1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập DI TRUYỀN QUẦN THỂ

18 668 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen thuộc một locut trong quần thể tại một thời điểm xác địnhhay tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ

MÔN: SINH HỌC

A Tác giả chuyên đề: Vũ Thu Trang – Giáo viên

Tổ chuyên môn: Toán – Lí – Hóa – Sinh –Tin

Đơn vị công tác: Trường THPT DTNT Tỉnh Vĩnh Phúc

B Đối tượng học sinh bồi dưỡng: Học sinh lớp12

Số tiết bồi dưỡng: 8 tiết

C Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề:

I Khái niệm quần thể:

1 Khái niệm: Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian

xác định và thời gian nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống qua nhiều thế hệ

2 Đặc trưng di truyền của quần thể: Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng.

Vốn gen là một tập hợp các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm xác định

Vốn gen được thể hiện qua 2 thông số:

a, Tần số các kiểu gen và tần số các alen của quần thể

+ Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen thuộc một locut trong quần thể tại một thời điểm xác định(hay tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể) + Tần số các kiểu gen được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

II Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

- Quần thể tự phối điển hình là quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh, các quần thể giao phối cận huyết (Giao phối cận huyết là hình thức giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống)

- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử, nhưng không làm thay đổi tần số của các alen

III Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối

- Quần thể ngẫu phối diễn ra sự bắt cặp giao phối ngẫu nhiên của các cá thể đực cái trong quần thể

- Định luật Hacđi – Vanbec: Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng quần thể giao phối, tần số tương đối của các alen của mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec:

+ Quần thể phải có sự giao phối tự do

+ Quần thể phải có kích thước lớn

+ Các giao tử phải có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau

Trang 2

+ Không có áp lực của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen.

+ Các kiểu gen phải có giá trị thích nghi như nhau

- Ý nghĩa của định luật:

+ Về lí luận: Giải thích vì sao trong tự nhiên có các quần thể được ổn định trong thời gian dài + Về thực tiễn: Từ tần số tương đối của các alen, có thể dự đoán tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của quần thể Biết tần số kiểu hình ta xác định được tần số tương đối của các alen và tỉ lệ kiểu gen

- Các yếu tố làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể là: quá trình đột biến, quá trình chọn lọc tự nhiên, di nhập gen và các cơ chế cách li

D Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng và các phương pháp giải bài tập

* Dạng 1: Cách tính tần số các len, tần số kiểu gen và xác định cấu trúc di truyền của các loại quần thể

I Xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường

1 Cách xác định tần số alen, tần số kiểu gen và cấu trúc di truyền của quần thể

Xét 1 gen gồm 2 alen, alen trội (A) và alen lặn (a)

Khi đó, trong QT có 3 KG khác nhau là AA, Aa, aa

Gọi N là tổng số cá thể của QT

D là số cá thể mang KG AA

H là số cá thể mang KG Aa

R là số cá thể mang KG aa

Khi đó N = D + H + R

Gọi d là tần số của KG AA  d = D/N

h là tần số của KG Aa  h = H/N

r là tần số của KG aa  r = R/N

(d + h + r = 1)

 Cấu trúc di truyền của QT là: d AA : h Aa : r aa

Gọi p là tần số của alen A

q là tần số của alen a

N

H D

2

2 

= d +

2

h

N

H R

2

2 

= r +

2

h

VD1: Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG Aa, số còn lại có

kiểu gen aa

a Tính tần số các alen A và a của QT

b Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT

Giải:

a Ta có

Số cá thể có kiểu gen aa = 1000 – (500 + 200) = 300

Trang 3

Tổng số alen trong quần thể = 2 x 1000 = 2000

Tần số alen A = = 0,6

Tần số alen a =

1000 2

200 300 2

x

= 0,4

b Tần số các kiểu gen

- Tần số kiểu gen AA =

1000

500 = 0,5

- Tần số kiểu gen Aa =

1000

200 = 0,2

- Tần số kiểu gen aa =

1000

300 = 0,3

=> Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa

VD2: Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa

Tính tần số các alen A, a của quần thể

Giải

Ta có: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8

Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2

VD3: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị hợp tử và 300 sóc

lông trắng

Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định

Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể

Giải:

Ta có tổng số sóc trong quần thể = 1050 + 150 + 300 = 1500

Quy ước: A: lông nâu

a: lông trắng

Tần số các kiểu gen được xác định như sau

1050/1500 AA + 150/1500Aa + 300/1500 aa = 1 Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1

Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2

Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75 Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25

2 Cấu trúc di truyền của các loại quần thể

2.1 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối (nội phối)

a Nếu quần thể khởi đầu chỉ có 1 KG là Aa (P0: 100% Aa)

