1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CACH TINH SO KIEU GEN TOI DA

26 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,38 MB
File đính kèm 14-CACH TINH SO KIEU GEN TOI DA.rar (124 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ: TÍNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA TRONG QUÀN THỂ  Hai gen trên nằm hai cặp NST tương đồng khác nhau: m.(m+1)2 . n.(n+1)2  Hai gen trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. 1. Đối với NST thường: Gen I: Tổng số KG = n2(n+1) Số KG đồng hợp = n Số KG dị hợp = n2(n1) Do đó số KG tối đa trong quần thể = n2(n+1) m2(m+1) + n2(n1) m2(m1) = mn(mn+1)2 Lưu ý: Với trường hợp có nhiều gen trên cùng 1 NST ta có thể coi như chỉ có 1 gen bằng cách đặt: M = m.n  Công thức dạng: M.(M+1)2 Nếu trên 1NST có 3 gen trở lên, tính cả số cách sắp xếp gen trên NST ta sẽ có số kiểu gen tối đa: M.(M+1)2 . k2 2. Đối với NST giới tính :a) trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y: ☼ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên: Số KG = mn(mn+1)2 (nếu có nhiều alen trên cùng NST X thì ta cũng đặt :M = m.n  Công thức dạng: M.(M+1)2) ☼ Trên XY (giới dị giao) : ● Trường hợp trên Y không có alen nào:: Trên X có m.n KG Trên Y có 1 KG  Số KG trên XY = mn. 1 Số KG tối đa trong quần thể = mn(mn+1)2 + mn.1 (Giới XX) (Giới XY) ● Trường hợp trên Y có gen gồm p alen ở đoạn không tương đồng với X thì ta có : Trên X có m.n KG Trên Y có p KG  Số KG trên XY = mn.pSố KG tối đa trong quần thể = mn(mn+1)2 + mn.p (Giới XX) (Giới XY)b) trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn tương đồng với Y: ☼ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên: Số KG = mn(mn+1)2 ☼ Trên XY (giới dị giao) : Số KG trên XY = m2.n2Số KG tối đa trong quần thể = mn(mn+1)2 + m2.n2

Trang 1

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

CHUYÊN ĐỀ: TÍNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA TRONG QUÀN THỂ

Hai gen trên nằm hai cặp NST tương đồng khác nhau:

\f(,2 \f(,2

Hai gen trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

1 Đối với NST thường:

2 Đối với NST giới tính :

a) trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y:

☼ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên:

Số KG = \f(,2

(nếu có nhiều alen trên cùng NST X thì ta cũng đặt :M = m.n Công thức dạng: \f(,2)

☼ Trên XY (giới dị giao) :

● Trường hợp trên Y không có alen nào::

Trên X có m.n KG

Trên Y có 1 KG Số KG trên XY = mn 1

Số KG tối đa trong quần thể = \f(,2 + mn.1

(Giới XX) (Giới XY)

● Trường hợp trên Y có gen gồm p alen ở đoạn không tương đồng với X thì ta có :

Trên X có m.n KG

Trên Y có p KG Số KG trên XY = mn.p

Số KG tối đa trong quần thể = \f(,2 + mn.p

(Giới XX) (Giới XY)

b) trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn tương đồng với Y:

☼ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên:

Số KG = \f(,2 ☼ Trên XY (giới dị giao) : Số KG trên XY = m 2 n 2

Số KG tối đa trong quần thể = \f(,2 + m 2 n 2

BÀI TẬP

Bài 1 : Trong quần thể, xét gen một có 2 alen A và a; gen hai có 3 alen B, B1 và B2, các gen

PLĐL với nhau Nếu chỉ xét hai gen trên thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là bao nhiêu?

Bài 2 : Giả sử trong quần thể xét 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a; locut 2 gồm 2 alen B

và b Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể? Biết rằng hai gen trên nằm trong một nhóm liên kết

Trang 2

Gv biờn soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

Bài 3 : Trong quần thể xột 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a ; locut 2 gồm 2 alen B và b.

Cỏc cặp gen này liờn kết trờn NST giới tớnh X khụng alen tương ứng trờn Y.Vậy số kiểu gen tối

đa trong quần thể ?

Bài 4 : Nếu ta xột 3 locut gen ; gen 1 gồm 2 alen A và a ; gen hai gồm 2 alen B và b ; gen 3

gồm 2 alen D và d cỏc gen cựng nằm trờn một NST Nếu chỉ xột 3 gen trờn thỡ trong quần thể

cú tối đa bao nhiờu kiểu gen trong trường hợp:

- Khụng tớnh tới cỏch sắp xếp cỏc gen trờn NST

- Tớnh tới cỏch sắp xếp cỏc gen trờn NST

Bài 5 : Trong quần thể xột 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a ; locut 2 gồm 2 alen B và b.

Cỏc cặp gen này liờn kết trờn NST giới tớnh X khụng alen tương ứng trờn Y.Vậy số kiểu gen tối

đa trong quần thể ?

Bài 6 : Ở một loài động vật, xột gen 1 cú 3 alen, gen 2 cú 4 alen, gen3 cú 6 alen Biết gen 1 và

gen 2 cựng nằm trờn một NST thường, gen 3 nằm trờn một NST giới tớnh X Hỏi số kiểu gen tối đa?

Bài 7 : (B-2011) Trong một quần thể một loài thỳ locut: locut 1 cú 3 alen là A1, A2, A3 ; locut 2

cú 2 alen là B và b Cả hai đều nằm trờn đoạn khụng tương đồng của NST giới tớnh X và cỏc alen liờn kết khụng hoàn toàn Biết khụng xảy ra đột biến, số kiểu gen tối đa về 2 locut trờn là?

Bài 8 : 4 gen gen 1 cú 3 alen nằm trờn NST thường gen 2 và gen 3 mỗi gen cú 2 alen nằm trờn

NST X, k cú alen tương ứng trờn Y (gen 2 và 3 liờn kết hoàn toàn) gen 4 cú 3 alen đều nằm trờn

NST Y k cú alen tương ứng trờn X tớnh số kiểu gen tối đa của quần thể

Bài 9 : Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội Xột ở gen 1 cú 3 alen, gen 2

cú 5 alen, gen 3 cú 6 alen, gen 4 cú 3 alen, gen 5 cú 2 alen Biết khụng cú đột biến xảy ra, gen 1

và 3 nằm trờn NST thường, gen 2 và 4 trờn NST giới tớnh X, gen 5 trờn NST giới tớnh Y Số loại kiểu gen tối đa và số loại kiểu gen giao phối cú thể là:

A 18900 và 57153600 B 177 và 4050 C.3600 và 177 D 97200 và 262440

Bài 10 : Ở một loài động vật : gen 1 cú 4 alen, gen 2 cú 5 alen, gen 3 cú 6 alen, gen 4 cú 2 alen,

gen 5 cú 3 alen Biết gen 1,3 nằm trờn NST giới tớnh Y, gen 2,4,5 nằm trờn NST X Số kiểu gen tối đa về 5 gen này là? Số kiểu giao phối tối đa cú thể cú?

A 567200 và 1200 B.139500 và 7200 C 1185 và 334800

D.3120 và 750

Bài 11 : Ở một loài động vật cú vỳ ngẫu phối, xột 3 gen: Gen 1 cú 2 alen nằm trờn nhiễm sắc

thể thường Gen 2 cú 3 alen, gen 3 cú 4 alen, cựng nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh ở vựng

tương đồng Số kiểu gen tối đa về cỏc gen núi trờn trong quần thể là

A 144 B 666 C 222

D 78

Bài 12 : ( Đề thi đại học cao đẳng 2008) : ở ngời, gen quy định màu mắt

có 2 alen ( A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy

định nhóm máu có 3 alen Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thờng khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 2 gen nói trên ở trong quần thể ngời là

A 54 B 24 C 10

D 64

Trang 3

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

Bµi 13 : (ĐH 09) Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh

mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là

Bµi 14 : ( §H 2010) Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên

đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

Câu 15 : Một quần thể động vật, xét gen một có 3 alen n»m trên nhiễm sắc thể thường

và gen hai có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là

Bµi 16 : XÐt 3 gen, gen A cã 2 alen, gen B cã 3 alen vµ gen D cã 4 alen.

TÝnh tæng sè kiÓu gen kh¸c nhau cã trong quÇn thÓ trong c¸c trêng hîp sau:

a 3 cÆp gen trªn n»m trªn 3 cÆp NST thêng kh¸c nhau?

b 3 cÆp gen nµy n»m trong mét nhãm liªn kÕt trong trêng hîp:

- C¸c gen chØ liªn kÕt theo mét trËt tù duy nhÊt

- Cha biÕt trËt tù cña c¸c gen

c 3 cÆp gen nµy liªn kÕt trªn X kh«ng alen trªn Y.

d 3 cÆp nµy liªn kÕt trªn X alen trªn Y.

Bài 17 : Ở một loài động vật, xét 3 gen khác nhau, mỗi gen có 2 alen.

a Nếu 3 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường thì với một trình tự sắp xếp gen nhất định ở loài có thể có bao nhiêu loại kiểu gen bình thường khác nhau?

b Nếu có 2 trong 3 cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường và cặp gen còn lại nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính và có cả alen trên nhiễm sắc thể giới tính X và nhiễm sắc thể giới tính Y thì ở loài có thể có bao nhiêu loại kiểu gen bình thường khác nhau?

ĐÁP ÁN

Bài 1 : Trong quần thể, xét gen một có 2 alen A và a; gen hai có 3 alen B, B1 và B2, các gen PLĐL với nhau.

Nếu chỉ xét hai gen trên thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là bao nhiêu?

ĐA: 3.6=18

3

Trang 4

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

Bài 2 : Giả sử trong quần thể xét 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a; locut 2 gồm 2 alen B và b.Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể? Biết rằng hai gen trên nằm trong một nhóm liên kết

ĐA : 10

Bài 3 : Trong quần thể xét 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a ; locut 2 gồm 2 alen B và b Các cặp gen này

liên kết trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y.Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể ?

ĐA: 10+4=14

Bài 4 : Nếu ta xét 3 locut gen ; gen 1 gồm 2 alen A và a ; gen hai gồm 2 alen B và b ; gen 3 gồm 2 alen D và d

các gen cùng nằm trên một NST Nếu chỉ xét 3 gen trên thì trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen trongtrường hợp:

- Không tính tới cách sắp xếp các gen trên NST

- Tính tới cách sắp xếp các gen trên NST

ĐA: 36 Và 108

Bài 5 : Trong quần thể xét 2 locut gen, locut 1 gồm 2 alen A và a ; locut 2 gồm 2 alen B và b Các cặp gen này

liên kết trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y.Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể ?

Gen 3 trên NST giới tính X => Có 6 + 6*7/2 = 27 (kiểu gen)

Vậy số kiểu gen tối đa là 78*27 = 2106 (kiểu gen)

Bài 7 : (B-2011) Trong một quần thể một loài thú locut: locut 1 có 3 alen là A1, A2, A3 ; locut 2 có 2 alen là

B và b Cả hai đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen liên kết không hoàn toàn Biết không xảy ra đột biến, số kiểu gen tối đa về 2 locut trên là:

HD:

Do 2 alen cùng năm trên một NST X nên coi là 1 gen có :

3*2=6 => có : 6 + 6*7/2 = 27 (kiểu gen)

Bài 8 : 4 gen gen 1 có 3 alen nằm trên NST thường gen 2 và gen 3 mỗi gen có 2 alen nằm trên NST X, k

có alen tương ứng trên Y (gen 2 và 3 liên kết hoàn toàn) gen 4 có 3 alen đều nằm trên NST Y k có alen tương ứng trên X tính số kiểu gen tối đa của quần thể

HD:

Gen 1 có 3 alen nằm trên NST thường nên số kiểu gen có thể là:3(3+1)/2=6

- giới XX: 2 gen có 2 alen nằm trên NST giới tính và liên kết hoàn toàn sẽ cho ra 10 kiểu gen(giống như ở phân li độc lập nhưng có thêm 1 kiểu gen là do kiểu gen dị hợp chéo ) => số kiểu gen là 6*10=60

- giới XY: gen nằm trên NST X ta chọn dược 4 trường hợp:X(AB)X(Ab)X(aB)X(ab)

gen nằm trên NST Y có 3 kiểu mà thôi(do có 3 alen): Y(D)Y(d)Y(d1)

vậy số kiểu gen là= 6*4*3=72

tổng số kiểu gen= 60+72=132

Bài 9 : Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội Xét ở gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 3 alen, gen 5 có 2 alen Biết không có đột biến xảy ra, gen 1 và 3 nằm trên NST thường, gen 2 và 4 trên NST giới tính X, gen 5 trên NST giới tính Y Số loại kiểu gen tối đa và số loại kiểu gen giao phối có thể là:

A 18900 và 57153600 B 177 và 4050 C.3600 và 177 D 97200 và 262440

HD:

Số kiểu gen trên NST tương đồng là: 3*4/2 * 6*7/2 = 126 (kiểu gen)

Coi 2 gen trên NST là 1 gen có 5*3=15 (alen)

Số kiểu gen trên NST X là: 15*16/2=120 (kiểu gen)

Số kiểu gen trên NST XY là: 15*2=30 (kiểu gen)

=> Tổng số kiểu gen là 126*(120+30)=18900

Số kiểu gen ở loài có NST XX là: 126*120=15120 (kiểu gen)

Trang 5

Gv biờn soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

Số kiểu gen ở loài cú NST XY là: 126*30=3780 (kiểu gen)

=>Số kiểu gen giao phối là: 15120*3780=57153600 (kiểu gen)

Bài 10 : Ở một loài động vật : gen 1 cú 4 alen, gen 2 cú 5 alen, gen 3 cú 6 alen, gen 4 cú 2 alen, gen 5 cú 3 alen Biết gen 1,3 nằm trờn NST giới tớnh Y, gen 2,4,5 nằm trờn NST X Số kiểu gen tối đa về 5 gen này là?

Số kiểu giao phối tối đa cú thể cú?

