1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số kinh nghiệm về tính số kiểu gen tối đa trong quần thể

17 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giảng dạy môn sinh học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản ở trình độ phổ thông, bước đầu hình thành cho học sinh những kỹ năng và thói quen là

Trang 1

A.ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trong những năm gần đây, các trường trung học phổ thông trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói chung, trường trung học phổ thông Thạch Thành 1 nói riêng, các giáo viên đã không ngừng chăm lo việc giảng dạy cho học sinh, thông qua đó đúc rút ra những kinh nghiệm quý báu cho giáo viên và học sinh tham khảo, học hỏi và áp dụng vào thực tiễn

Môn sinh học có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn sinh học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản ở trình độ phổ thông, bước đầu hình thành cho học sinh những kỹ năng và thói quen làm việc khoa học, nhằm góp phần tạo ra các năng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất về nhân cách mà mục tiêu giáo dục đề ra; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp hoặc đại học Môn sinh học có vai trò to lớn trong việc rèn luyện cho học sinh tư duy logic, hình thành ở học sinh niềm tin về bản chất khoa học của các hiện tượng tự nhiên cũng như khả năng nhận thức của con người Môn sinh học có quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn khoc học khác như toán học, hóa học, vật lý học, tâm lý học

Môn sinh học cùng với các môn học khác, ngoài những sáng kiến kinh nghiệm về giáo dục bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng… cũng có không ít những sáng kiến giúp cho học sinh tìm hiểu kiến thức chuyên môn sâu hơn, giải những bài tập nhanh hơn, khái quát hơn, đặc biệt dùng trong kỳ thi học sinh giỏi, kỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng, tốt nghiệp THPT

Hiện nay, khi học tập môn sinh học, học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập, trong đó có phần tính số kiểu gen tối đa trong quần thể Các em chỉ tìm thấy công thức về số kiểu gen tối đa trong trường hợp phân ly độc lập ở sách giáo khoa 12 – Chương trình nâng cao Việc dò tìm viết kiểu gen cụ thể có thể tìm ra kết quả, nhưng vừa mất thời gian, vừa có thể còn thiếu sót Nhận thấy phần kiến thức quan trọng này lại hay có trong phần đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng và thi học sinh giỏi, nên bản thân mạnh dạn đưa ra đề tài “ Một số kinh nghiệm về tính số kiểu gen tối đa trong quần thể”, nhằm góp phần nào đó giúp các em có phương pháp tính toán tốt hơn, phục

vụ cho kỳ thi quan trọng sắp tới Vì thời gian làm đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để chất lượng giảng dạy ngày càng tốt hơn

Trang 2

I Cơ sở lí luận của vấn đề

Phần tính kiểu gen tối đa trong quần thể thực sự không khó, tuy nhiên để tìm hiểu rõ vấn đề này, ta cần phải có cơ sở nhất định Để tránh trường hợp đếm kiểu gen theo kiểu liệt kê, trước hết cần phải hình thành phương pháp tính

Ở đa số các loài, bộ nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng, có nghĩa là chúng có 2 chiếc trong một cặp Các cặp nhiễm sắc thể phân

ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh, vì vậy tạo ra con cháu đa dạng về mặt di truyền Các cá thể khác nhau có thể mang những kiểu gen khác nhau, nên quần thể bao gồm các cá thể đó sẽ có kiểu gen tối đa

mà chúng có thể đạt được

Một cơ sở quan trọng nữa là phải hiểu về toán tổ hợp Giả sử một gen

có n alen, tương ứng với n chiếc nhiễm sắc thể khác nhau, ta chọn 2 chiếc trong n chiếc nhiễm sắc thể tạo thành cặp tương đồng, ta được tổ hợp chập 2 của n phần tử và được tính theo công thức 2

n

C = (nn2)!2!! , còn trường hợp 2

chiếc NST mang alen giống nhau thì ta có n kiểu gen , từ đó kiểu gen tối đa trong quần thể được tính = 2

n

C = (nn2)!2!! + n Như vậy từ công thức này ta có thể tính được kiểu gen của các cặp nhiễm sắc thể thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính Đối với trường hợp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường, phải xem xét là trường hợp phân ly độc lập hay là các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể ( trường hợp liên kết gen) Đối với trường hợp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính, phải xem xét nó nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

X, có hay không có alen tương ứng trên Y, để từ đó xác định được số chiếc nhiễm sắc thể có thể có

II Thực trạng của vấn đề.

Chương trình sách giáo khoa sinh học 12 - nâng cao - trung học phổ thông chỉ đề cập một phần nhỏ về tính kiểu gen trong trường hợp phân ly độc

lập theo công thức ( 1)

2

n

r r+

  , với r là số alen của một gen, n là số gen có

cùng r alen ( Thuộc bài 21 trạng thái cấn bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên trang 84) ,trong khi đó chương trình sách giáo khoa lớp sinh học 12 cơ bản lại không đề cập tới Ngoài ra còn có những phần khác như trường hợp các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoặc các gen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính có alen trên X, không có alen tương ứng trên Y; có

Trang 3

alen trên Y, không có alen trên X hoặc có cả alen trên X vừa có cả alen trên Y lại không hướng dẫn cách giải Khi gặp các trường hợp này giáo viên và học sinh thực sự còn lúng túng Các đề thi đại học và cao đẳng của Bộ giáo dục và đào tạo qua các năm cũng có những câu hỏi về lĩnh vực này Đơn cử như đề thi cao đẳng năm 2009 có câu 25 mã đề 138; đề thi đại học và cao đẳng năm

2008, có câu 46 mã đề 461; đề thi đại học và cao đẳng năm 2009 có câu 46

mã 297; đề thi đại học cao đẳng 2010 có câu 34 mã đề 381 đề thi tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2011 câu 16 mã đề 162; đề thi tuyển sinh đại học

2012 câu 12, 13, 47 mã đề 279 ; đề thi tuyển sinh đại học 2013 câu 1 mã đề

638 ; đề thi tuyển sinh đại học 2014 câu 12, 29 mã đề 197 Để giải các bài tập này cần có kiến thức và hiểu biết nhất định, để có đáp số vừa nhanh vừa chính xác Từ thực trạng trên tôi đi sâu nghiên cứu và xây dựng phương pháp tổng quát cho từng trường hợp nhằm tránh sự mò mẫm trong việc dò tìm lời giải đáp cho các bài toán trên

III Giải pháp và tổ chức thực hiện.

3.1 Phương pháp tính số kiểu gen tối đa trong quần thể khi gen nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) thường.

3.1.1 Trường hợp phân ly độc lập.

Ví dụ 1: Một gen có 2 alen A,a Quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen về gen trên?

Giải:

Gen có 2 alen A,a tương ứng với có thể có 2 chiếc nhiễm sắc thể khác nhau, cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm 2 chiếc, vì vậy số kiểu gen khác nhau có thể có trong quần thể là tổ hợp chập 2 của 2 phần tử cộng với cách chọn lặp lại của 2 chiếc đó, cụ thể tính như sau:

Kiểu gen = 2

2

C + 2 ( Lặp lại) = 3 = 2!

2!(2 2)! − +2 =

2(2 1) 2 +

Ví dụ 2: Gen 1 có 2 alen A,a nằm trên cặp NST thường thứ nhất; gen 2

có 2 alen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ 2 Số kiểu gen có thể có về 2 gen trên?

Giải:

Kiểu gen = ( 2

2

C + 2 ( Lặp lại)) x ( 2

2

C + 2 ( Lặp lại)) = 9 =

2 2(2 1) 2

+

Ví dụ 3: Gen 1 có 3 alen nằm trên cặp NST thường thứ nhất; gen 2 có 3 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ 2, gen 3 có 3 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ 3 Số kiểu gen có thể có về 3 gen trên?

Trang 4

Kiểu gen = ( 2

3

C + 3 ( Lặp lại)) x ( 2

3

C + 3 ( Lặp lại)) ( 2

3

C + 3 ( Lặp lại))

= 216 =

3 3(3 1)

2

+

*Tổng quát:

Gen 1,2,3…n Mỗi gen đều có r alen số kiểu gen tối đa về n gen trên là:

Kiểu gen = ( 2

r

C + r lặp lại)n = !

n

r

r r

n

r r r

r r

( 1)

2

n

r r

r

( 1) 2

n

r r+

Ví dụ 4: ở người gen quy định mầu mắt có 2 alen A,a gen quy định dạng tóc có 2 alen B và b Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO, cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa tạo ra từ 3 gen nói trên là bao nhiêu ?

Giải:

Gen quy định màu mắt và gen quy định dạng tóc có kiểu gen =

2

2(2 1)

2

+

Gen quy định nhóm máu có kiểu gen =

1 3(3 1) 2

+

Kiểu gen của quần thể = 9 x 6 = 54

Ví dụ 5: Gen 1 và 2 mỗi gen đều có 5 alen, gen 3,4,5 mỗi gen đều có 7 alen số kiểu gen tối đa về các gen nói trên là bao nhiêu ? Biết mỗi gen nằm trên 1 cặp NST khác nhau

Giải:

Kiểu gen của gen 1,2 =

2 5(5 1) 2

+

Gen 3,4,5 có kiểu gen =

3 7(7 1) 2

+

  = 21952

Quần thể có số kiểu gen = 225 x 21952 = 4939200

Ví dụ 6: Xét 5 gen trong 1 quần thể Gen 1 và 2, mỗi gen đều có 2 alen , gen 3 và 4, mỗi gen đều có 3 alen, gen 5 có 4 alen Các gen đều nằm trên các

Trang 5

cặp NST thường khác nhau Tính số kiểu gen tối đa trong quần thể về 5 gen trên ?

Giải:

Kiểu gen của gen 1,2 =

2 2(2 1) 2

+

Kiểu gen của gen 3,4 =

2 3(3 1) 2

+

Kiểu gen của gen 5 =

1 4(4 1) 2

+

Quần thể có số kiểu gen =9 x 36 x 10 = 3240

*Tổng quát:

Với n1 gen, mỗi gen có r1 alen

Với n2 gen, mỗi gen có r2 alen

………

Với nk gen, mỗi gen có rk alen Mỗi gen năm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Số kiểu gen tối đa = 1 ( 1 1) 1

2

n

r r +

2

2 ( 2 1) 2

n

r r +

( 1) 2

k k

n k

r r +

3.1.2: Trường hợp các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể ( liên kết gen ).

Ví dụ 1: Gen 1 có 2 alen A và a; gen 2 có 2 alen B và b Hai gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, tính số kiểu gen tối đa về hai gen trên trong quần thể ?

Giải:

Số chiếc nhiễm sắc thể khác nhau là: 2 x 2 = 4 chiếc ( AB, Ab, aB, ab ) Kiểu gen = 2

4

C + 4 = 10 = 4(4 1)

2 +

Ví dụ 2: Gen 1 có 2 alen A và a, gen 2 có 5 alen B1, B2, B3, B4, B5. Hai gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, tính số kiểu gen tối đa trong quần thể ?

Giải:

Số nhiễm sắc thể khác nhau = 5 x 2 = 10 ( Bao gồm: AB1, AB2, AB3,

AB4, AB5 , aB 1, aB2, aB3, aB4, aB5)

Kiểu gen = 2

10

C + 10 = 55=10(10 1)

2 +

Trang 6

Ví dụ 3: Gen 1 có 2 alen A,a, gen 2 có 2 alen B,b gen 3 có 2 alen D,d.

Ba gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, tính số kiểu gen tối đa trong quần thể về 2 gen trên?

Giải:

Số chiếc nhiễm sắc thể khác nhau = 2 x 2 x 2 = 8 chiếc ( bao gồm ABD, ABd, AbD, aBD, Abd, aBd, abD, abd )

Số kiểu gen 2

8

C + 8 = 36 = 8(8 1)

2 +

Ví dụ 4: Gen 1 có 2 alen; gen 2 có 3 alen; gen 3 có 2 alen; gen 4 có 4 alen Bốn gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, tính số kiểu gen tối

đa trong quần thể về 4 gen trên?

Giải:

Số chiếc nhiễm sắc thể khác nhau chứa các gen trên = 2 x 3 x 2 x 4 = 48 Kiểu gen = 2

48

C + 48 = 1176

*Tổng quát:

Gen 1 có n1 alen Gen 2 có n2 alen, ….gen k có nk alen Các gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường

Số chiếc NST khác nhau có thể có là n1.n2….nk

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là = ( 1 2 .

2 1 2 .

k

C +n n n Lặp lại) =

1 ( 2 1 2 1)

2

3.1.3 Trường hợp phân li độc lập và liên kết gen

Ví dụ 1: Gen 1 có 3 a len nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ nhất, gen 2 và gen 3 mỗi gen có 2 a len cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường thứ 2 Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên là:

Giải:

Cặp NST số 1 có số kiểu gen =

1 3(3 1) 2

+

Số chiếc nhiễm sắc thể thứ 2 có thể có: 2x2 = 4

Cặp NST số 2 có số kiểu gen = 2

4

C + 4 = 10 Vì đây là 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau nên trong quá trình giảm phân

và thụ tinh phân ly độc lập nên số kiểu gen tối đa = 10x6 = 60

Ví dụ 2: Gen 1 có 2 a len nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ nhất, Gen 2 có 3 a len nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường thứ 2; gen 3 và gen 4 mỗi gen có 3 a len cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường thứ 3 Số kiểu gen tối đa về 4 gen trên là bao nhiêu?

Giải:

Trang 7

Cặp NST số 1 có số kiểu gen =

1 2(2 1) 2

+

Cặp NST số 2 có số kiểu gen =

1 3(3 1) 2

+

Cặp NST số 3 có số kiểu gen = 2

9

C + 9=45 Kiểu gen tối đa =3x6x45= 810

*Tổng quát:

Nếu bài toán vừa cho gen nằm trên NST thường phân ly độc lập, gen nằm trên NST thường có liên kết gen Số kiểu gen tối đa = KG trên NST thường 1 x KG trên NST thường 2 x ……KG trên NST thường n

3.2.Gen nằm trên NST giới tính

3.2.1 Gen có a len trên X không có a len tương ứng trên Y

a) Trường hợp chỉ có 1 gen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Ví dụ 1: Một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen có thể có về gen trên là ?

Giải:

NST giới tính X có thể có 2 chiếc khác nhau là XA, Xa

Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XX: Số kiểu gen = 2

2

C + 2 lặp lại = 3 ( cụ thể là XA XA, XAXa, XaXa )

Trên cặp nhiêm sắc thể giới tính XY: Số kiểu gen = 2 ( cụ thể XA Y, XaY )

Số kiểu gen tối đa = XX + XY = 3 + 2 =5=2(2 3)

2

+

Ví dụ 2: Một gen có 3 alen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen có thể có về gen trên là ?

Giải:

NST giới tính X có thể có 3 chiếc khác nhau

Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XX: Số kiểu gen = 2

2

C + 3 lặp lại = 6 Trên cặp nhiêm sắc thể giới tính XY: Số kiểu gen = 3

Số kiểu gen tối đa = XX + XY = 6 + 3 =9=3(3 3)

2

+

*Tổng quát :

Một gen có n alen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen có thể có về gen trên là ?

Giải:

NST giới tính X có thể có n chiếc khác nhau

Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XX: Số kiểu gen = 2

n

C + n lặp lại Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY: Số kiểu gen = n

Trang 8

Số kiểu gen tối đa = XX + XY = 2

n

C + n lặp lại + n= ( 3)

2

n n+

b) Trường hợp nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Ví dụ 1: Gen 1 có 2 a len A và a, gen 2 có 5 a len B1, B2, B3, B4, B5 Cả 2 gen đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có a len tương ứng trên Y số kiểu gen tối đa về 2 gen trên

Giải:

Số chiếc NST giới tính X khác nhau = 2 x 5 = 10 chiếc

Bao gồm: A1 , A2 , A3 , A4 , A5 , a1 , a2 , a3 , a4 , a5

Kiểu gen trên cặp XX = C102 +10 lặp lại = 55

Kiểu gen trên cặp XY = 10

Kiểu gen tối đa = XX + XY = 55 + 10 = 65= 10(10 3)

2

+

Ví dụ 2: ( Đề đại học và cao đẳng năm 2011)

Trong quần thể của 1 loài thú, xét 2 lô cut, lô cut 1 có 3 alen là A1, A2,

A3, lô cut 2 có 2 alen B và b Cả 2 lô cut đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen của 2 lô cut này liên kết không hoàn toàn, biết rằng không xảy ra đột biến Tính theo lý thuyết, số kiểu gen tối đavề 2 lô cut trên trong quần thể này là bao nhiêu?

Giải:

Số chiếc NST X = 3x2 =6 ( bao gồm A1

B

B

B

b

b

b

Kiểu gen XX = 2

6

C + 6 lặp lại = 21 Kiểu gen XY = 6 ( bao gồm A1

B

B

B

b

b

b

Kiểu gen tối đa = XX + XY = 21+6=27=6(6 3)

2

+

*Tổng quát:

Gen 1 có n1 alen

Gen 2 có n2 alen

………

Gen k có nk alen

Các gen trên cùng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen tối đa có thể có là:

Số chiếc X khác nhau = n1.n2…nk

Kiểu gen XX = 1 2

2 k

n n n C

+ n1.n2…nk

Kiểu gen XY = n1.n2…nk

Kiểu gen tối đa = XX +XY =

1 2

2 k

n n n

C + n1.n2…nk + n1.n2…nk

Trang 9

=

1 2

2 k

n n n

C + 2. n1.n2…nk

Hoặc có thể rút gọn theo công thức

1 2

2

. k

n n n

C + 2.n1.n2…nk

1 2

1 2

!

