển sang phải

Trang 9

Hình 2: Sự dịch chuyển đường cầu trái phiếu

Trang 10

Bảng 2: Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu trái phiếu

Trang 11

Dịch chuyển đường cung trái phiếu

• Lợi tức kỳ vọng của vốn đầu tư: Sự gia tăng trong lợi tức kỳ vọng sẽ làm dịch chuyển

đường cung trái phiếu sang phải

• Lmạ phát kỳ vọng: Sự gia tăng trong lạm

phát kỳ vọng sẽ làm dịch chuyển đường

cung trái phiếu sang phải

• NSNN: Sự gia tăng trong thâm hụt NSNN sẽ làm dịch chuyển đường cung trái phiếu sang

phải

Trang 12

Bảng 3: Các nhân tố làm dịch chuyển đường cung trái phiếu

Trang 13

Hình 3: Dịch chuyển đường cung trái phiếu

Trang 14

Hình 3: Phản ứng với sự thay đổi trong lạm phát kỳ vọng

Trang 15

Hình 5: Lạm phát kỳ vọng và LS Month Treasury Bills), 1953–2011

Trang 16

(Three-Hình 6: Phản ứng với sử mở rộng chu kỳ kinh doanh

Trang 17

Hình 7: Chu kỳ kinh doanh và LS Month Treasury Bills), 1951–2011

Trang 18

(Three-Hình 8: Cân bằng trong thị trường tiền tệ

Trang 19

Cầu tiền trong Lý thuyết ưa thích thanh khoản

• Khi lãi suất tăng:

–Chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng… –Lợi tức kỳ vọng của tiền giảm

Trang 20

Thay đổi lãi suất cân bằng trong lý thuyết ưa thích thanh khoản

Sự dịch chuyển cầu tiền:

•Income Effect (Hiệu ứng thu nhập): Mức

thu nhập cao hơn làm tăng cầu tiền và đường cầu dịch chuyển sang phải

•Price-Level Effect (Hiệu ứng mức giá):

Sự gia tăng mức giá làm tăng cầu tiền và

đường cầu dịch chuyển sang phải

Trang 21

Thay đổi lãi suất cân bằng trong lý thuyết ưa thích thanh khoản

Sự dịch chuyển cung tiền:

•Giả định cung tiền được điều chỉnh bởi NHTW

•Sự gia tăng trong cung tiền do NHTW khởi xướng sẽ làm dịch chuyển đường cung tiền

sang phải

Trang 22

Bảng 4: Tổng hợp các nhân tố làm thay đổi LS từ cung và cầu tiền

Trang 23

Hình 9: Phản ứng của LS trước sự thay đổi của thu nhập và mức giá

Trang 24

Hình 10: Phản ứng cảu LS trước

sự thay đổi của cung tiền

Trang 25

Hiệu ứng mức giá và hiệu ứng lạm phát kỳ vọng

• Một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm gia tăng mức giá và kéo mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

Do đó, lãi suất tăng do sự gia tăng trong mức giá

• Hiệu ứng mức giá vẫn xảy ra thậm chí khi mức giá

đã ngừng tăng

• Sự gia tăng trong mức giá sẽ làm tăng lãi suất bởi vì người ta kỳ vọng lạm phát tăng Khi mức giá ngừng tăng, kỳ vọng lạm phát sẽ trờ về zero

• Hiệu ứng lạm phát kỳ vọng chỉ tiếp tục tồn tại khi

mức giá tiếp tục tăng

Trang 26

Tốc độ tăng cung tiền cao hơn có làm giảm lãi suất không?

• Lý thuyết ưa thích thanh khoản kết luận

rằng: việc tăng cung tiền sẽ làm giảm lãi

suất (hiệu ứng thanh khoản)

• Hiệu ứng thu nhập cho thấy rằng: lãi suất tăng vì cung tiền tăng ảnh hưởng mở rộng nền kinh tế (cầu tiền dịch chuyển sang phải)

Trang 27

Tốc độ tăng cung tiền cao hơn có làm giảm lãi suất không?

• Hiệu ứng mức giá dự báo sự gia tăng cung tiền dẫn đến tăng lãi suất để phản ứng lại

với mức giá tăng (cầu dịch chuyển sang

phải)

• Hiệu ứng lạm phát kỳ vọng chỉ ra rằng sự

gia tăng trong lãi suất là do khi cung tiền

tăng làm kỳ vọng về mức giá trong tương lai tăng (cầu dịch chuyển sang phải)

Trang 28

Hình 11: Phản ứng theo thời gian của LS khi cung tiền tăng

Trang 29

Hình 11: Phản ứng theo thời gian của LS khi cung tiền tăng

Trang 30

Hình 11: Phản ứng theo thời gian của LS khi cung tiền tăng

Trang 32

Hình 12: Tăng trưởng cung tiền (M2, Annual Rate) và Lãi suất (Three-Month Treasury Bills), 1950–2011

Sources: Federal Reserve: www.federalreserve.gov/releases/h6/hist/h6hist1.txt.

Ngày đăng: 07/05/2018, 19:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm