1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khảo nghiệm giống cây trồng

49 2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Nghiệm Giống Cây Trồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm về giống cây trồng và khảo nghiệm giống Khái niệm chung về giống cây trồng: • Giống cây trồng là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái và có giá trị kinh tế

Trang 1

CHƯƠNG XIII KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN

GIỐNG CÂY

CHƯƠNG XIII KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN

GIỐNG CÂY

Trang 2

1.1 Khái niệm về giống cây trồng và khảo

nghiệm giống

Khái niệm chung về giống cây trồng:

• Giống cây trồng là một quần thể cây trồng

đồng nhất về hình thái và có giá trị kinh tế nhất định, nhận biết được bằng sự biểu hiện của các đặc tính do kiểu gen quy định và phân biệt

được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác

thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính

và di truyền cho đời sau.

Trang 3

• Giống cây trồng mới là giống cây trồng mới

được chọn, tạo ra hoặc mới được nhập khẩu lần đầu có tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định nhưng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh

• Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây

trồng mới được đã được cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng đó.

Trang 4

• Tính trạng số lượng là những tính trạng có thể cân đo, đong, đếm được

Tính trạng số lượng được quy định bởi một số gen hoặc nhiều gen, tạo

thành dãy biến dị liên tục và biến động mạnh dưới tác động của môi trường Ví dụ chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, số quả, số hạt

• Tính trạng chất lượng là những tính trạng không cân đo, đong đếm được, được kiểm soát bởi một gen hoặc ít gen, tạo thành dẫy biến dị gián đoạn và ít chịu tác động của môi trường Ví dụ màu sắc hoa,, màu sắc thân lá, dạng hạt, v.v.

Đặc tính

• Đặc tính là các đặc điểm sinh lý, sinh hóa và các đặc điểm kỹ thuật của thực vật Ví dụ : tính chịu hạn, chịu mặn

• Đặc tính sinh hóa như hàm lượng đường, protein trong quả hạt

• Đặc tính kỹ thuật như hàm lượng bột

Trang 5

Các bước để phổ biến giống cây trồng

Chọn tạo

Phóng thích giống

Công nhận giống

Khảo nghiệm VCU Khảo nghiệm DUS

tạo Thí nghiệm so sánh

Bảo hộ

Trang 7

e) Đồng đều ( đảm bảo độ thuần) và

ổn định qua các lần nhân

Đồng đều về thời gian sinh trưởng, chiều

Cao cây, năng suất

ổn định năng suất, chất lượng ở vụ sau và các tính trạng khác không bị phân ly

Trang 8

Diễn giải quan sát đánh giá tính khác biệt không áp dụng thống kê

Diễn giải quan sát đánh giá tính khác biệt có áp dụng thống kê

b) Tính đồng nhất

Các tính trạng thích hợp

Cây khác dạng

Đánh giá tính đồng nhất của cây tự thụ phân

Đánh giá tính đồng nhất ở cây giao phấn

Đánh giá đồng nhất ở giống lai

Đánh giá tính đồng nhất ở cây sinh sản vô tính

Trang 9

9

Trang 11

• Những điểm chính trong kỹ thuật khảo

nghiệm DUS

Các thuật ngữ trong khảo nghiệm DUS

• Giống khảo nghiệm: Là giống lúa mới được đăng ký

khảo nghiệm DUS

• Giống điển hình: là giống được sử dụng làm chuẩn

đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng

• Giống đối chứng: Là giống cùng nhóm với giống

khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.

Trang 12

• Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc

trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận

• Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng di

truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của

ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

• Cây khác dạng: Cây được coi là khác dạng nếu nó

khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS

Trang 13

Thủ tục đăng ký khảo nghiệm

• Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo mẫu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

• Giống cây trồng được tham gia khảo nghiệm DUS, khi có kết quả nhà tạo giống nộp đơn xin bảo hộ

theo trình tự luật pháp quy định.

Trang 14

Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm:

• Yêu cầu vật liệu về số lượng: đảm bảo số lượng

theo yêu cầu của mỗi loài cây trồng

• ví dụ đối với lúa : giống thuần 5 kg/1 giống, các

dòng A, B, R, S = 2kg/dòng

• Ngoài ra tác giả cần cung cấp thêm theo yêu cầu của

cơ quan khảo nghiệm để đánh giá tính đồng nhất

hoặc các đánh giá khác

• Chất lượng, tỷ lệ nảy mầm, đối chứng phải tương đương tiêu chuẩn xác nhận của giống thuần, không xử lý bất kỳ loại hoá chất nào.