A 567200 và 1200 B.139500 và 7200 C 1185 và 334800 D.3120 và 750

HD:

Do gen 1,3 nằm trờn NST Y => coi là 1 gen cú 4*6=24 (alen)

Gen 2,4,5 nằm trờn NST X => coi la 1 gen co 5*3*2=30 (alen)

Số kiểu gen cú thể cú trờn cặp XX: 30*31/2=465 (kiểu gen)

Số kiểu gen cú thể cú trờn cặp XY: 30*24=720 (kiểu gen)

=>cú tối đa: 465+720=1185 (kiểu gen)

Số kiểu giao phối: 465*720=334800

Bài 11 : Ở một loài động vật cú vỳ ngẫu phối, xột 3 gen: Gen 1 cú 2 alen nằm trờn nhiễm sắc thể thường Gen 2 cú 3 alen, gen 3 cú 4 alen, cựng nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh ở vựng tương đồng Số kiểu gen tối

đa về cỏc gen núi trờn trong quần thể là

A 144 B 666 C 222 D 78

Bài 12 : ( Đề thi đại học cao đẳng 2008) : ở ngời, gen quy định màu mắt có 2 alen ( A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thờng khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể ngời là

Bài 13: (ĐH 09) Ở người, gen A quy định mắt nhỡn màu bỡnh thường, alen a quy định bệnh mự màu đỏ

và lục; gen B quy định mỏu đụng bỡnh thường, alen b quy định bệnh mỏu khú đụng, cỏc gen này nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X, khụng cú alen tương ứng trờn Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trỏi nằm trờn nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa về 3 locut trờn trong quần thể người là

HD:

Trớc tiên ta nhận thấy, locut 1 và 2 nằm trong cùng một nhóm liên kết ( đều nằmtrên NST giới tính X không alen tơng ứng trên Y) còn locut 3 nằm trong một nhóm liên kết

- Xét locut 1 và 2: Vì hai locut này đều nằm trên NST X và không có alen tơng ứng trên

Y nên ta áp dụng các bớc giống với trờng hợp II.2.b Ta có:

+ Giới XX , có số kiểu gen tối đa đối với locut 1 và 2 là : 2x2 ( 2x2 +1) / 2 = 10kiểu

+ Giới XY , có số kiểu gen tối đa đối với locut 1 và 2 là : 2x2 = 4 kiểu

- Xét locut 3: locut này gồm 2 alen nằm trên NST thờng

=> Số kiểu gen tối đa ở cả giới XX và XY là : 2(2+1)/ 2 = 3 kiểu

- Xét chung cả 3 locut :

+ Giới XX, số kiểu gen tối đa là 10x3 = 30

+ Giới XY, số kiểu gen tối đa là 4x3 = 12

=> Tổng số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể ngời là : 30 + 12 = 42 kiểu

Bài 14 : ( ĐH 2010) Ở một quần thể ngẫu phối, xột hai gen: gen thứ nhất cú 3 alen, nằm trờn đoạn khụng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tớnh X; gen thứ hai cú 5 alen, nằm trờn nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp

5

Trang 6

Gv biờn soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

khụng xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trờn cú thể được tạo ra trong quần thể này là

HD:

Ta nhận thấy, 2 gen này phân li độc lập với nhau

- Xét gen 1: Gen này gồm 3 alen nằm trên NST X ở đoạn không tơng đồng trên Y ápdụng các bớc tính ở mục II.2.b, ta có:

+ Giới XX, số kiểu gen tối đa là : 3(3+1) /2 = 6 kiểu

+ Giới XY, số kiểu gen tối đa là : 3x1 = 3 kiểu

- Xét gen thứ 2: gen này có 5 alen, nằm trên NST thờng, vậy số kiểu gen ở giới XX và giới

XY đều là :

5(5+1)/2 = 15 kiểu

- Xét chung cả 2 gen:

+ Giới XX, số kiểu gen tối đa là: 6x15 = 90 kiểu

+ Giới XY, số kiểu gen tối đa là: 3 x 15 = 45 kiểu

=> Số kiểu gen tối đa cả về 2 gen nói trên trong quần thể là : 90 + 45 = 135 kiểu.Vậy

đáp án đúng là D.

Cõu 1 5 : Một quần thể động vật, xột gen một cú 3 alen n ằ m trờn nhiễm sắc thể thường và gen hai

cú 2 alen trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X, khụng cú alen tương ứng trờn Y Quần thể này cú số loại kiểu gen tối đa về hai gen trờn là

HD:

Hai gen trên thuộc 2 nhóm liên kết khác nhau, nên phân li độc lập với nhau

- Xét gen 1: gen này có 3 alen, ở cả giới XX và giới XY số kiểu gen tối đa về gen này là3(3+1)/2 = 6 kiểu

- Xét gen 2: gen này gồm 2 alen nằm trên X ở đoạn không tơng đồng trên Y

+ Số kiểu gen ở giới XX về gen 2 là : 2(2+1)/ 2 = 3 kiểu

+ Số kiểu gen ở giới XY về gen 2 là: 2x1 = 2 kiểu

- Xét chung cả 2 gen:

+ Giới XX số kiểu gen tối đa là: 6 x 3 = 18 kiểu

+ Giới XY, số kiểu gen tối đa là : 6x2 = 12 kiểu

Vậy số kiểu gen tối đa về hai gen trên là: 18 + 12 = 30 kiểu ( Đáp án đúng là A)

Bài 16 : Xét 3 gen, gen A có 2 alen, gen B có 3 alen và gen D có 4 alen Tính tổng số kiểu gen khác nhau có trong quần thể trong các trờng hợp sau:

HD:

a Trờng hợp 3 cặp trên nằm trên 3 cặp NST thờng khác nhau.