2

( 2)!.2!

k

k k

2

( ) 3

2

=

1 2 ( 1 2 3)

2

=

III.2.2 Trường hợp gen có alen nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.

Ví dụ 1: Một gen có 2 Alen Aa nằm trên NST giới tính Y không có Alen tương ứng trên X Số kiểu gen có thể có của quần thể về gen trên là?

Giải:

Số chiếc Y khác nhau = 2 ( bao gồm YA

; Ya) Kiểu gen XX = 1

Kiểu gen XY = 2 (bao gồm XYA

; XYa) Kiểu gen tối đa trong quần thể = XX + XY = 1+2 =3

Ví dụ 2: Gen 1 có 2 Alen: A và a; gen 2 có 4 alen: B1; B2; B3; B4; 2 gen đều nằm trên NST giới tính Y không có Alen tương ứng trên X Số kiểu gen tối đa có thể có về 2 gen trên là?

Giải:

Số chiếc Y khác nhau = 2x4 =8 ( Bao gồm : A1 ; A2 ; A3 ; A4 ; ;a1 a2 ; a3 ; a4 )

B B B B B B B B

Y Y Y Y Y Y Y Y

Kiểu gen XX = 1

Kiểu gen XY = 8( A1; A2; A3; A4; a1; a2; a3; a4; a4

Kiểu gen trong quần thể = XX + XY = 1+8 = 9

*Tổng quát:

Gen 1 có n1 alen

Gen 2 có n2 alen

………

Gen k có nk alen

Các gen trên cùng nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X Số kiểu gen tối đa có thể có là:

Kiểu gen XX = 1

Trang 10

Kiểu gen XY = n1.n2…nk

Kiểu gen tối đa = XX + XY = 1+ n1.n2…nk

III.2.3 Trường hợp vừa có alen trên X vừa có alen trên Y

Ví dụ 1: Một gen có 2 alen A; a nằm trên cặp NST giới tính vừa có Alen trên X vừa có Alen trên Y Kiểu gen tối đa có thể có về gen trên là?

Giải:

Số chiếc X khác nhau = 2( bao gồm XA; Xa)

Số chiếc Y khác nhau = 2 (bao gồm YA; Ya)

Kiểu gen XX = 2

2

C + 2 lặp lại = 3 Kiểu gen XY = 2.2 =4 (Bao gồm XA YA; XA Ya; Xa YA;Xa Ya)

Kiểu gen tối đa = XX +XY = 3+4 =7

Ví dụ 2: Một gen có 4 Alen A1;A2;A3;A4 nằm trên cặp NST giới tính vừa

có Alen trên X vừa có alen tương ứng trên Y Kiểu gen tối đa về gen trên là?

Giải:

Số chiếc X khác nhau = 4 (Bao gồm X A1 ;X A2 ;X A3 ;X A4)

Số chiếc Y khác nhau = 4 (Bao gồm Y Y A1 ; A2 ;Y A3 ;Y A4)

Kiểu gen XX = 2

4

C + 4 lặp lại = 10 Kiểu gen XY = 4x4 = 16

Kiểu gen tối đa = XX+XY = 10+16 = 26

*Tổng quát:

Một gen có n alen nằm trên cặp NST giới tính vừa có alen tương ứng trên X, vừa có alen tương ứng trên Y kiêu gen tối đa của quần thể là?

Số chiếc NST X = n

Số chiếc NST Y = n

Kiểu gen XX = 2

n

C + n lặp lại Kiểu gen XY = n

Kiểu gen tối đa = XX + XY = 2

n

C + n lặp lại + n = 2

n

C + 2n Ví dụ 3: Gen 1 có 2 alen A và a, gen 2 có 2 alen B và b cùng nằm trên 1 cặp NST giới tính, vừa có alen trên X vừa có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 2 gen trên là?

Giải:

Số chiếc X khác nhau = 2 x2 = 4 (X B A ;X b A ;X B a ;X b a )

Số chiếc Y khác nhau = 2 x2 = 4 ( A ; A ; A ; A )

Y Y Y Y Số kiểu gen XX = C42 + 4 lặp lại =10

Ngày đăng: 17/10/2017, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w