• Đối chứng có thể do tác giả đề xuất hoặc được lấy từ mẫu chuẩn của cơ quan khảo nghiệm

Trang 15

Phương pháp bố trí thí nghiệm khảo nghiệm DUS

• Thời gian khảo nghiệm tối thiểu là 2 vụ có điều kiện tương tự

• Số điểm khảo nghiệm: chỉ bố trí ở 1 điểm (đây là điểm khác với khảo nghiệm VCU)

• Thí nghiệm bố trí tối thiểu là 2 lần nhắc lại Các yêu khác như đối với một thí nghiệm đồng ruộng

để đánh giá giống và vật liệu tạo giống.

Trang 16

Giai đoạn sinh trưởng và tính trạng đánh giá

trong khảo nghiệm :

• Giai đoạn sinh trưởng của lúa trong khảo nghiệm

DUS được chia thành 99 giai đoạn

• Tính trạng quan sát để đánh giá gồm 62 tính

trạng và đặc điểm, trong đo có 34 tính trạng

chính và 28 tính trạng bổ sung.

Trang 17

• Đối với tính trạng chất lượng quan sát sự khác biệt biểu hiện

bằng 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn

• Đối với tính trạng số lượng, sự khác nhau của số đo, đếm sai khác

với đối chứng ở mức có ý nghĩa (LSD ở mức 5%).

• Lượng mẫu đánh giá tính khác biệt là 20 cây chọn một cách

ngẫu nhiên.

Trang 18

• Tính đồng nhất: Căn cứ để đánh giá tính đồng nhất là

trên cơ sở cây khác dạng của tất cả các cây trong ô thí nghiệm

• Tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 0,1% đối với giống thuần,

dòng bất dục, dòng duy trì và dòng phục hồi; 2% đối với giống lai F1 với xác xuất tin cậy 95%

• Nếu quan sát 1000 cây, số cây khác dạng tối đa cho phép

đối với giống thuần, dòng bất dục, dòng phục hồi là 3

cây, đối với giống lai F1 là 27 cây

• Tính đồng nhất được đánh giá thông qua hệ số biến

đông (Cv%) của mỗi tính trạng, hệ số biến động phải

tương đương hoặc thấp hơn đối chứng.

Trang 19

• Tính ổn định: Tính ổn định của giống được đánh

giá gián tiếp thông qua đánh giá tính khác biệt và tính đồng nhất

• Nếu các số liệu khảo nghiệm các vụ giống nhau

hoặc khác nhau không sai khác nhau có ý nghĩa ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95% thì có thể coi

giống đó là ổn định.

• Tổng kết và công bố kết quả khảo nghiệm

• Tổng kết và công bố kết quả khảo nghiệm do cơ quan khảo nghiệm trên báo và tạp chí chuyên ngành, đồng thời thông

báo cho tác giả giống tham gia khảo nghiệm.

Trang 20

Quy phạm khảo nghiệm DUS của Việt Nam đối với lúa

Cơ quan chịu trách nhiệm: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng quốc gia

Yêu cầu vật liệu: Giống thuần = 5 kg, giống lai = 5 kg, dòng A, B, R = 2 kg/1dòng Phẩm

cấp mẫu gửi phải tương đương cấp xác nhận về tỷ lệ nảy mầm, độ sạch, độ ẩm Mẫu gửi khảo nghiệm không xử lý bất kỳ loại hoá chất nào

Để đánh giá tính đồng nhất cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu gửi đến mỗi giống 100

bông, các bông điển hình sạch sâu bệnh.

Phân nhóm:

Phân nhóm sơ bộ theo 3 phương pháp là theo loài phụ, theo phản ứng của giống với môi trường và theo điều kiện canh tác.

Phân nhóm chi tiết dựa trên 8 tính trạng sau:

• 1) Lá gốc (lá dưới cùng): màu sắc bẹ lá

• 2) Lá (sắc tố antoxian) của tai lá

• 3) Thời gian trỗ (50% số cây trỗ)

• 4) Thân (chiều cao không tính bông trừ lúa nổi)

• 5) Hạt gạo lật (chiều dài)

• 6) Hạt gạo lật (màu sắc)

• 7) Nội nhũ (dạng nội nhũ)

• 8) Hạt gạo lật (hương thơm)

4.3 Khảo nghiệm DUS với một số loài cây trồng ở Việt Nam

Trang 21

• Phương pháp khảo nghiệm

• Tối thiểu 2 vụ có điều kiện tương tự; bố trí tại 1 điểm (nếu có tính trạng không quan sát được thì bố trí một điểm bổ sung)

• Thí nghiệm bố trí 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại giống khảo nghiệm cấy 10 hàng, mỗi giống đối chứng cây 3 hàng liên tiếp nhau, hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 15 cm, mỗi hàng 50 cây

• Đối với thí nghiệm hàng- bông đánh giá tính đồng nhất, chọn ngẫu nhiên 50 bông trong số 100 bông tác giả gửi đến