Vì 3 cặp gen trên nằm trên 3 cặp NST thờng khác nhau nên chúng phân li độc lập với nhau Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể về 3 gen trên là: kiểu

b – Các gen chỉ liên kết theo một trật tự duy nhất thì số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là : 2x3x4 (2x3x4 +1) /2 = 300

- Nếu cha biết trật tự thì có thể xảy ra 3 trờng hợp : hoặc thứ tự là gen 1 – 2 -3 hoặc

1-3 – 2 hoặc 2 – 1- 1-3 Mỗi trơng hợp có 1-300 kiểu

Trang 7

Gv biờn soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

=> cả 3 trờng hợp có 300 x 3 = 900 kiểu gen

c 3 cặp gen liên kết trên X không alen trên Y

- Vì gen nằm trên X => số loại giao tử X : 2x3x4

- Số giao tử Y : 1

=> Số kiểu gen của giới XX: 2x3x4 (2x3x4 +1) /2 = 300 kiểu

Số kiểu gen của giới XY: só laọi giao tử X x số giao tử Y = 2x3x4 x 1 = 24

=> Tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 300 + 24 = 324

d 3 cặp gen này liên kết trên X alen trên Y

- vì 3 gen này nằm trên X => số loại giao tử X = 2x3x4

- Vì 3 gen này cũng nằm trên Y nên số loại giao tử Y là 2x3x4

=> Số kiểu gen của giới XX : 2x3x4 (2x3x4 +1) /2 = 300

Số kiểu gen của giới XY: só loạii giao tử X x số giao tử Y = 2x3x4 x 2x3x4 =

22x32x42 = 576

=> Tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 300 + 576 = 876

Bài 17 : Ở một loài động vật, xột 3 gen khỏc nhau, mỗi gen cú 2 alen.

a Nếu 3 cặp gen này cựng nằm trờn một cặp nhiễm sắc thể thường thỡ với một trỡnh tự sắp xếp gen nhất định ở loài cú thể cú bao nhiờu loại kiểu gen bỡnh thường khỏc nhau?

b Nếu cú 2 trong 3 cặp gen nằm trờn cựng một cặp nhiễm sắc thể thường và cặp gen cũn lại nằm trờn cặp nhiễm sắc thể giới tớnh và cú cả alen trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X và nhiễm sắc thể giới tớnh Y thỡ ở loài cú thể cú bao nhiờu loại kiểu gen bỡnh thường khỏc nhau?

HD:

a Số kiểu gen tối đa về 3 gen này trong quần thể là : 2x2x2 ( 2x2x2 +1 ) / 2 = 36kiểu

b Trờng hợp này vì có gen nằm trên NST giới tính nên ta nên tính số gen từng giới, sau

đó cộng lại với nhau

- Xét nhóm liên kết có 2 trong 3 gen trên nằm trên NST thờng, trờng hợp này số kiểu gen

ở giới XX và giới XY đều là : 2x2 ( 2x2 +1) / 2 = 10 kiểu

- Xét nhóm liên kết 2, gồm gen còn lại nằm trên X có cả alen trên Y

+ Giới XX, số kiểu gen là : 2(2+1)/ 2 = 3 kiểu

+ Giới XY, số kiểu gen là 2x2 = 4 kiểu

- Xét chung cả 2 nhóm liên kết :

+ Giới XX có số kiểu gen là : 10x3 = 30 kiểu

+ Giới XY có số kiểu gen là : 10x4 = 40 kiểu

 Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 30 + 40 = 70 kiểu

VÍ DỤ 4 ( Đề thi ĐH 2012): Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xột một lụcut cú 3 alen

nằm trờn vựng tương đồng của NST giới tớnh X và Y Biết rằng khụng xảy ra đột biến, theo lớ thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lụcut trờn trong quần thể là

A 9 B 15 C 12 D 6

7

Trang 8

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI KIỂU GEN TRONG QUẦN THỂ

1 Cách xác định

a) Gen có r alen

Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r

Số loại kiểu gen dị hợp bằng số tổ hợp chập 2 từ r alen: Cr2 = =

 Tổng số loại kiểu gen là tổng số loại kiểu gen đồng hợp và sốloại kiểu gen dị hợp:

= r + =

2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Nhóm máu A, B, O ở người do các alen IA, IB , IO quy định Trong đó IA và

IB đồng trội và trội hoàn toàn so với IO Hãy xác định trong quần thể: a)Sốloại kiểu gen đồng hợp? b) Số loại kiểu gen dị hợp? c) Tổng số loại kiểu gentối đa?