Số thế

hệ tự

phối

Tỉ lệ thể dị hợp

Aa còn lại

Tỉ lệ thể đồng hợp (AA+aa)

tạo ra

Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp AA

hoặc aa

Trang 4

0 1 0 0

Suy ra:

- Sau mỗi thế hệ tự phối, tỉ lệ thể dị hợp Aa giảm một nửa so với thế hệ trước đó

- Khi n  ∞ thì tỉ lệ thể dị hợp Aa = lim [(1/2)n] = 0

Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp AA = aa = lim [1 - (1/2)n] : 2] = 1/2

 Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ xuất phát P0 là : 0 AA : 1 Aa : 0 aa

Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ n là Pn:1/2 AA : 0 Aa : 1/2 aa

hay 0,5 AA : 0Aa : 0,5aa

b Nếu quần thể tự phối khởi đầu có cấu trúc di truyền là

P0: d AA : h Aa : r aa (d + h + r = 1)

Số thế hệ

tự phối

Tỉ lệ mỗi KG trong QT

1 (1/2)1 h d + [h - (1/2)1 h] : 2 r + [h - (1/2)1 h] : 2

2 (1/2)2 h d + [h - (1/2)2 h] : 2 r + [h - (1/2)2 h] : 2

3 (1/2)3 h d + [h - (1/2)3 h] : 2 r + [h - (1/2)3 h] : 2

n (1/2)n h d + [h - (1/2)n h] : 2 r + [h - (1/2)n h] : 2

Chú ý:

- Quá trình tự phối làm cho QT dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

- Cấu trúc di truyền của QT tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp, tăng dần

tỉ lệ đồng hợp nhưng không làm thay đổi tần số các alen

VD:

Cho 2 QT: QT1: 100% Aa

QT2: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1

a Tính tần số các alen A và a ở mỗi QT

b Xác định tỉ lệ thể dị hợp còn lại và tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra ở mỗi QT sau 5 thế hệ tự phối

Giải:

a - QT1:

Tần số alen A = a = 1/2 = 0,5

- QT2: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8

Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2

b - QT1: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 1/25 = 0,03125

Trang 5

Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp tạo ra là AA = aa = [1 - (1/2)5] : 2 = 0,484375

- QT2: Tỉ lệ thể dị hợp còn lại sau 5 thế hệ tự phối là 0,2x1/25 = 0,00625

Tỉ lệ thể đồng hợp AA tạo ra là = 0,7 + [0,2 - (1/2)5 0,2] : 2 = 0,796875

Tỉ lệ thể đồng hợp aa tạo ra là = 0,1 + [0,2 - (1/2)5 0,2] : 2 = 0,196875

2.2 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối

* Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nếu có tần số các kiểu gen thoã mãn công thức

p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 Trong đó p là tần số alen A

q là tấn số alen a

(p + q = 1)

Hoặc Quần thể có cấu trúc di truyền dạng d AA : h Aa : r aa sẽ đạt cân bằng di truyền nếu thỏa

mãn biểu thức dr = (h/2) 2

VD1: QT nào sau đây đạt cân bằng DT

QT1: 0,36AA + 0,60 Aa + 0,04 aa = 1

QT2: 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1

QT3: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1

QT4: 0,36AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1

Giải:

Áp dụng 1 trong 2 công thức trên ta thấy QT có cấu trúc di truyền đạt cân bằng là QT2 và QT4

VD2: Một QT ngẫu phối cân bằng di truyền có tần số các alen A/a = 0,3/0,7.

Xác định cấu trúc di truyền của QT

Giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,09AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1

VD3: Chứng bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên Tần số người bạch tạng

trong QT người là 1/10000 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền Xác định tần số các alen và cấu trúc

di truyền của QT

Giải:

Từ giả thuyết suy ra:

Tần số người bạch tạng trong quần thể là q2 = 1/10000 = 0,0001

> q = 0,01 > Tần số alen lặn (b) gây bạch tạng = 0,01

> Tần số alen trội (B) là p = 1 - 0,01 = 0,99

> Cấu trúc di truyền của quần thể là

0,992 BB + 2x0,99x0,01 Bb + 0,012 bb = 1 Hay 0,9801 BB + 0,0198 Bb + 0,0001 bb = 1

* Định luật Hacđi – Vanbec

Trang 6

+ Xét 1 QT có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là P0: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Suy ra: pA = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,6

qa = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,4

Ở thế hệ ngẫu phối tiếp theo, cấu trúc di truyền của QT được xác định như sau

 cấu trúc di truyền của QT vẫn là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa  thành phần KG và tần số alen không thay đổi so với thế hệ trước

+ Xét 1 QT có cấu trúc di truyền không đạt cân bằng là P0:0,68 AA : 0,24 Aa : 0,08 aa

Suy ra: pA = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,8

qa = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,2

Ở thế hệ ngẫu phối tiếp theo, cấu trúc di truyền của QT được xác định như sau

 Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ tiếp theo đã đạt cân bằng di truyền là:

0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

 Nếu thế hệ xuất phát QT không đạt trạng thái cân bằng di truyền thì chỉ qua 1 thế hệ ngẫu phối QT

sẽ đạt cân bằng (ĐL giao phối ổn định)

VD1: Cho QT có cấu trúc DT là 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1

Xác định cấu trúc DT của QT sau 6 thế hệ ngẫu phối

Giải:

Ta có: Tần số alen A = 0,7+0,2/2 = 0,8

Tần số alen a = 0,1+0,2/2 = 0,2 Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất (P1) là

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 P1 đã đạt cân bằng di truyền nên P6 cũng có cấu trúc di truyền như P1

VD2: Ở một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

C 0,3AA : 0,45Aa : 0,25aa D 0,1AA : 0,65Aa : 0,25aa

Giải:

Trang 7

Thế hệ (P), tần số KG aa = 0,25; (P) ngẫu phối cho F1 có r = 0,16 Vì F1 ở trạng thái cân bằng di truyền nên r = q2 = 0,16 -> q = 0,4

Ở (P) có tần số alen a: q = r + h/2 = 0,4 -> h = 0,3 và d = 1- (h + r) =0,45

VD3: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên NST thường: alen A quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phối với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Giải:

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, cây hoa trắng, KG aa có tần số q2 = 0,04 -> q = 0,2

Tần số KG AA p2 = (0,8)2 = 0,64 ; tần số KG Aa = 2pq = 0,32

Cho toàn bộ các cây hoa đỏ ngẫu phối: tần số KG AA = 0,64 : 0,96 = 2/3 ; tần số KG Aa = 0,32 : 0,96

= 1/3

Tần số alen A: p = 2/3 + 1/3:2 = 5/6 ; tần số alen a = 1/6

Qua ngẫu phối -> tỉ lệ KG đời con (5/6 A : 1/6 a)2 = 25/36 AA : 10/36 Aa : 1/36 aa

Tỉ lệ KH đời con: 35/36 cây hoa đỏ : 1/36 cây hoa trắng

VD4: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b trên NST thường chi phối Trong một quần thể ổn định di

truyền, có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/40.000, tỉ lệ những người bình thường nhưng mang gen bị bệnh trong quần thể là:

Giải:

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền nên tần số KG bb là q2 = 1/40.000 -> q = 1/200 = 0,005

Tần số KG Bb là 2pq = 2 x 0,995 x 0,005 = 0,00995 hay 0,99%

VD5: Một quần thể thực vật có thành phần KG P: 0,4 BB : 0,5 Bb : 0,1 bb được cho tự thụ phấn bắt

buộc qua ba thế hệ liên tiếp, sau đó các cá thể ở F3 được giao phối tự do và ngẫu nhiên Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F4

A 0,4BB : 0,5Bb : 0,1bb B 0,4225BB : 0,455Bb : 0,1225bb

C 0,61875BB : 0,0625Bb : 0,31875bb D 0,525BB : 0,25Bb : 0,225bb

Giải:

Ta biết đặc trưng của quần thể tự phối là tần số các alen không thay đổi qua các thế hệ nên không cần

để ý đến tần số các kiểu gen của quá trình tự thụ mà chỉ cần sử dụng p và q ở thế hệ xuất phát P Cụ thể, ở thế hệ P: p = d + h/2= 0,40+ 0,25 = 0,65; q = 1 - p =0,35

F4: (0,65B : 0,35b)2 = 0,4225 BB : 0,4550 bb : 0,1225 bb

II Xét gen đa alen nằm trên NST thường

Ví dụ: Gen quy định tính trạng nhóm máu ở người gồm 3 alen là IA, IB, Io

Trang 8

Trong đó IA = IB> Io.

Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA, IB, Io (p + q + r = 1)

Sự ngẫu phối đã tạo ra trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu như sau

(pIA : qIB : rIo)2 = p2IAIA : 2pq IAIB : q2IBIB : 2qr IBIo : r2IoIo : 2pr IAIo

Gọi a, b, o lần lượt là tần số kiểu hình của các nhóm máu A, B, O

Tần số alen Io = r = o2

Tần số alen IA:

Ta có: p2+2pr+r2 = a + o  (p+r)2 = a+o

 p = a  - r = o a  - o o

Tần số alen IB = 1 – p – r hoặc có thể tính tương tự như tính tần số IA

q2+2qr+r2 = b + o  (q+r)2 = b+o

 q = b  - r = o b  - o o

Do p + q + r = 1  a  - o + o b  - o + o = 1 o

Từ đó, suy ra công thức

VD1: Một quần thể người đạt cân bằng di truyền Xét gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 alen

là IA,IB và Io Biết tần số các alen IA , IB, Io lần lượt bằng 0,3; 0,5; 0,2

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Giải:

Tần số các kiểu gen của quần thể được xác định qua bảng sau

pIA = 0,3 qIB = 0,5 rIo = 0,2

pIA = 0,3 0,09 IAIA 0,15 IAIB 0,06 IAIo

qIB = 0,5 0,15 IAIB 0,25 IBIB 0,10 IBIo

rIo = 0,2 0,06 IAIo 0,10 IBIo 0,04 IoIo

 Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là

0,09 IAIA : 0,12 IAIo: 0,3 IAIB : 0,25 IBIB : 0,2 IBIo : 0,04 IoIo

VD2: Tần số tương đối của các nhóm máu trong QT người là: Máu A: 0,45; B: 0,21; AB: 0,3; O: 0,04.

Biết quần thể đạt cân bằng di truyền

Trang 9

a Tính tần số các alen IA,IB và Io.

b Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Giải:

a Gọi tần số các alen IA, IB và Io lần lượt là p, q, r

Ta có p = 1 - 0,210,04 = 0,5; q = 1 - 0,450,04 = 0,3; r = 0,04 = 0,2

b Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là

0,25IAIA: 0,2 IAIo : 0,3 IAIB : 0,09IBIB : 0,12 IBIo : 0,04IoIo

III Xét gen trên NST giới tính

1 Xét gen trên NST giới tính X (Không có alen tương ứng trên Y)

Xét 1 gen trên NST giới tính X gồm 2 alen A và a

Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 5 kiểu gen như sau:

Giới cái: XAXA, XAXa, XaXa

Giới đực: XAY, XaY

Gọi N1 là tổng số cá thể cái

N2 là tổng số cá thể đực

D là số lượng cá thể mang kiểu gen XAXA

R là số lượng cá thể mang kiểu gen XAXa

H là số lượng cá thể mang kiểu gen XaXa

K là số lượng cá thể mang kiểu gen XAY

L là số lượng cá thể mang kiểu gen XaY Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a (p + q = 1)

Ta có:

p =

2 1 2

2

N xN

K R xD

q =

2 1 2

2

N xN

L R xH

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là

1/2(p2 XAXA : 2pq XAXa : q2 XaXa): 1/2(p XAY : q XaY)

2 Xét gen trên NST giới tính Y (Không có alen tương ứng trên X)

- Xét 1 gen trên NST giới tính Y gồm 2 alen A và a

Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 2 kiểu gen ở giới đực như sau: XYA và XYa

Gọi N là tổng số cá thể đực

K là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYA

L là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYa

Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a (p + q = 1)

Ta có:

p =

N

K

q =

N L

Trang 10

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là

1/2XX: 1/2 (p XYA : q XYa)

3 Xét gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y

Xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên vùng tương đồng của X và Y

Gọi p, q lần lượt là tần số các alen A và a

Khi đó cấu trúc di truyền của quần thể được xác định như trong trường hợp gen nằm trên NST thường

Ta có cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là

p2 (XAXA + XAYA) : 2pq (XAXa+ XAYa+ XaYA) : q2 (XaXa+ XaYa)

VD1: Ở loài mèo nhà, cặp alen D và d quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X.

DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông vàng

Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau:

Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng

Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 lông tam thể Biết quần thể đạt cân bằng di truyền

a Hãy tính tần số các alen D và d

b Viết cấu trúc di truyền của quần thể

Giải

a Áp dụng công thức ở trên, ta có

Tần số alen D =

353 351 2

311 54 277 2

x

x

= 0,871

Tần số alen d =

353 351 2

42 54 20 2

x

x

= 0,129

b Cấu trúc di truyền của quần thể

1/2(0,8712 XDXD + 2 x 0,871 x 0,129 XDXd + 0,1292 XdXd) + 1/2(0,871 XDY+ 0,129 XdY) = 1

Hay 0,3793205 XDXD + 0,112359 XDXd +0,0083205 XdXd + 0,4355 XDY + 0,0645 XdY = 1

VD2: Biết gen nằm trên NST giới tính và ở trạng thái cân bằng di truyền.

Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể

Giải:

- TH1: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Cấu trúc di truyền của quần thể là

1/2(0,72 XAXA + 2x0,7x0,3 XAXa + 0,32 XaXa)+ 1/2(0,7 XAY + 0,3 XaY) = 1

Hay 0,245 XAXA + 0,21 XAXa + 0,045 XaXa + 0,35 XAY + 0,15 XaY = 1

- TH2: Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X

Cấu trúc di truyền của quần thể là

1/2 XX+ 1/2 (0,7 XYA + 0,3 XYa) = 1 Hay 0,5 XX + 0,35 XYA + 0,15 XYa = 1

- TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y

Ngày đăng: 27/10/2015, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w