• Các biện pháp kỹ thuật

• Tuổi mạ cấy

• Rất ngắn ngày = 3 - 3,5 lá

• Ngắn = 4 - 4,5 lá

• Trung bình = 5 - 6 lá

• Dài ngày = trên 6 lá

• Các kỹ thuật khác như khảo nghiệm VCU

• Bảng tính trạng đặc trưng của giống lúa

• Phương pháp đánh giá (như đã trình bày phần 2.2)

• Tổng kết công bố kết quả khảo nghiệm

Trang 22

Bảng mô tả các tính trạng đặc trưng của lúa

1 Lá: Chiều dài của lá sát

dưới lá đòng 4-5 Tính bằng cm

2 Lá: Chiều rộng của lá

sát dưới lá đòng 4-5 Đo chỗ rộng nhất của lá

3 Lá: Màu sắc phiến lá 4-5 Xanh nhạt

Xanh Xanh đậm

Trang 23

1

2

3

Trang 24

11 Th×a l×a: §é dµi cña th×a

Säc tÝm TÝm

Trang 25

16 Khả năng thoát cổ bông:

gối lá đòng Thoát TB: gốc bông ở phía trên cổ lá đòng Thoát không hoàn toàn: gốc bông thấp hơn cổ lá

đòng

Bị ấp bẹ: bông bị ấp một phần hay toàn bộ trong

Vùng trũng: 130cm

<110-Vùng cao: < 90-120cm + Cao:

Vùng trũng: > 130cm Vùng cao: > 125cm

Trang 26

2.3 Kh¶o nghiÖm gi¸ trÞ canh t¸c vµ gÝa trÞ sö dông VCU ( Testing for Value of Cultivation and Use)

Trang 27

Nội dung cơ bản của khảo nghiệm VCU

1 Quy định chung: Nêu nguyên tắc chung

2 Phương pháp khảo nghiệm

Các bước

Khảo nghiệm cơ bản Khảo nghiệm sản xuất

3 Bố trí thí nghiệm:

Khảo nghiệm cơ bản Khảo nghiệm sản xuất

4 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

5 Thống kê xử lý số liệu

6 Công bố kết quả khảo nghiệm

Trang 28

5.1 Những điểm chính của quy phạm khảo nghiệm VCU

i) Quy định chung: quy định nguyên tắc, mục tiêu, mạng lưới khảo

nghiệm, địa điểm khảo nghiệm và quy định trong quy định khảo nghiệm quốc gia các cây trồng nông nghiệp của Bộ trưởng số

257/NN-CSQL-QĐ ngày 26/8/1972

ii) Phương pháp khảo nghiệm

• Khảo nghiệm cơ bản: tiến hành từ 2 - 3 vụ trong đó có ít nhất 2 vụ trùng tên

• Khảo nghiệm sản xuất: tiến hành 1 - 2 vụ

iii) Khảo nghiệm cơ bản

• Bố trí thí nghiệm: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 4 lần nhắc lại, một số loài yêu cầu 3 lần nhắc lại Kích thước ô thí nghiệm được quy định cụ thể cho mỗi loài cây trồng

• Với khảo nghiệm sản xuất: Quy định diện tích tối thiểu 500m2/1 điểm khảo nghiệm, không nhất thiết phải nhắc lại, giống đối chứng như khảo nghiệm cơ bản, áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến nhất của địa phương

Trang 29

5.2 Quy trình kỹ thuật khảo nghiệm

• Thời vụ: Tuỳ thuộc vào loài cây và vùng sinh thái để bố trí phù hợp

• Kỹ thuật trồng và chăm sóc

• Mật độ trồng tùy thuộc vào loài cây và giống khảo nghiệm

• Làm đất và bón phân: Phân bón được quy định cụ thể cho mỗi loài cây trồng và từng mùa vụ.

• Phòng trừ sâu bệnh: Tuân thủ theo hướng dẫn của ngành BVTV nhưng với khảo nghiệm chuyên ngành đánh giá tính chống chịu thì không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào

• Thu họạch: Thu hoạch khi đã chín theo quy định với từng loài ví dụ lúa thu

hoạch khi 85% số hạt trên bông đã chín Các cây theo dõi thu cả cây để theo dõi tiếp những chỉ tiêu trong phòng.

• Tính năng suất, một công việc quan trọng trong khảo nghiệm phải đảm độ chính xác cao, có thể thu cả ô phơi đến khi đạt độ ẩm bảo quản của loài cây trồng đó rồi cân tính kg/ô và quy ra năng suất trên hecta Cũng có thể tính năng suất theo mẫu, chẳng hạn đối với lúa làm sạch cân năng suất tươi cả ô, lấy 1000 hạt phơi khô đến độ ẩm 14%, làm sạch lại và cân khối lượng thóc khô, tính tỷ lệ khô/ tươi của mẫu Năng suất được tính = tỷ lệ khô/tươi của mẫu x khối lượng thóc tươi của ô.