Giải:

Số loại kiểu gen đồng hợp = số alen = 3 Đó là các kiểu gen: I A I A ; I B I B ;

I O I O

Số loại kiểu gen dị hợp: = C2

r = = = 3 Đó là các kiểu gen: I A I B ; I B I O ; I A I O

Tổng số loại kiểu gen =số loại kiểu gen đồng hợp +số loại kiểu gen dị

b) Số loại kiểu gen dị hợp = C2

r = = = 6 Đó là các kiểu gen: Aa;

Aa 1 ; Aa 2 ; aa 1 ; aa 2 ; a 1 a 2

c) Tổng số loại kiểu gen = Số loại kiểu gen đồng hợp + Số loại kiểugen dị hợp = 4 + 6 =10

hoặc = = 10

II MỘT LOCUT GEN NẰM TRÊN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

A Một locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

1 Cách xác định

a) Gen có r alen

* Ở giới XX:

Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r

Số loại kiểu gen dị hợp = C2

r = Tổng số loại kiểu gen =

* Ở giới XY: Số loại kiểu gen = r

* Xét chung 2 giới:

Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở

giới XY = r + =

( 3)2

r r

Trang 9

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

L

ưu ý: Nế u đề khơng yêu cầu xác định số kiểu giao phối th ì khơng cần tính riêng từng giới mà sử dụng luơn cơng thức chung để tính số kiểu gen là

( 3)2

r r

2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Ở một loài côn trùng ( ♂ XX; ♀ XY) Một gen có 4 alen A> a> a1> a2nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Hãy xác định trongquần thể:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đực? b )Tổng số loại kiểu gentrong quần thể?

Giải:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đực: Giới đực có cặp NST giới tính XX,locut gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y số loạikiểu gen đồng hợp = số alen của gen = 4

b) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: = Số loại kiểu gen ở giới XX +

số loại kiểu gen ở giới XY

= + r = + 4 = 14 (kiểu gen)

Bài 2 Ở một loài côn trùng (♀ XX; ♂ XY) Một gen có 5 alen nằm trên NST

giới tính X không có alen tương ứng trên Y Hãy xác định trong quần thể:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp và số loại kiểu gen dị hợp ở giới cái? b) Số loại kiểu gen ở giới đực?

c) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể?

Giải:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp và số loại kiểu gen dị hợp ở giới cái:Giới cái có cặp NST giới tính XX, locut gen nằm trên NST giới tính X khôngcó alen tương ứng trên Y Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới cái = số alencủa gen = 5 và số loại kiểu gen dị hợp ở giới cái = C2

r = = = 10b) Số loại kiểu gen ở giới đực: Giới đực có cặp NST giới tính XY sốloại kiểu gen ở giới đực = số alen của gen = 5

c) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: = số loại kiểu gen ở giới

XX + số loại kiểu gen ở giới XY

= r + = 5 + = 20

B Một locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X có alen tương ứng trên Y.

1 Cách xác định

a) Gen có r alen Ở giới XX Số loại kiểu gen đồng hợp = r

Số loại kiểu gen dị hợp = C2

r = Số loại kiểu gen = giới XY : kieu gen la su ket hop cua cac alen o X va Y voi nhau => so kieu gen = r2

 Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: + r2 =

(3 1)2

r r

Bài 1 Ở một loài côn trùng ( ♂ XX; ♀ XY) Một locut gen có 3 alen M> m> m1nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y Hãy xác định

a) Số loại kiểu gen ở giới cái? Đó là các kiểu gen nào?

b) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể?

Giải:

a) Số loại kiểu gen ở giới cái: Giới cái có cặp NST giới tính XY, locut gennằm trên X có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen ở giới cái là = = 6

Đó là các kiểu gen: X M Y M ; X m Y m ;X m1 Y m1 ;X M Y m ;X M Y m1 ;X m Y m1

b) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: sớ kiểu gen ở giới đực: 3 2 = 9

Tổng số loại kiểu gen trong quần thể: 6 +9 = 15

9

Trang 10

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

Bài 2 Ở một loài côn trùng (♀XX; ♂ XY) Một locut gen có 5 alen nằm trên

NST giới tính X có alen tương ứng trên Y Hãy xác định: a)Số loại kiểu gen dịhợp ở giới cái? b)Số loại kiểu gen ở giới đực? c)Tổng số loại kiểu gen trongquần thể?

c) Tổng số loại kiểu gen trong quần thể:

(3 1)2

a) Gen có r alen Số kiểu gen ở giới XY cũng chính là số alen = r

2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Ở một loài côn trùng (♀XX; ♂ XY) Một locut gen có 4 alen T, Ts, Tr, t

nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X Hãy xác định cáckiểu gen trong quần thể?

Giải: Vì locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen tương

ứng trên X, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử XY nên chỉ ở giới XYmới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 4 Đó là cáckiểu gen: XYT, XYTs, XYTr, XYt

Bài 2 Ở một loài côn trùng (♂ XX; ♀ XY) Một locut gen có 10 alen nằm trên

NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X Hãy xác định các kiểu gentrong quần thể?

Giải: Chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là

số alen = 10

D Một locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở loài có cơ chế xác định giới tính là XX/XO

1 Cách xác định

a) Gen có r alen Cách tính số kiểu gen trong trường hợp một locut gen nằm

trên nhiễm sắc thể giới tính X ở loài có cơ chế xác định giới tính làXX/XO giống y hệt trường hợp một locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giớitính X không có alen trương ứng trên Y Do vậy:

* Ở giới XX:

 Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r

 Số loại kiểu gen dị hợp = C2

r =

 Tổng số loại kiểu gen =

* Ở giới XO: Số loại kiểu gen = r

* Xét chung 2 giới: Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở giới XO = + r

2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Ở một loài côn trùng (♀ XO; ♂ XX) Xét một locut gen có 4 alen B, Bs, Brvà b nằm trên NST giới tính X Hãy xác định: Số loại kiểu gen đồng hợp ởgiới đực? Số loại kiểu gen trong quần thể?

Giải:

a) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đực:

Giới đực có cặp NST giới tính XX số loại kiểu gen đồng hợp bằng sốalen = 4

Trang 11

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

b) Số loại kiểu gen trong quần thể: = Số loại kiểu gen ở giới XX +số loại kiểu gen ở giới XO

= + r = + 4 = 14

Bài 2 Ở một loài côn trùng ( ♂ XO; ♀ XX) Xét một locut gen có 5 alen C, Cs,

Cr, Ct và c nằm trên NST giới tính X Hãy xác định: Số loại kiểu gen ở giớiđực? Số loại kiểu gen trong quần thể?

Giải:

*Số loại kiểu gen ở giới đực: Giới đực có cặp NST giới tính XO số loạikiểu gen cũng chính bằng số alen = 5

Đó là các kiểu gen: X C O; X Cs O; X Cr O; X Ct O; X c O

*Số loại kiểu gen trong quần thể: Giới cái XX có số loại kiểu gen = = =15

Số loại kiểu gen trong quần thể = Số loại kiểu gen ở giới XO + số loạikiểu gen ở giới XX = 5+15 = 20

III HAI LOCUT GEN CÙNG NẰM TRÊN MỘT CẶP NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG

1 Cách xác định

a) Mỗi locut có 2 alen: locut I có 2 alen(A, a), locut II có 2 alen(B,b).

Vì locut I và II cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường nên ta

có thể xem locut I và II như một locut (ví dụ kí hiệu là locut D), thì số alen của

locut D là tích số giữa số alen của locut I và locut II = 2 2 = 4 Gọi D1, D2, D3, D4lần lượt là các alen của locut D thì D1 = AB, D2= Ab, D3 = aB, D4 = ab Do vậy:

Số loại kiểu gen đồng hợp = số alen của locut D = 4 Đó là các

kiểu gen: ; ; ;

Số loại kiểu gen dị hợp = số tổ hợp chập 2 từ 4 alen của locut D: C4 =

= 6

Đó là các kiểu gen: ;; ; ; ;

Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen đồng hợp + số loại kiểu gen

dị hợp = 4 + 6 = 10

Số loại kiểu gen dị hợp hai cặp alen: Locut I có 1 cặp gen dị hợp Aa,

locut II có 1 cặp dị hợp Bb kiểu gen dị hợp hai cặp alen là Trường hợp

gen liên kết có xuất hiện thêm kiểu gen dị hợp chéo là Như vậy có 2loại kiểu gen dị hợp 2 cặp alen là và

Số loại kiểu gen dị hợp một cặp alen:

Là sự tổ hợp cặp gen dị hợp của locut I với các cặp gen đồng hợp củalocut II và ngược lại

Locut I có 1 cặp gen dị hợp Aa, locut II có 2 cặp gen đồng hợp BB và bb có

2 loại kiểu gen ;

Locut II có 1 cặp gen dị hợp Bb, locut I có 2 cặp gen đồng hợp AA và aa có

2 loại kiểu gen ;

Như vậy có 4 loại kiểu gen dị hợp một cặp alen là: ;; ;

* Lưu ý: Số loại kiểu gen dị hợp một cặp alen còn có thể tính:

= số loại kiểu gen dị hợp – số loại kiểu gen dị hợp 2 cặp alen = 6 – 2 = 4 b) Mỗi locut có nhiều alen: locut I có m alen, locut II có n alen.

Locut I và II cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường ta có thể xem locut I và II như một locut ( ví dụ kí hiệu là locut D), thì số alen của locut D là tích số giữa số alen của locut I và locut II = m.n Do vậy:

locut D = C2

mn

11

Trang 12

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

hợp = m.n + C2

mn

Locut I có C2

m cặp gen dị hợp, locut II có C2 cặp dị hợp số loại kiểu gen

dị hợp hai cặp alen = 2.C2

m C2

(Lưu ý: nhân 2 vì số kiểu gen dị hợp chéo bằng số kiểu gen dị hợp đồng).