Trang 30

Chỉ tiêu theo dõi

• Lượng mẫu theo dõi: 10 cây/ô

• Cách lấy mẫu: Cây cố định và ở giữa luống, giữa ô

• Chỉ tiêu theo dõi với khảo nghiệm VCU cũng theo từng loài cây trồng và theo phương pháp khảo nghiệm cơ bản hay

khảo nghiệm sản xuất Ví dụ đối với lúa có 29 chỉ tiêu cần theo dõi đánh giá, nhìn chung có các nhóm chỉ tiêu sau:

• Chỉ tiêu sinh trưởng

• Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất

• Khả năng chống chịu

• Chất lượng

• Đặc điểm hình thái

Thống kê xử lý số liệu

• Để đảm bảo độ tin cậy của số liệu công bố, tất các các số liệu đều phải xử lý thống kê các giá trị như: giá trị trung

bình, phương sai, LSD hoặc DMRT Phân tích thống kê có thể thực hiện trên chương trình IRRISTAT, Excel

Trang 31

Yªu cÇu thêi gian kh¶o nghiÖm c¬ b¶n vµ kh¶o nghiÖm s¶n xuÊt

C©y trång Sè vô Yªu cÇu

CB SX

vô trïng tªn KNSX t¹i c¸c c¬ së sx hoÆc hé n«ng d©n

Trang 33

Quy phạm khảo nghiệm giống đậu tương

1- Quy định chung

• Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phư

ơng pháp khảo nghiệm quốc gia của các gióng đậu tương mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.

• Các tổ chức và cá nhân có giống đậu tương khảo nghiệm và cơ

quan khảo nghiệm phải thực hiện đungs Nghị định số 07/ CP ngày

5/2/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và các văn bản hướng dẫn thi hành nghị định kèm theo

Trang 34

2.2- Bố trí khảo nghiệm

Khảo nghiệm cơ bản

Bố trí thí nghiệm: theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại Diện

tích ô là 7m2 (5m x 1,4m), rãng giữa các lần nhắc lại 30cm Xunh quanh diện tích khảo nghiệm phải có ít nhất 1 luống bảo vệ.

Giống khảo nghiệm: phải gửi đến cơ quan khảo nghiệm trước vụ trồng,

kèm theo đăng ký khảo nghiệm giống, lý lịch giống (nếu là giống khảo nghiệm vụ đầu) Giống khảo nghiệm phải có chất lượng gieo trồng tương

đương với giống nguyên chủng theo 10 TCN 314 98 Lượng giống tối thiểu

là 3kg/1giống/vụ.

Giống đối chứng: là giống đã công nhận giống quốc gia hoặc giống địa

ph]ơng tốt đang được trồng phổ biến trong vùng Thời gian sinh trưởng của giống đối chứng phải tương đương với giống khảo nghiệm và chất lượng tương đương với giống nguyên chủng.

Trang 35

Khảo nghiệm sản xuất

Diện tích mỗi giống ít nhất 500m2; không cần nhắc lại.

Giống đối chứng: như đối với khảo nghiệm cơ bản.

Quy trình kỹ thuật: áp dụng kỹ thuật gieo trồng tiên tiến của địa phương nới

khảo nghiệm hoặc theo quy trình kỹ thuật ở mục 2.3

2.3- Quy trình kỹ thuật

2.3.1- Thời vụ: theo khung thời vụ tốt nhất của địa phương nơi khảo nghiệm

2.3.2- Làm đất, lên luống: đất thí nghiệm phải có độ phì đồng đều, phẳng Cày

bừa kỹ, sạch cỏ dại và lên luống rộng 1,4m (không kể rãnh) Mỗi ô thí

nghiệm xẻ 4 hàng dọc luống, cách nhau 35cm.

2.3.3- Mật độ: Gieo dày theo hàng để sau khi tỉa/dặm định cây đảm bảo mật độ

Trang 36

2.3.4- Phân bón

• Lượng tổng số cho 1 ha: đất tốt 20kgN + 60kg P2O5 + 30kg K2O

• Đất xấu, bón lượng phân như trên và thêm 5 tấn phân chuồng + 10kg N.

• Nếu đát trồng có độ pH dưới 5,5 bón thêm 300kg vôi bột/ha.

Lần 1: khi cây có 1 lá, xới nhẹ và tỉa định số cây.

Lần 2: khi cây có 3-5 lá, xới sâu, vun cao kết hợp bón thúc.

2.3.6- Tưới nước: giữ độ ẩm đồng ruộng thường xuyên khoảng 70-75% độ ẩm tối

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả các tính trạng đặc trưng của lúa - Khảo nghiệm giống cây trồng
Bảng m ô tả các tính trạng đặc trưng của lúa (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w