Là sự kết hợp các cặp gen dị hợp của locut I với các cặp gen đồnghợp của locut II và ngược lại

Locut I có C2

m cặp gen dị hợp, locut II có n cặp gen đồng hợp

Locut II có C2 cặp gen dị hợp Bb, locut I có m cặp gen đồng hợp

số loại kiểu gen dị hợp một cặp alen là: n.C2

m + m.C 2

* Lưu ý: Số loại kiểu gen dị hợp một cặp alen còn có thể tính:

= số kiểu gen dị hợp – số kiểu gen dị hợp 2 cặp alen = C2

mn - 2.C2

m C2

2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Trên một cặp NST thường xét 2 locut gen Locut thứ nhất có 2 alen A

và a Locut thứ hai có 3 alen B, B’, b Hãy xác định số kiểu gen và liệt cáckiểu gen đó? Số loại kiểu gen đồng hợp? Số loại kiểu gen dị hợp? Tổngsố loại kiểu gen? Số loại kiểu gen dị hợp hai cặp alen? Số loại kiểu gen

dị hợp một cặp alen?

Giải: Theo đề, locut I có m=2 alen (A, a) và locut II có n=3 alen (B, B’,b).

Có thể xem locut I và II như một locut D với số alen là m.n = 3.2 = 6

Các alen của locut D: D1 =AB, D2 =AB’, D3 =Ab, D4 =aB, D5 =aB’, D6 = ab

gen: ; ;; ; ;

mn = = 15 Đó là các kiểu gen: ;; ; ;;

;; ;; ; ; ;; ;

kiểu gen dị hợp = 6 + 15 = 21 (kiểu gen)

m.C2

n = 2.C2 C2 = 2.1.3

= 6

Locut I có 1 cặp gen dị hợp Aa Locut II có 3 cặp gen dị hợp BB’,Bb, B’b

Tổ hợp các cặp gen dị hợp của locut I và II Các loại kiểu gen dị hợp 2

cặp alen là:;; và ;; ( Tổ hợp các cặp gen dị hợp của từng locut, sau đó suy

ra các kiểu gen dị hợp chéo)

* Có 2 cách tính: Cách 1: n.C2

* Liệt kê 9 kiểu gen:

Locut I có 1 cặp gen dị hợp Aa Locut II có 3 cặp gen đồng hợp BB, B’B’ và bb

có 3 loại kiểu gen ;;

Locut II có 3 cặp gen dị hợp BB’,Bb, B’b Locut I có 2 cặp gen đồng hợp AAvà aa

có 6 loại kiểu gen; ; ; ;;

Như vậy có 9 loại kiểu gen dị hợp một cặp gen: ;;;;;;;;

Bài 2 Xét 2 locut gen cùng nằm trên một cặp NST thường, locut thứ nhất

có 5 alen, locut thứ hai có 2 alen Hãy xác định:

*Số loại kiểu gen đồng hợp? *Số loại kiểu gen dị hợp? *Tổng số loạikiểu gen?

Trang 13

Gv biên soạn: Nguyễn Ngọc Tịnh

*Số loại kiểu gen dị hợp hai cặp alen? *Số loại kiểu gen dị hợp một cặp

alen?

Giải:

mn = C2

10 = = 45

kiểu gen dị hợp = m.n + C2

mn = 10 + 45 = 55

m.C2 = 2.C2 C2 =2 1 = 20

Cách 1: n.C2

m + m.C 2 = 2.C2 + 5.C2

2 = 2 + 5.1 = 25Cách 2: C2

mn - 2.C2

m.C2 = 45 – 20 = 25

IV HAI LOCUT GEN NẰM TRÊN CẶP NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH X

1 Cách xác định: Mỗi locut có 2 alen: locut I có 2 alen(A, a), locut II có

Số loại kiểu gen dị hợp = số tổ hợp chập 2 từ 4 alen của locut D: C4

= 4 + 6 = 10

Locut I có 1 cặp gen dị hợp X A X a , locut II có 1 cặp dị hợp X B X b kiểu gen dị

hợp hai cặp alen là X A X a

b Trường hợp gen liên kết có xuất hiện thêm

kiểu gen dị hợp chéo là X A X a

B Như vậy có 2 kiểu gen dị hợp 2 cặp alen là

X A X a

b và X A X a

B

Là sự tổ hợp cặp gen dị hợp của locut I với các cặp gen đồng hợp của locut

II và ngược lại

Locut I có 1 cặp gen dị hợp X A X a , locut II có 2 cặp gen đồng hợp X B X B và X b X b có 2 loại kiểu gen X A X a

* Lưu ý: Số loại kiểu gen dị hợp một cặp alen còn có thể tính:

= số loại kiểu gen dị hợp – số loại kiểu gen dị hợp hai cặp alen = 6 – 2 = 4

* Ở giới XY: Số loại kiểu gen = số alen của locut D = 4 Gồm các kiểu

gen: X A Y; X A Y; X a

B Y; X a

b Y

* Xét chung 2 giới: Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX +

số loại kiểu gen ở giới XY = 10 + 4 =14

a) Mỗi locut có nhiều alen: locut I có m alen, locut II có n alen.

13

Ngày đăng: 06/05/2018, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w